1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 12

Giáo án toán hình 6

83 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 867,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giữ nguyên độ mở của compa, rồi đặt một đầu compa trùng với một đầu của đoạn thẳng thứ hai.Đầu còn lại sẽ cho ta biết ngay kết quả của việc so sánh. HS: Chú ý nghe giảng [r]

Trang 1

Ngày soạn: ……… Tiết: 01

Ngày giảng: ………

CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG.

§1 ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG.

I Mục tiêu

- Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?

- Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng

GV: Giới thiệu phương pháp học tập

- Giới thiệu chương trình hình học 6: 2 chương

Trang 2

Ngời ta dùng các chữ cái in hoa A, B, C, để

Hai điểm A và C có cùng chung một điểm nh

vậy, ngời ta gọi hai điểm đó là hai điểm trùng

nhau.

- Các điểm không trùng nhau gọi là các điểm

phân biệt

HS: Lấy các ví dụ minh họa về các điểm trùng

nhau và các điểm phân biệt

GV: Nhận xét:

- Nếu nói hai điểm mà không nói gì nữa thì ta

hiểu đó là hai điểm phân biệt,

- Với những điểm, ta luôn xây dựng đợc các

hình.

-Bất kì hình nào cũng là một tập hợp các

điểm

- Một điểm cũng là một hình

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài và tự lấy ví dụ

minh họa điểu nhận xét trên

*Chú ý:

A C

- Hai điểm nh trên cùng chung một

điểm gọi là hai điểm trùng nhau

A .C

- Gọi là hai điểm phân biệt.

* Nhận xét :Với những điểm, ta luôn xây dựng

đợc các hình Bất kì hình nào cũng là một tập hợp các điểm.

Một điểm cũng là một hình

Hoạt động 2: Đường thẳng (9’)

GV: Giới thiệu:

Sợi chỉ căng thẳng, mép bàn, mép bảng,… cho

ta hình ảnh của một đờng thẳng Đờng thẳng

này không giới hạn về hai phía

Ngời dùng những chữ cái thờng a, b, c, d, để

Ngời dùng những chữ cái thờng a,

b, c, d,… để đặt tên cho các đờngthẳng

Ví dụ:

a

n

Hoạt động 3 : Điểm thuộc đờng thẳng Điểm không thuộc đờng thẳng (15 )

GV:Quan sát và cho biết vị trí của các điểm so

với đờng thẳng a

HS:

- Hai điểm A và C nằm trên đờng thẳng a

- Hai điểm B và D nằm ngoài đờng thẳng a

GV: giới thiệu: Điểm A , điểm C gọi là các

điểm thuộc đờng thẳng

Trang 3

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài .

GV:Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về điểm thuộc

đờng thẳng và không thuộc đờng thẳng

HS: Thực hiện

GV: Yêu cầu học sinh làm ?

xét xem các điểm C và điểm E thuộc hay không

đờng thẳng

b, Điền kí hiệu , thích hợp vào ô trống:

C a ; E a

c, Vẽ thêm hai điểm khác thuộc đờng thẳng a và

hai điểm khác nữa không thuộc đờng thẳng a

GV: hớng dẫn HS làm ?

HS: Trình bày vào vở.

a chứa (đi qua) hai điểm A, C

Kí hiệu: A a, C a

- Điểm B và diểm D gọi là các

điểm không thuộc (nằm) đờng thẳng, hoặc đờng thẳng a không đi qua( chứa) hai điểm B, D

Kí hiệu: B a, D a

?

a E C a, Điểm C thuộc đờng thẳng a, còn điểm E không thuộc đờng thẳng a b, C a ; E a c, 4 Cũng cố (5’): - Nhắc lại kiến thức bài học - Làm bài tập 1; 2 SGK 5 Dặn dũ (1’): - Học bài theo SGK + vở ghi - Làm bài tập 3, 5, 6 (T 104-105) Bài tập 1, 2, 3 (95-96 - SBT) - Đọc trước bài: Ba điểm thẳng hàng V Rỳt kinh nghiệm ………

………

………

………

Ngày soạn: …….………… Tiết: 02 Ngày giảng: ………

Đ2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG.

I Mục tiờu

1 Kiến thức:

a

E

D

M

C B

A

Trang 4

- Nắm được thế nào là 3 điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm và tính chất:

Trong 3 điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm còn lại.

2 Kĩ năng:

+ Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng

+ Sử dụng được các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

Hoạt động 1: Ba điểm thẳng hàng(15’)

GV: Quan sát hình 8 - SGk Hãy cho biết những

điểm nào thuộc, không thuộc đường thẳng đã

GV: Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng:

GV: Khi nào thì 3 điểm thẳng hàng? HS: 3 điểm

đó cùng thuộc 1 đường thẳng

GV: Khi nào thì 3 điểm không thẳng hàng?

HS: 3 điểm đó không cùng thuộc 1 đường thẳng

GV: Nhiều điểm cùng thuộc 1 đường thẳng thì

thẳng hàng Nhiều điểm không cùng thuộc bất kì

đường thẳng nào thì không thẳng hàng

GV: Để nhận biết 3 điểm cho trước có thẳng

hàng hay không ta làm thế nào?

- Khi 3 điểm A, B, C không cùngthuộc bất kì đường thẳng nào, tanói chúng không thẳng hàng

CA

Trang 5

ta làm thế nào?

HS: Vẽ 3 điểm thẳng hàng: Vẽ đường thẳng rồi

lấy 3 điểm trên đường thẳng ấy

Vẽ 3 điểm không thẳng hàng: Vẽ đường thẳng

rồi lấy 2 điểm thuộc đường thẳng ấy và 1 điểm

không thuộc đường thẳng ấy

HS: Lên bảng làm bài tập 10a (T-106), c?

- Vẽ 3 điểm M, N, P thẳng hàng

- Vẽ 3 điểm T, Q, R không thẳnghàng

Hoạt động 2: Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng (15’)

Hãy cho biết các điểm nằm cùng phía, khác phía

đối với điểm còn lại?

Trong 3 điểm thẳng hàng có mấy điểm nằm giữa

hai điểm còn lại?

- Hai điểm C và B nằm cùng phíađối với điểm A

- Hai điểm A và C nằm cùng phíađối với điểm B

- Hai điểm A và B nằm khác phíađối với điểm C

- Điểm C nằm giữa 2 điểm A và B

? Thế nào là 3 điểm thẳng hàng? (cùng thuộc một mặt phẳng)

(HS quan sát hình vẽ dưới đề bài)

? Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng? (có một và chỉ 1 điểm nằm giữa hai điểm)

M

QT

R

C

Trang 6

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

_ Ngày soạn: …….………… Tiết: 03 Ngày giảng: ………

§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Học sinh hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi

Trang 7

qua 2 điểm phân biệt

2 Kiểm tra bài cũ (7’):

HS1: Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng? Cho điểm A

vẽ đường thẳng đi qua A Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua A?

? Hỏi thêm: Cho B (B # A) vẽ đường thẳng đi qua A và B? Có bao nhiêuđường thẳng đi qua A và B? (một đường thẳng)

3 Bài mới:

Đặt vấn đề (1’):

Để vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm ta phải làm thế nào và vẽ được mấy đường thẳng đi qua 2 điểm đó, tên của đường thẳng là gì? Bài hôm nay:

Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng (10’) 1 Vẽ đường thẳng:

GV: Hướng dẫn học sinh vẽ đường thẳng đi qua

2 điểm A và B như SGK

HS: Nhắc lại cách vẽ

GV: Một học sinh khác thực hiện vẽ trên bảng cả

lớp vẽ vào vở

GV: Dùng phấn khác màu, hãy vẽ đường thẳng

đi qua 2 điểmA, B; và cho nhận xét về số đường

Hoạt động 2: Tên đường thẳng (13’) 2 Tên đường thẳng.

GV: Thông báo các cách đặt tên cho đường

+ C2: Dùng chữ cái in thường

+ C3: Dùng 2 chữ cái in thường

BA

Trang 8

Hoạt động 3: Đường thẳng trùng nhau, cắt

nhau, song song (10’)

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song.

GV: Cho 3 điểm A, B, C không thẳng hàng Vẽ

đường thẳng AB; AC Hai đường thẳng này có

đặc điểm gì?

HS: thực hiện trên bảng, cả lớp vẽ vào vở

GV: Ngoài A còn điểm chung nào nữa không?

HS: Trả lời

GV: 2 đường thẳng AB; AC gọi là 2 đường

thẳng cắt nhau, A gọi là giao điểm

Có xảy ra trường hợp: 2 đường thẳng có vô số

điểm chung không?

HS: Suy nghĩ trả lời: có (hình 18- T108)

GV: Hai đường thẳng không trùng nhau là 2

đường thẳng phân biệt

HS: Đọc chú ý: SGK - 109

GV: Từ nay về sau: Khi nói đến 2 đường thẳng

mà không nói gì thêm, ta hiểu đó là 2 đường

thẳng phân biệt

GV: Tìm trong thực tế hình ảnh của 2 đường

thẳng cắt nhau, song song?

HS:

GV: Yêu cầu 3 HS lên bảng vẽ các trường hợp

của 2 đường thẳng phân biệt, đặt tên?

- Hai đường thẳng AB và AC chỉ

có một điểm chung A, ta nóichúng cắt nhau Và A là giaođiểm

- Hai đường thẳng a và b có vô sốđiểm chung, ta nói a và b trùngnhau

Hai đường thẳng xy và x'y' không

có điểm chung ta nói xy và x'y'song song

* Chú ý: (SGK-109)

a

yx

B

aOd

BCA

ba

Trang 9

Cho 2 đường thẳng a, b Em hãy vẽ 2 đường

thẳng đó?

HS: Lên bảng vẽ:

4.Củng cố (4’):

- Với 2 đường thẳng có những vị trí nào?

- Chỉ ra số giao điểm trong từng trường hợp?

5 Dặn dò (1’):

- Học thuộc bài

- BTVN: 15; 16: 17; 18; 19: 20 (SGK-T 109)

- Đọc kĩ trước bài thực hành trang 110

- Mỗi tổ chuẩn bị: 3 cọc tiêu theo quy định của SGK, 1 dâydọi (dài 1,5 m; có một đầu nhọn)

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Ngày soạn: …….………… Tiết: 04 Ngày giảng: ………

THỰC HÀNH: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

I Mục tiêu:

b

a a

O b

b

Trang 10

1 Kiến thức: Học sinh biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên

các khái niệm 3 điểm thẳng hàng

2 Kĩ năng: Biết kiểm tra đường thẳng đứng bằng dây dọi.

3 Thái độ: Làm quen với cách tổ chức công việc thực hành.

3 Nội dung giờ thực hành:

Hoạt động của thầy cô: Hoạt động của trò:

Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ (05’)

Khi đã có những dụng cụ trong tay chúng ta

cần tiến hành làm như thế nào?

- Hai HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm(Hoặc phải biết cách làm) trong tiết họcnày

- Bước 3: HS1 ngắm và ra hiệu cho

HS2 đặt cọc tiêu ở vị trí C sao cho

- Cả lớp cùng đọc mục 3-T110 (SGK)(hướng dẫn cách làm) và quan sát kĩ 2 tranh

vẽ ở hình 24; 25 (trong thời gian 3ph)

Hai đại diện HS nêu cách làm

* HS ghi bài

Trang 11

HS1thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn 2

cọc tiêu ở vị trí B và C

→ Khi đó A, B, C thẳng hàng

Thao tác: Chèn cọc C thẳng hàng với 2

cọc A, B ở cả 2 vị trí của C

Thao tác: Chèn cọc C thẳng hàng với 2

cọc A, B ở cả 2 vị trí của C

- Lần lượt 2HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với 2 cọc A, B trước toàn lớp (Mỗi học

HS thực hiện 1 trường hợp về vị trí của C đối với A, B)

Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo nhóm (20’)

Quan sát các nhóm HS thực hành, nhắc

nhở, điều chỉnh khi cần thiaết

- Nhóm trưởng (tổ trưởng) phân công nhiệm

vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với 2 mốc A và B mà giáo viên cho trước (cọc ở giữa 2 mốc A, B; cọc nằm ngoài A; B)

- Mỗi nhóm HS có ghi lại biên bản thực hành theo trình tự các khâu

1 Chuẩn bị thực hành (kiểm tra từng cá nhân)

2 Thái độ, ý thức thực hành (cụ thể từng cá nhân)

3 Kết quả thực hành: Nhóm tự đánh giá: Tốt - Khá - Trung bình (hoặc có thể tự cho điểm)

4 Tổng kết thực hành (5’)

Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm

Tập trung HS và nhận xét toàn lớp

HS vệ sinh chân tay, cất dụng cụ chuẩn bị vào giờ học sau

5 Dặn dò (1’):

- Đọc trước bài mới: “Tia”

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 12

Ngày soạn: …….………… Tiết: 05

Ngày giảng: ………

TIA

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Học sinh biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau.

Học sinh biết thế nào là 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau

Trang 13

2 Kĩ năng: Học sinh biết vẽ tia, biết đọc tên của một tia.

Biết phân loại 2 tia chung gốc

3 Thái độ: Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện kỹ năng vẽ hình, quan

2 Kiểm tra bài cũ (5’):

HS: Vẽ đường thẳng xy, vẽ điểm O trên đường thẳng xy

Điểm O chia đường thẳng xy thành mấy phần?

- Điểm O trên đường thẳng xy

HS: Vẽ vào vở theo GV làm trên bảng

GV: Dùng phấn màu tô phần đường thẳng

Ox

HS: Dùng bút khác màu tô đậm phần Ox

GV: Giới thiệu: Hình gồm điểm O và phần

đường thẳng này là một tia gốc O

GV: Thế nào là một tia gốc O?

HS: Đọc định nghĩa trong SGK

GV: Trên hình 26 có 2 tia Ox, Oy

Khi đọc (hay viết) tên 1 tia phải đọc

(viết) tên gốc trước

Hai tia Ox và Oy còn gọi là nửa đường

thẳng Ox, Oy

GV: Nhấn mạnh: Ta vạch thẳng để biểu

diễn 1 tia, gốc tia được vẽ rõ

- Tia Ox bị giới hạn bởi điểm O, không bị

giới hạn về phía x

GV: Tia Ax bị giới hạn bởi điểm nào?

không bị giới hạn về phía nào?

* Chú ý: Khi đọc (hay viết) tên một tia

gốc phải đọc (hay viết) tên gốc trước

* Bài tập 25 (113-SGK)

Cho 2 điểm A, B hãy vẽ:

Trang 14

GV: Vẽ hình sau lên bảng và hỏi:

Hãy nêu tên các tia đối nhau? Vì sao?

HS: 2 tia Am và An đối nhau

GV: Ghi nhận xét:- Nhắc lại nhận xét

GV: Củng cố: Cho HS làm ? 1

HS: Quan sát hình vẽ rồi trả lời:

2 Hai tia đối nhau.

Hai tia chung gốc Ox và Oy Tạo thànhđường thẳng xy được gọi là hai tia đốinhau

* Nhận xét: Mỗi điểm trên đường thẳng

là hai tia đối nhau

Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau (10’)

GV: Dùng phấn màu xanh vẽ tia AB, rồi

dùng phấn màu vàng vẽ tia Ax

HS: Quan sát GV vẽ

GV: Quan sát hình vẽ 2 tia AB và Ax có

đặc điểm gì?

HS: Chung gốc và tia này nằm trên tia khác

Từ nay về sau: Khi nói 2 tia mà không nói

gì thêm, ta hiểu đó là 2 tia phân biệt

Củng cố: HS làm ? 2

3 Hai tia trùng nhau.

Tia Ax và tia AB là 2 tia trùng nhau

* Chú ý: Hai tia không trùng nhau cònđược gọi là 2 tia phân biệt

? 2 a) Hai tia Ox

và OA trùng nhau

Hai tia OB và Oy trùng nhau

b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau

vì không chung gốc

c) Hai tia Ox và Oy không đối nhau vì

2 tia này không tạo thành đường thẳng

yB

Trang 15

- Bài tập 22 sgk

5 Dặn dò (2’):

- Học thuộc định nghĩa - tia gốc O; 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau

- BTVN: 23; 24 (113 - SGK) + 26; 27; 28 (99 - SBT)

- Tiết sau: Luyện tập

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Ngày soạn: …….………… Tiết: 06 Ngày giảng: ………

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Trang 16

1 Kiến thức:

- HS cũng cố định nghĩa tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

- Củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình

* HS: Định nghĩa tia gốc O? Vẽ đường thẳng xy Lấy O xy , chỉ ra

2 tia chung gốc? Nêu tên 2 tia đối nhau? 2 tia đối nhau có đặc điểm gì?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Bài tập nhận biết khái niệm (10’)

GV: Treo bảng phụ:

Vẽ 2 tia đối nhau Ot và Ot'

a) Lấy A  Ot, B  Ot' Chỉ ra

a) Tia OB và tia Ot' trùng nhau

Tia OA và tia Ot trùng nhau

b) Tia Ot và At không trùng nhau vì không chunggốc

c) Tia At và Bt' không đối nhau vì không chunggốc

d) O nằm giữa 2 điểm A và B

Hoạt động 2 Bài tập sử dụng ngôn ngữ (12’)

GV: Nêu yêu cầu của BT 2 + BT

a) Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì: Điểm

O gốc chung của 2 tia đối nhau

t

Trang 17

- Hai tia Ox, Oy đối nhau.

b) Nếu điểm A nằm giữa 2 điểm B và C thì:

- Hai tia AB và AC đối nhau

- Hai tia CA và CB trùng nhau

- Hai tia BA và BC trùng nhau

c) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểmnằm cùng phía với B đối với A

d) Hình tạo thành bởi điểm A và tất cả các điểmnằm cùng phía đối với A là một tia gốc A

3 BT 3 (BT32-114)

Trong các câu sau em hãy chọn câu đúng:

a) Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối nhau (Sai)

b) Hai tia Ax, Ay cùng nằm trên đường thẳng xy

thì đối nhau (Đúng).

c) Hai tia Ax, By cùng nằm trên đường thẳng xy thì

đối nhau (Sai)

d) Hai tia cùng nằm trên đường thẳng xy thì trùng

1 Vẽ 3 tia AB, AC, BC

2 Vẽ các tia đối nhau: AB và

1

Trang 18

phân biệt.

Tia Ax và tia By

4 Củng cố: (Trong bài)

5 Dặn dò (2’):

- Ôn tập kĩ lí thuyết: + BT 24; 26; 28 (99-SBT)

- Nghiên cứu bài mới

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Ngày soạn: …….………… Tiết: 07

x

x A

y x y

Trang 19

- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

2 Kiểm tra bài cũ (7’):

HS: Nhắc lại 1 số khái niệm:

- Định nghĩa tia gốc O?

- Thế nào là 2 tia trùng nhau? Hai tia đối nhau?

- Cho đường thẳng xy, lấy A  xy, B  xy

Nêu các tia trùng nhau? Đối nhau?

3 Bài mới:

GV ĐVĐ (2’): Đặt mép thước thẳng đi qua 2 điểm A và B Dùng phấn màu vạch theomép thước từ A đến B Ta được 1 hình, hình đó gọi là đoạn thẳng AB

Vậy đoạn thẳng AB là gì? Cách vẽ như thế nào? Bài hôm nay:

Hoạt động 1: Đoạn thẳng AB là gì?(15’)

GV: Hướng dẫn cách vẽ đoạn thẳng AB như

SGK

HS: Thực hành vẽ vào vở

GV: Khi vẽ đoạn thẳng AB, ta thấy đầu C của

bút chì trùng với những điểm nào?

HS: C trùng với A hoặc trùng B hoặc nằm giữa

Trang 20

Cho 2 điểm M, N Vẽ đường thẳng MN Trên

đường thẳng này có đoạn thẳng nào không?

HS: Có: đoạn thẳng MN

(Dùng bút khác màu tô đoạn thẳng đó)

GV: Yêu cầu HS vẽ tiếp đoạn thẳng EF thuộc

đường thẳng MN

GV: Trên hình có những đoạn thẳng nào?

HS: ME, MN, MF, EN, EF, NF

GV: Có nhận xét gì về các đoạn thẳng với

đường thẳng đó?

HS: Nhận xét: Đoạn thẳng là một phần của

đường thẳng chứa nó

GV: Vẽ 3 đường thẳng a, b, c cắt nhau đôi một

tại các điểm A, B, C Chỉ ra các đoạn thẳng trên

GV: Có những trường hợp giao điểm trùng với

đầu mút đoạn thẳng hoặc trùng với gốc tia

GV: Lên bảng vẽ 1 vài trường hợp khác về 2

quan hệ trên?

HS: Thực hiện

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng.

* Hai đoạn thẳng AB và CD cắtnhau; Giao điểm I

* Đoạn thẳng AB cắt tia Ox tại giaođiểm là K

B

OA

A

O

B

Trang 21

HS vẽ hình, GV theo dõi sửa.

GV: Giao đểm chính là điểmchung

* Đoạn thẳng AB và đường thẳng xy cắt nhau, giao điểm H

H

4 Củng cố (3’):

- GV cho HS làm bài tập 35 (trang 116- sgk).

(Đáp án d)

5 Dặn dò (2’):

- Học toàn bộ bài

- BTVN: 34; 36; 37; 38 (116-SGK)

- Đọc trước bài: §7

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

y

B

Trang 22

Ngày soạn: …….………… Tiết: 08

- HS biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng

- Biết so sánh hai đoạn thẳng

2 Kiểm tra bài cũ (7’):

? Đoạn thẳng AB là gì? Em hãy vẽ 1 đường thẳng xy, trên đó lấy lần lượt 4 điểm

A, B, C, D theo thứ tự đó Đếm được bao nhiêu đoạn thẳng? Kể tên?

3 Bài mới:

ĐVĐ(2’): Ta đã biết cách vẽ 1 đoạn thẳng, muốn biết đoạn thẳng

đó dài hay ngắn ta phải thực hiện phép đo Vậy cách đo một đoạnthẳng ta thực hiện như thế nào? Bài hôm nay:

Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng (12’)

GV: Giới thiệu dụng cụ đo Cách đo độ

dài đoạn thẳng AB cho trước

HS: Đo độ dài đoạn thẳng mà mỗi HS vẽ

trong vở

HS: Có nhận xét gì về số đo độ dài?

GV: Suy nghĩ - trả lời

GV: Giới thiệu các cách nói khác nhau

của độ dài đoạn thẳng AB

- Ta nói: Độ dài đoạn thẳng AB bằng 17

mm, ta còn nói khoảng cách giữa 2 điểm

A và B bằng 17 mm (hoặc A cách B mộtkhoảng bằng 17 mm)

* Khi 2 điểm A và B trùng nhau, ta nóikhoảng cách giữa 2 điểm A và B bằng 0

Trang 24

Ngày soạn: …….………… Tiết: 09

Ngày giảng: ………

KHI NÀO THè AM + MB = AB ?

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ HS nắm đợc “ Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB”

+ Nhận biết đợc một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

2 Kiểm tra bài cũ (6 ):

a) Vẽ ba điểm A; B; C với B nằm giữa A; C Giải thớch cỏch vẽ?

b) Trờn hỡnh cú những đoạn thẳng nào? Kể tờn?

c) Đo cỏc đoạn thẳng trờn hỡnh vẽ?

d) So sỏnh độ dài cỏc đoạn thẳng đú?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khi nào AM + MB = AB (15’) Hoạt động 1: Tỡm hiểu hệ thức khi điểm

M nằm giữa hai điểm A và B

GV: Em hóy vẽ ba điểm thẳng hàng A ;

M ; B sao cho M nằm giữa A ; B

GV: Hóy đo độ dài đoạn thẳng AM ;

Trang 25

GV nhấn mạnh lại nhận xét

Hoạt động 2: Vận dụng kiến thức

GV: Cho HS làm ví dụ: Cho M là điểm

nằm giữa hai điểm A và B Biết Am =

HS lên bảng trình bày bài giải

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình

bày cho học sinh

Vận dụng làm bài tập 46

GV: Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán

GV: Hướng dẫn HS vẽ hình lên bảng

GV: Cho cả lớp làm trong vài phút

GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình

bày cho học sinh

Hoạt động 3: Một vài dụng cụ đo khoảng

cách giữa hai điểm trên mặt đất

GV: Muốn đo khoảng cách hai giữa hai

điểm trên mặt đất trước hết ta phải làm

gì?

GV: Đặt thước như thế nào để đo?

GV: Trường hợp chiều dài của thước

không đủ để đo ta phải làm như thế nào?

Hãy nêu các loại thước đo mà em gặp

GV: Gọi 1HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán

Trang 26

Từ kết quả trờn ta cú đẳng thức nào?

Điểm nào nằm giữa hai điểm cũn lại?

GV: Gọi HS lờn bảng trỡnh bày bài giải

GV: Cho HS nhận xột và bổ sung thờm

GV: Uốn nắn và thống nhất cỏch trỡnh

bày cho học sinh

GV: Chỳ ý HS khi thực hiện cỏc bài toỏn

tỡm điểm nằm giữa hai điểm cũn lại:

Phương phỏp và cỏch trỡnh bày

Hoạt động 2: Một số dụng cụ đo khoảng cỏch trờn mặt đất (10’)

GV: Yêu cầu một học sinh đọc nội dung

của phần này trong SGK trang 120, 121

HS: Thực hiện

GV: hỏi

Để đo khoảng cách hai điểm trên mặt đất

ngời ta cần làm gì trớc?

- Để đo khoảng cách hai điểm trên mặt

đất, trớc hết ngời ta gióng đờng thẳng đi

qua hai điểm ấy, rồi dùng thớc đo

- Nếu khoảng cách hai điểm đó trên mặt

đất nhỏ hơn độ dài của thớc đo thì đo nh

thế nào ?

- Nếu khoảng cách hai điểm đó trên mặt

đất nhỏ hơn độ dài của thớc đo thì giữ cố

định một đầu, rồi căng tới đầu kia.

- Nếu khoẳng cách hai điểm đó trên mặt

đất dài hơn độ dài của thớc đo thì đo nh

thế nào ?

- Nếu khoảng cách hai điểm đó trên mặt

đất dài hơn độ dài của thớc đo thì đo hết

độ dài của thớc, rồi đánh dấu điểm trên

mặt đất và tiếp tục đo tiếp bắt đầu từ điểm

vừa đánh dấu cho tới khi đến điểm cuối

cùng cần đo

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và giới thiệu cho học sinh

một số dụng cụ để đo hai điểm trên mặt

Trang 27

4 Củng cố (12 ):

GV: bài học hôm cho các em một dhnb

điểm M nằm giữ 2 điểm A, B đó là gì ?

GV:Khi nào chúng ta có AM + MB =AB?

GV: đánh giá và cho điểm HS

HS : Dấu hiệu nhận biết điểm M nằm giữa

Bài 51 (sgk)

Ta có TA + VA = VT ( 1 + 2 = 3 cm)Vậy A nằm giữa V và T

Trang 28

Ngày soạn: …….………… Tiết: 09

- Nhận biết đợc một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

- Bớc đầu tập suy luận: “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, c thì tìm đợc

2 Kiểm tra bài cũ (7 )

GV : nêu yêu cầu

1.Khi nào thì AM + MB = AB?

GV : đánh giá và cho điểm HS

HS : AM + MB = AB khi vầ chỉ khi điểm

HS : Điểm A nằm giữa 2 điểm O và B khi

Trang 29

GV : Nếu A và B là hai điểm mỳt của bề

rộng lớp học thỡ đoạn thẳng AB được

chia làm mấy phần ? Hóy vẽ hỡnh mụ tả?

GV: Cho HS lờn bảng trỡnh bày cỏch thực

GV: Chốt lại cú hai trường hợp vẽ hỡnh

GV: Trong hỡnh (a) độ dài AN ; BM bằng

tổng độ dài những đoạn thẳng nào ?

GV: Đề bài cho biết điều gỡ ?

GV:Ta đã biết: Trong 3 điểm thẳng hàng

luôn có một điểm nằm giữa 2 điểm còn

học

Gọi M, N, P, Q lần lợt là các điểm trên cạch mép bề rộng lớp trùng với đầu sợi dây khi 4 lần liên tiếp căng dây để đo.Theo bài ta có:

Bài 49 (sgk)

TH1:

a) M nằm giữa A và N AN = AM + MN

Có N nằm giữa B và M BM = BN + NMTheo bài ta có AN = BM,

 AM + MN = BN + NMHay: AM = BN

b)

Có N nằm giữa A và M  AM = AN + NM

Có M nằm giữa B và N BN = BM + MNTheo bài có: AN = BM, mà NM = MN

 AN + NM = BM + MN Hay AM = BN

Bài 47(sbt)

a) Điểm C nằm giữa 2 điểm A và B.b) Điểm B nằm giữa 2 điểm A và Cc) Điểm A nằm giữa 2 điểm B và C

Trang 30

lại Vậy làm sao chứng minh đợc 3 điểm

A, B, M không thẳng hàng?

HS: chứng minh không có điểm nào nằm

giữa 2 điểm còn lại

HS: thảo luận cặp

GV: gọi một đại diện Tb

GV: Qua bài tập 48(sbt) cho các em thêm

một cách khác để chứng minh 3 điểm

không thẳng hàng

2 Dạng bài: M không nằm giữa A và B (10 )“ ” ’Trong mỗi trường hợp sau, hóy vẽ hỡnh

và cho biết ba điểm A ; B ; M cú thẳng

hàng khụng ?

a) AM = 3,1cm; MB = 2,9cm; AB = 6cm

b) AM = 3,1cm; MB = 2,9cm ; AB = 5cm

c) AM = 3,1cm; MB = 2,9cm; AB = 7cm

 GV : Cho cỏc nhúm trao đổi thảo luận,

vẽ hỡnh cho mỗi trường hợp Mỗi nhúm

cử 1 HS lờn bảng trỡnh bày kết quả

a) Vỡ 3,1 + 2,9 = 6Nờn AM + MB = AB

Trang 31

- Xem tríc néi dung bµi häc tiÕp.

V Rút kinh nghiệm

Trang 32

Ngày soạn: …….………… Tiết: 11

Trang 33

( đơn vị dài)( m > 0)”.

2 Kỹ năng: - Biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trớc.

3 Thái độ: - Cẩn thận trong khi vẽ và đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài.

2 Kiểm tra bài cũ (5 )

GV: nêu yêu cầu

1 Nêu dấu hiệu nhận biết điểm M

2 Có M thuộc đoạn PQ M nằm giữa P và Q

Hoạt động 1: Vẽ đoạn thẳng trờn tia (16’)

GV: nêu bài toán:

Hỏi: Làm sao ta có thể vẽ đợc đoạn OM

thỏa mãn đk trên ?

HS: thảo luận cặp

GV: Gọi 1 số HS nêu ý kiến về cách vẽ

GV: Nêu cách vẽ và thao tác vẽ mẫu

- Vạch số 2 chỉ đến vị trí nào của tia Ox thì

đó là vị trí của điểm M Khi đó đoạn thẳng

OM bằng 2 cm đã đợc vẽ trên tia OxVD: Trên tia Ox, vẽ đoạn thẳng OM có độdài bằng 5 cm

Trang 34

HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV: Nêu bài toán 2

HS: Độc lập suy nghĩ.

GV: Gọi vài HS nêu ý kiến của mình

GV: huớng dẫn HS cách vẽ bằng thớc

thẳng

- Dùng thớc đo đoạn thẳng AB, rồi

đánh dấu hai điểm A, B lên trên thớc

- Đặt thớc lên tia Cy với C trùng với

điểm A, điểm đánh dấu còn lại chỉ đến

vị trí nào trên tia Cy thì đó là vị trí của

điểm D Khi đó đoạn thẳng CD đã đợc

Sau đó: Giữ độ mở của compa không đổi,

đặt compa sao cho mũi nhọn trùng với điểm

C, mũi nhọn còn lại nằm trên tia Cy cho ta

điểm D Khi đó đoạn thẳng CD đã đợc vẽ

Hoạt động 2: Vẽ hai đoạn thẳng trờn tia (10’)

GV: nêu bài toán 3.

Trang 35

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV: Tơng với câu hỏi trên nếu

ON = 2 OM

Giải:

3cm 2cm

GV: đánh giá và cho điểm HS

1 DH3(nhận biết điểm nằm giữa 2 điểm)

Trên tia Ox có OM = a, ON = b, nếu: 0 < a <b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N

Bài 53(sgk) Tính MN?So sánh OM vàMN?

6cm 3cm

x

- Trên tia Ox có OM = 3cm, ON = 6cm Cho biết: OM < ON

Điểm A nằm giữa 2 điểm O và B(dh3)

OA + AB = OB( T/c điểm nằm giữa)

 AB = OB – OA = 5 – 2 = 3cm (1)

- Trên tia Ox có OB = 5cm, OC = 8cm  OB < OA(5 < 8)

 Điểm B nằm giữa 2 điểm O và C(dh3)

OB + BC = OC( T/c điểm nằm giữa)

 BC = OC – OB = 8 – 5 = 3cm (2)

Từ (1) và (2)  AB = BC = 3cm

Trang 36

5 Dặn dũ (2’):

- Nắm vững kiến thức đã học trong bài.

- Xem lại các bài tập đã chữa Làm bài 55 – 59(sgk)

- Đọc trớc bài ‘Trung điểm đoạn thẳng’

V Rỳt kinh nghiệm

Ngày soạn: …….………… Tiết: 12

Ngày giảng: ………

Trang 37

TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

I Môc tiªu

1.KiÕn thøc: - HS hiÓu trung ®iÓm cña mét ®o¹n th¼ng lµ g× ?

2 Kü n¨ng: - BiÕt vÏ trung ®iÓm cña ®o¹n th¼ng

- BiÕt ph©n tÝch trung ®iÓm cña ®o¹n th¼ng ph¶i tho¶ m·n hai ®k NÕu thiÕu mét trong hai tÝnh chÊt nµy th× kh«ng cßn lµ trung ®iÓm cña ®o¹n th¼ng

- KNS: Rèn kỹ năng hợp tác với người khác khi xử lý công việc

3 Tư duy : - Rèn khả năng dự đoán, suy luận lôgic

2 KiÓm tra bµi cò( 5 )

GV: nªu yªu cÇu

1.Nªu c¸c dhnb ®iÓm n»m gi÷a 2 ®iÓm?

2 Trªn tia Ax, vÏ 2 ®iÓm M, B sao cho AM

= 2cm, MB = 4cm

a) Trong 3 ®iÓm A, M, B ®iÓm nµo n»m

gi÷a 2 ®iÓm cßn l¹i?

®iÓm A vµ B

Bµi tËp:

4cm 2cm

3 Bµi míi

§V§: (1 )’ Bµi tËp trªn(KTBC) ta thÊy ®iÓm M tháa m·n 2 ®k kiÖn lµ:

Trang 38

A M B

2 M cách đều A và B (hay AM = MB)

Khi đó M là trung điểm của đoạn thẳng AB

Vậy thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng, bài h c hôm nay ta cùng nghiên cứu vấnọ

đề đó

Hoạt động 1: Trung điểm của đoạn

thẳng(12’)

GV: Nêu ví dụ từ phần KTBC

vẽ hình và giới thiệu M là trung điểm của

đoạn thẳng AB

Vậy M phải thỏa mãn những đk nào để là

trung điểm của đoạn thẳng AB?

HS: M phải thỏa mãn 2 đk

ĐK1: M nằm giữa A và B

ĐK2: M cách đều A và B (hay AM = MB)

GV: Đây là 2 đk cần và đủ để M là trung

điểm của đoạn AB Nếu thếu một trong 2 đk

trên thì M không là trung điểm của đoạn AB

Vì vậy: Điều ngợc lại vẫn đúng

Có nghĩa là: Nếu M là trung điểm của đoạn

AB thì M thỏa mãn 2 đk trên

GV: Chốt: Trung điểm của đoạn thẳng AB

là điểm nằm giữa và cách đều hai đầu đoạn

a) b) c)

d)

Chú ý:

Trung điểm của đoạn thẳng AB còn gọi

là điểm chính giữa của đoạn thẳng AB

Trang 39

Hoạt động 2: Cỏch vẽ trung điểm của

đoạn thẳng (15’)

GV: Hỏi: Làm sao vẽ đợc trung điểm của

đoạn AB?

HS: Thảo luận cặp.

GV: Gọi một đại diện trả lời.

HS: dùng thớc có chia khoảng vẽ điểm M

trên tia AB sao cho AM = 2,5cm

GV: Rút ra T/c của trung điểm tử kết quả

HS: Thực hành vẽ trung điểm đoạn AB.

GV: Yêu cầu HS để giấy trong đã chuẩn bị

sẵn để thực hiện gấp giấy

HS: Đọc cách gấp giấy(sgk)

GV: Thực hành mẫu cách xác định trung

điểm đoạn thẳng trên giấy trong

HS: Quan sát rồi thực hành gấp giấy.

GV: Nêu tình huống học tập.

Một anh tiều phu vào rừng đốn củ, anh ta

đốn được một khỳc gỗ dài, loay hoanh mói

mà anh ấy khụng vỏc được khỳc gỗ.Chợt

nghĩ, anh ấy thấy cần phải chặt khỳc gỗ

thành 2 phần cú chiều dài bằng nhau.Trờn

tay cú chiếc rừu và bờn cạnh rất nhiều dõy

rừng, em hóy giỳp anh tiều phu chia khỳc

gỗ thành 2 phần cú chiều dài bằng nhau

nhộ

HS: Thảo luận nhúm để tỡm ra cỏch giải

GV: Thao tỏc mẫu cỏch chia thanh gỗ(đó

chuẩn bị) theo những đề xuất của HS

2 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng.

Trang 40

GV: chốt cách làm.Yêu câu HS về nhà t/h.

4 Cñng cè (9 )

GV: Bài học hôm nay các em đã nắm

được những đơn vị kiến thức nào?

GV: Có mấy cách để nhận biết điểm M

là trung điểm của đoạn thẳng AB?

GV: Hai dấu hiệu nhận biết điểm M là

trung điểm của đoạn thẳng AB chính là

hai cách để chứng minh M là trung

điểm của đoạn AB

Lựa chọn cách nào cho phù hợp, các

em cần nắm rõ giữ kiện của bài

GV:Yªu cÇu HS lµm bµi 60(sgk)

HS: Bài học hôm nay em đã nắm được

1 Định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng.

lµ trung ®iÓm cña ®o¹n AB

3 Các dấu hiệu nhận biết điểm M là trung

điểm của đoạn thẳng AB

OAOB

 A nằm giữa O và Bb) vì A nằm giữa O và B(cmt)

 OA + AB = OB

 AB = OB – OA = 4 – 2 = 2cmc) có A nằm giữa O và B(cma)

OB = BA (=2cm)  A là trung điểm của OB

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

-Nắm vững khái niệm, tính chất trung điểm của đoạn thẳng.

- Nắm vững các cách chứng minh M là trung điểm của đoạn AB

- Đoạn thẳng AB có mấy trung điểm M

Ngày đăng: 09/02/2021, 03:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w