TRẮC NGHIỆM CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH DƯỢC HAY NHẤT” ;https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN THỰC HÀNH DƯỢC LÝ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC VÀ CÁC TRƯỜNG KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ THI TỐT MÔN THỰC HÀNH DƯỢC LÝ
Trang 1TÀI LIỆU ÔN THI THỰC TẬP DƯỢC LÝ
PHẦN 1 – CÁC BÀI THỰC HÀNH
BÀI 1: ĐƯỜNG HẤP THU
BÀI 2: KHẢO SÁT TÁC ĐỘNG ĐỐI KHÁNG GIỮA HAI DƯỢC
PHẨM BÀI 3: KHẢO SÁT TÁC DỤNG CỦA DIGOXIN TRÊN TIM CÓC
BÀI 4: SỰ ỨC CHẾ DẪN TRUYỀN XUNG ĐỘNG THẦN KINH CỦA
DƯỢC PHẨM GÂY TÊ
BÀI 5: THÍ NGHIỆM CLAUDE BERNARD VỀ THUỐC GIÃN CƠ
GIỐNG CURARE
PHẦN 2 - MỘT SỐ ĐỀ THI THỰC HÀNH
Trang 2BÀI 1: ĐƯỜNG HẤP THU
Câu 1*: Trình bày mục tiêu bài thực tập
a) Mục tiêu kiến thức
- Trình bày đặc điểm hấp thụ của đường IM, IV, IP, PO, SC
- Trình bày mối liên quan giữa hoạt tính duọc lý và đường hấp thu
b) Mục tiêu kỹ năng
- Thực hiện tiêm IV, IM, IP, PO trên chuột
- Xác định các giai đoạn tác dụng của thuốc
Câu 2*: Nguyên tắc thí nghiệm
- Dựa vào tác dụng ức chế thần kinh trung ương của Phenobarbital
- Đánh giá hoạt tính dược lực của Phenobarbital dựa vào 3 thông số: Thời gian tiềm phục, cường độ tác dụng tối đa và thời gian tác dụng
Câu 3*: Phương pháp tiến hành thí nghiệm
- Đánh dấu chuột và cân chuột
- Quan sát cử động và đếm nhịp thở của chuột trọn 1 phút
- Đưa dd Phenobarbital 2% liều 70mg/kg vào cơ thể chuột qua đường IM, IV, PO, IP
o Tính liều: Liều 70mg/ kg tức là 70mg cho chuột 1kg Phenolbarbital 2% tức là 2g/100ml.
o VD: chuột 300g thì liều Phenobarbital là (300*70/1000) * (100/2000) ml.
- Quan sát các con chuột và ghi nhận thời gian tiềm phục, cường độ tác dụng tối đa và thời gian tác dụng Đếm nhịp thở ở từng giai đoạn
Câu 4*: Nêu các giai đoạn sau tiêm Phenobarbital 2%
- Giai đoạn kích thích:
o Thất điều: Chuột đi lảo đảo như người say.
o RL vận động: Nhịp thở tăng, nhanh nhẹn, lấy chân quẹt mũi râu.
- Giai đoạn ngủ:
o Ngủ nông: Mất phản xạ ngửi (đặt que trước mũi chuột không chạm râu chuột không phản ứng)
o Ngủ sâu: Mất phản xạ co chân (ở vị trí nghỉ kéo chân chuột về sau 2-5s mà chân không co lại)
- Giai đoạn mê:
o Mê nông: Mất phản xạ thăng bằng (Lật chuột 5s sau không lật được lại).
Trang 3o Mê sâu: Mất cảm giác đau (kim đâm đuôi chỉ rung giật đuôi), mất phản xạ đau (kim đâu đuôi không
phản ứng gì)
- Giai đoạn ức chế hành tủy: khi nhịp thở giảm < 100 lần/ phút.
o Ức chế hành tủy hồi phục.
o Ức chế hành tủy không hồi phục.
Câu 5*: Biện luận: nếu sai sót thì có thể phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Theo lý thuyết, sự liên quan giữa hoạt tính dược lực và đường hấp thu được thể hiện như sau:
o Thời gian tiềm phục: PO>IM>IP>IV
o Cường độ tác dụng tối đa: IV>IP>IM>PO
o Thời gian tác dụng: IV>IP>IM>PO
- Điều kiện thí nghiệm:
o Âm thanh quá lớn, quạt gió hoặc ánh sáng của phòng thí nghiệm có thể ảnh hưởng phản ứng của cơ
thể chuột
o Chuột không cùng giới
o Chuột chênh lệch trọng lượng
o Bố trí thí nghiệm khác nhau, người thực hiện khác nhau
- Theo lý thuyết, sự liên quan giữa hoạt tính dược lực và đường hấp thu được thể hiện như sau:
o Thời gian tiềm phục: IM > IV
o Cường độ tác dụng tối đa: IV>IM
Trang 4o Thời gian tác dụng: IV>IM
- Tuy nhiên ta thu được kết quả ngược lại, một số giả thuyết được đặt ra
o Điều kiện thí nghiệm:
Chuột không cùng giới (Chuột tiêm bắp là cái và/hoặc chuột tiêm tĩnh mạch là đực nên sức chịu đựng khác nhau)
Chuột chênh lệch trọng lượng (sai số trong cân nặng dẫn đến tính sai liều)
Bố trí thí nghiệm khác nhau
- Kỹ thuật:
o Cân chuột sai (chuột tiêm bắp cân nặng hơn thực khiến liều cao hơn, chuột tiêm tĩnh mạch cân nhẹ
hơn thực khiến liều thấp hơn)
o Tính sai liều (Pha chế dung dịch thuốc sai nồng độ, rút thể tích thuốc cho chuột tiêm bắp nhiều hơn
cần thiết và/hoặc thể tích thuốc cho chuột tiêm tĩnh mạch thấp hơn cần thiết)
o Tiêm không đúng kỹ thuật (Tiêm bắp vào trúng mạch máu và/hoặc tiêm tĩnh mạch đuôi chuột bị
chệch, tiêm nhiều lần có nhiều lỗ khiến thuốc chảy ra ngoài)
o Quan sát sai (Xác định sai giai đoạn)
- Cơ địa:
o Dung nhận (Chuột tiêm tĩnh mạch có cơ địa dung nhận với thuốc nên liều thông thường chưa đủ tác
động so với những con bình thường khác)
o Không dung nhận (Chuột tiêm bắp không dung nhận với thuốc nên liều thông thường tác động mạnh
hơn so với những con bình thường khác)
Câu 7: Ưu điểm & nhược điểm các đường truyền
Tiêm tĩnh mạch Hấp thụ nhanh gần như toàn vẹn
=> Cho tác dụng nhanhLiều chính xác kiểm soát đượcMột số thuốc chỉ dùng được đườngtiêm (thuốc gây đau, gây hoại
Khó khắc phục hậu quả khi quá liềuHuyết khối, nhiễm trùng
Trang 5Tiêm phúc mô Tác dụng nhanh sau tiêm tĩnh
mạch
Viêm phúc mạcDính ruột
Tiêm bắp Tác dụng nhanh hơn đường uống
Thuốc tan trong dầu
Tổn thương cơAbscess cơ
Đường uống An toàn, dễ sử dụng, ít tốn kém Men tiêu hóa tiêu hủy (giảm, chậm tác dụng)
Không dùng cho bệnh nhân hôn mê, cấp cứuKhông tính chính xác lượng thuộc được hấp thụPhenobaribital sau khi ức chế vỏ não thì các trung tâm dưới vỏ đứng lên chỉ huy, gây tăng hoạt, tăng các phản xạ, tăng kích thích
BÀI 2: KHẢO SÁT TÁC ĐỘNG ĐỐI KHÁNG GIỮA HAI DƯỢC
PHẨM
Câu 1: Nêu mục tiêu của thí nghiệm?
Mục tiêu kiến thức
- Trình bày được cơ chế tác dụng của Strychnin
- Trình bày được cơ chế chống co giật của Phenobarbital
- Định nghĩa và phân loại được tính chất đối kháng giữa 2 dược phẩm
Mục tiêu kỹ năng
- Khảo sát được tác động đối kháng giữa hai dược phẩm Phenobarbital và Strychnin
- Xác định được các giai đoạn ức chế TKTW của Phenobarbital
- Xác định được liều điều trị của Phenobarbital có khả năng chống co giật do ngộ độc Strychnin
- Xác định giai đoạn kích thích thần kinh trung ương của Strychnin
Câu 2*: Nguyên tắc thí nghiệm khảo sát tác động đối kháng hai dược phẩm
- Hai dược phẩm đối kháng nhau khi hoạt tính của một trong hai dược phẩm đó làm giảm hoặc làm mất tác động của dược phẩm kia Để khảo sát tác động đối kháng giữa hai dược phẩm
Phenobarbital và Strychnin, dựa vào:
Trang 6o Khảo sát tác động ức chế thần kinh trung ương của phenobarbital có khả năng chống co giật.
o Khảo sát riêng rẽ tác động của Strychnin và tác động của Strychnin sau khi tiêm Phenobarbital
ở liều thấp và liều cao trên chuột thực nghiệm
Câu 3: Định nghĩa và phân loại các loại đối kháng dược phẩm?
- Định nghĩa:
Hai dược phẩm đối kháng nhau khi hoạt tính của một trong hai dược phẩm đó làm giảm hoặc làm mất tác động của dược phẩm kia
- Ý nghĩa trong điều trị:
o Tránh phối hợp hai dược phẩm đối kháng dẫn đến làm giảm hiệu lực thuốc.
o Giải độc trong trường hợp ngộ độc
- Có 3 loại đối kháng:
o Đối kháng dược lý: chât đối kháng gắn cùng receptor với chất chủ vận VD : Glycin và
Strychnin trên receptor G
o Đối kháng sinh lý: chât đối kháng gắn trên receptor khác với chất chủ vận VD: Strychnin và
Phenobarbital
o Đối kháng hóa học: chất đối kháng gắn trực tiếp lên chất bị đối kháng
Câu 4*: Phenobarbital và Strychnin là đối kháng gì? Giải thích
- Phenobarbital và Strychnin là đối kháng sinh lý do
- Cơ chế
o Phenobarbital gắn lên receptor GABAα (tủy sống) làm mở kênh Cl- làm màng tế bào âm hơn hoặc receptor GABAβ (não) mở kênh K+ làm màng tế bào âm hơn gây tăng ngưỡng kích thích nên ức chế thần kinh trung ương
o Strychnin cạnh tranh với glycine tại receptor G làm mất tác dụng của tế bào Renshaw khiến
neuron vận động alpha không được kiểm soát do hạ thấp ngưỡng kích thích gây kích thích thần kinh trung ương làm dẫn truyền lan tràn gây co giật
Hai cơ chế tác động trái nghịch nhau và Phenobarbital&Strychnin gắn lên các receptor khác nhau nên đây là đối kháng sinh lý
Câu 5*: Cơ chế gây co giật của Strychnin
- Bình thường tế bào Renshaw gửi tín hiệu ức chế nhờ vào glycin điều hòa hoạt động của neuron vậnđộng alpha giúp không bị co cơ quá mức
Trang 7- Strychnine đối kháng cạnh tranh với glycine tại receptor G làm mất tác dụng của tế bào Renshaw khiến neuron vận động alpha không được kiểm soát (do làm hạ thấp ngưỡng kích thích) làm dẫn truyền lan tràn gây co giật.
Câu 6*: Cơ chế chống co giật của Phenobarbital
- Phenobarbital gắn lên receptor GABAα (tủy sống) làm mở kênh Cl- làm màng tế bào âm hơn hoặc receptor GABAβ (não) mở kênh K+ làm màng tế bào âm hơn gây tăng ngưỡng kích thích làm ức chế thần kinh trung ương nên có khả năng chống co giật
Câu 7: Nêu phương pháp thí nghiệm
Khảo sát 3 con chuột:
- Chuẩn bị: Đánh dấu chuột, cân chuột => đếm nhịp thở => tính liều => đặt chuột vào một bocal riêng theo dõi
- Tiến hành:
o Chuột A: Tiêm dưới da strychnin liều 3mg/kg -> Sau 2 phút kích thích nhẹ bằng gõ nhẹ vào
bocal => Quan sát tác động strychnin (ghi nhận thời điểm xảy ra co giật nhẹ, mạnh và mô tả
co giật kiểu phong đòn gánh)
o Chuột B: Tiêm qua phúc mô phenobarbital liều 40mg/kg => Quan sát tác động của
phenobarbital, ghi nhận thời điểm xảy ra thất điều, ngủ, mê (Xác định tốc độ tác động, thời gian tác động và cường độ tác động tối đa 25 phút) => Sau 25 phút, tiêm Strychnin => Quan sát tác động strychnin (ghi nhận thời điểm xảy ra co giật nhẹ, mạnh và mô tả co giật kiểu phong đòn gánh)
o Chuột C: Tiêm qua phúc mô phenobarbital liều 70mg/kg rồi thực hiện tiếp như chuột
Nguyên nhân 25 phút: Đây là thời gian để nồng độ phenobarbital tối đa trong máu
Câu 8: Strychnin và Glycine là đối kháng gì? Giải thích?
- Bình thường tế bào Renshaw tiết ra chất ức chế là Glycine gắn trên receptor G điều hòa hoạt động các neuron vận động alpha nên không bị co cơ quá mức
- Strychnin đối kháng cạnh tranh với glycine gắn vào receptor G làm mất tác dụng ức chế của tế bào Renshaw khiến các neuron vận động alpha không được kiểm soát (do hạ ngưỡng kích thích) gây dẫn truyền lan tràn gây ra co giật
Strychnin và Glycine có tác dụng ngược nhau cùng gắn trên receptor G nên đây là đối kháng dược lý
Trang 8Câu 9*: Biện luận liều chống độc Strychnin của Phenobarbital? (=Strychnin tác dụng theo liều)
- Strychnin đối kháng cạnh tranh với Glycine tại receptor G làm mất tác dụng của tế bào Renshaw khiến neuron vận động alpha không được kiểm soát (do hạ ngưỡng kích thích) nên dẫn truyền lan tràn gây co giật
- Khi dùng Strychnin với liều cao tác động lên hành não => Tăng tần số hô hấp, tăng nhịp tim, tăng sức co bóp cơ tim
- Khi dùng Strychnin liều độc (3mg/kg tiêm dưới da) => tăng phản xạ tủy sống quá độ, gây cơn co giật bị uốn ván cuối cùng liệt cơ hô hấp ở lồng ngực gây tử vong
- Khi dùng Phenobarbital ở liều 40mg/kg (tiêm phúc mô) – liều dự phòng => Đây là liều gây ngủ không đủ mạnh để giải độc Strychnin 3mg/kg nên chuột B co giật và chết
- Khi dùng Phenobarbital ở liều 70 mg/kg (tiêm phúc mô) – liều điều trị => Đây là liều giải độc đủ mạnh để giải độc Strychnin 3mg/kg nên chuột C không co giật và còn sống
Câu 10: Một số ứng dụng của strychnine & giải độc Strychnin?
- Kích thích ăn ngon, giảm suy nhược cơ thể, có trong thuốc diệt chuột
- Khi ngộ độc strychnin (ta sẽ dùng thuốc đối kháng phối hợp tùy trường hợp) và xử trí:
o Khi vào dạ dày: Rửa dạ dày, thuốc gây nôn
o Khi vào máu: Thuốc dãn mạch, thở máy
o Khi nhiễm toan: Điều hòa thăng bằng kiềm toan => lọc máu khi có chỉ định
- Sử dụng Phenobarbital liều 70mg/kg (tiêm phúc mô) có tác dụng giải độc
BÀI 3: KHẢO SÁT TÁC DỤNG CỦA DIGOXIN TRÊN TIM CÓC
Câu 1*: Nêu mục tiêu kiến thức & kỹ năng
Mục tiêu kiến thức
- Khảo sát được các tác dụng của digoxin trên tim cóc
Mục tiêu kỹ năng
- Bộc lộ được tim cóc
- Ghi nhận được sự thay đổi về màu sắc, cỡ tim ở 2 thì tâm thu và tâm trương
- Ghi nhận sự thay đổi về nhịp tim
Trang 9Câu 2*: Nguyên tắc thí nghiệm (Trình bày nguyên tắc = cơ chế tác dụng # Nêu tác dụng)
- Digoxin ức chế bơm Na+/K+-ATPase làm tăng nồng độ calci trong tế bào gây giải phóng phức hợp
protein nghỉ (Troponin-Tropomyosin) làm tăng co cơ tim.
- Digoxin có tác dụng ức chế giao cảm (trực tiếp) tại nút xoang, nút nhĩ thất và kích thích dây X
(gián tiếp) làm chậm nhịp tim, kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất
Câu 3: Nêu phương pháp thí nghiệm
- Hủy tủy cóc
o Đặt cóc tư thế nằm sấp
o Dùng kim hủy tủy chọc vào tủy sống vị trí giữa 2 nốt song song nằm 2 bên cột sống đoạn ranh giới giữa não và tủy (ngang gốc 2 chi trên) sau đó hướng kim về đoạn dưới của tủy sống, xoáy nhẹ kim trong ống tủy để phá hủy tủy
o Kết quả: Cả 4 chi cóc mất phản xạ, duỗi mềm
- Đặt ngửa cóc trên bàn mổ - cố định 4 chi trên tấm mổ bằng 4 kim Đợi 10-15 phút
- Bộc lộ tim
o Dùng kéo rạch da bụng cóc hình chữ T (ngang 2 gốc chi trên và rạch theo đường giữa bụng), bóc tách da
o Rửa sạch dụng cụ để loại trừ chất tiết da cóc có thể gây loạn nhịp
o Cắt xương ức (bóc tách phần cơ bám vào xương ức, sau đó cắt bỏ xương ức)
o Cắt màng ngoài tim => Bộc lộ tim ra ngoài
- Quan sát hoạt động của tim (màu sắc, cỡ tim ở 2 thì tâm thu và tâm trương, đếm nhịp tim)
- Nhỏ vào xoang tĩnh mạch 6 giọt dung dịch digoxin 1%o
- Lưu ý: nếu nhịp tim không đều hoặc quá chậm (<50 lần/phút) thì không nhỏ thuốc
- Quan sát lại hoạt động của tim (màu sắc, cơ tĩm ở thì tâm thu và tâm trương so với trước khi nhỏ digoxin) và đếm lại nhịp tim
Câu 4*: Tại sao không thể cắt bỏ da cóc?
- Cóc hô hấp lấy Oxy 2/3 qua da, 1/3 qua phổi nên khi cắt da cóc sẽ khiến ảnh hưởng hô hấp của cócgián tiếp thay đổi nhịp tim của cóc
- Da cóc dùng để giữ ẩm cho cơ thể, khi cắt da cóc hoàn toàn sẽ gây ra mất dịch, mất máu (cắt phạm vào các mạch máu dưới da) sẽ dẫn đến thay đổi nhịp tim của cóc
Câu 5 : Tại sao phải hủy tủy cóc?
- Hủy tủy cóc để cóc nằm yên và không hoạt động tứ chi ảnh hưởng đến nhịp tim
Trang 10Câu 6*: Kết quả & biện luận/chứng minh kết quả theo lý thuyết?
Hoạt động của
tim
Chưa nhỏ digoxin
Sau nhỏ digoxin
Chưa nhỏ digoxin
Sau nhỏ digoxin
- Nhịp tim chậm hơn trước khi nhỏ digoxin
Kết luận: Digoxin có tác dụng tăng lực co bóp cơ tim, làm chậm nhịp tim và kéo dài thời gian dẫn
truyền nhĩ thất
Câu 7*: Biện luận kết quả khác lý thuyết? Nêu các động tác kỹ thuật ảnh hưởng đến kết quả? 1) Điều kiện thí nghiệm
- Nhiệt độ môi trường thí nghiệm cao
- Đếm nhịp tim (trực quan) đếm sai
2) Kỹ thuật
- Hủy tủy cóc
o Hủy chưa hoàn toàn: cóc còn cảm giác đau gây shock
o Hủy sai vị trí: hủy vào thân não ảnh hưởng hô hấp giảm oxy máu (tim luôn đỏ sẫm) và tăng nhịp tim
o Hủy sai gây chảy máu: shock mất máu gây tăng nhịp tim
- Chờ đợi 10-15’: Không chờ đủ thời gian cho nhịp tim ổn định
- Không bóc tách da mà cắt da (gây mất dịch – mất máu và ảnh hưởng hô hấp)
- Rửa dụng cụ: Không rửa dụng cụ hoặc rửa dụng cụ chưa sạch làm rối loạn nhịp tim do chất tiết da cóc
Trang 11- Nhỏ thuốc sai vị trí (không vào xoang tĩnh mạch) làm thuốc không tác động trực tiếp được vào nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất.
- Cắt màng ngoài tim: Chưa cắt màng ngoài tim hoặc cắt màng ngoài tim chưa đúng kĩ thuật thuốc
không thấm vào được
- Tim bị khô do không nhỏ nước muối sinh lý hoặc nhỏ nước muối sinh lý làm loãng thuốc digoxin
- Kích cỡ mẫu thấp nên dễ dàng sai số
Các thao tác ảnh hưởng kết quả (mục 1+2)
Câu 8: Nhịp tim như thế nào thì không thể bộc lộ tim?
- Không đều: ngừng tim/ tim nhanh/ chậm 2 lần co – 1 lần dãn
- Ngược lại, khi sợi cơ tim co mạnh làm thu hẹp buồng tim hết cỡ, tăng mạnh áp suất ở tim để tống máu rangoại biên, do đó tim nhỏ hơn, bơm máu đi nhiều hơn mạnh hơn nên màu sắc của tim lúc này cũng nhạt hơn
Câu 10: Định nghĩa và phân loại thuốc trợ tim?
Thuốc trợ tim là thuốc có tác dụng làm tăng lực co cơ tim
Phân loại:
- Nhóm digitalis (hay glycosid trợ tim – tức trong thuốc có chứa cầu nối glycoside) - cây dương địa
hoàng, ngoài ra còn có trong cây trúc đào nhưng ngày nay ít sử dụng (do độc tố)
- Không thuộc nhóm digitalis (dopamine, doputamin – làm tăng cả sức co bóp và tăng cả nhịp tim)