1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔNG HỢP TÀI LIỆU THỰC TẬP môn THĂM DÒ CHỨC NĂNG _ NGÀNH Y (chi tiết, rõ ràng)

28 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 249,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẮC NGHIỆM CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH DƯỢC HAY NHẤT” ;https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN THỰC TẬP THĂM DÒ CHỨC NĂNG CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC VÀ CÁC TRƯỜNG KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ THI TỐT MÔN THỰC TẬP THĂM DÒ CHỨC NĂNG

Trang 1

TỔNG HỢP TÀI LIỆU ÔN THI THỰC TẬP MÔN

THĂM DÒ CHỨC NĂNG – THEO BÀI

Khí máu động mạch:

Hô hấp ký

Hệ số thanh lọc Điện não đồ

NGHIỆM PHÁP DUNG NẠP GLUCOSE ĐƯỜNG UỐNG (OGTT: ORAL GLUCOSE TOLERANCE TEST)

Test thử thai

Trang 2

Khí máu động mạch:

Mục tiêu cần nhớ khi đọc một khí máu động mạch:

- Thường xảy ra ở đơn vị cấp cứu và săn sóc đặc biệt -> chỉ định khi suy hô hấp, thở máy,

sử dụng oxy điều trị, theo dõi, đánh giá trước phẫu thuật…

+ Bước 1: Xác định: Toan hay kiềm?

-> Dựa vào pH máu

Toan khi <7,35

Kiềm khi >7,45

+ Bước 2: Xác định: Toan (kiềm) là do chuyển hóa hay hô hấp

-> Dựa vào “sự cùng dấu và ngược dấu giữa pH và PaCO2 – chuyển hóa khi cùng dấu;

hô hấp khi ngược dấu” tức:

HCO3- <22

Toan hô hấp khi: pH <7.35 và PaCO2>45 (ngược dấu)

Trang 3

Hô hấp ký

Mục tiêu cần nhớ khi đọc một hô hấp ký:

- Chỉ định khi đánh giá các thể và mức độ rối loạn thông khí (hạn chế, tắc nghẽn), tiền phẫu, hậu phẫu Hạn chế của hô hấp ký: Không đo được thể tích khí cặn (RV)

**LƯU Ý TRƯỚC KHI VÀO TRÌNH TỰ ĐỌC: Bước 1,2,3 đọc bảng PRE, đọc bước 4 khi có bảng POST (tức sau test)

- Bước 1: Có hội chứng hạn chế không?

lớn hơn chọn thằng đó dựa vào ACT nhưng đánh giá có hạn chế hay không dựa %PRED)

- Bước 2: Có hội chứng tắc nghẽn không? (LƯU Ý khi kết luận có tức có tắc nghẽn cả

đường dẫn khí lớn, nhỏ, và vừa nên không làm bước 3)

- chọn Tiffeneau khi VC>FVC và chọn Gaensler khi FVC>VC dựa vào ACT như trên đồng thời đánh giá có tắc nghẽn hay không thì các chỉ số trên cũng dựa vào ACT

Tiffeneau hay Gaensler) ở %PRED >=60 nhẹ, 40-60 trung bình, <40 nặng

- Bước 3: Có tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ không?

-> Có khi: FEV 25-75 ở %PRED <80%

- Bước 4: Có đáp ứng với test dãn phế quản không?

-> Có khi: (chỉ lựa một trong 2 tiêu chuẩn kết luận là được)

Theo GINA (lượng PEF tăng >20%)

Theo ATS (lượng FVC hoặc VC hoặc PEV1 tăng > 12% và 200ml)

Lưu ý: lượng tăng đọc trực tiếp từ cột CHG hoặc tự tính nếu không có (xem ví dụ 7,8)

Trang 4

Ví dụ 1: (ở đây không có bước 4 do không có cột POST)

AC

T

PRED

%PRED

5

4.5391.6

FVC

(L)

4.2 4.5

592.3

FEV1

(L)

1.7 3.7

345.58

Trang 5

=> Hội chứng tắc nghẽn mức độ trung bình nên không làm bước 3

Ví dụ 2: (Ở đây không có cột POST nên không làm bước 4)

A

C

T

PRED

%PRED

96.25

Trang 6

%PRED

Trang 8

Ví dụ 4: (Ở đây không có cột POST nên không làm bước 4)

Trang 9

+ Ta thấy FVC>VC ở ACT -> chọn chỉ số Gaensler

+ Chỉ số Gaensler (FEV1/FVC) ở ACT <75% -> có hội chứng tắc nghẽn+ FEV1 ở %PRED là 79,63% >60% -> mức độ nhẹ

=> Có hội chứng tắc nghẽn mức độ nhẹ (nên không làm bước 3)

Trang 10

Ví dụ 7: (Có cột POST nên sẽ đọc cả 4 bước)

Trang 12

+ Theo ATS: Lấy 1 trong 3 VC, FVC, FEV1 tính, ở đây ta chọn VC thấy:

VC ở cột HCG (hay tự tính bằng cách như trên) = 30% >12% đồng thời lượng khí chênhlệch là: 2,15-1,78 (ACT ở POST trừ ACT ở PRE) = 0,37l = 370ml >200ml => có đáp ứng test dãn phế quản

Trang 13

Ví dụ 8: (Ở đây có bảng POST nên làm cả 4 bước)

=> Có hội chứng tắc nghẽn mức độ nhẹ (nên không làm bước 3)

- Bước 4: Ở đây không có PEF nên chỉ làm theo chỉ số ATS:

+ Chọn FVC hoặc FEV1, ở đây ta chọn FVC, ta thấy: FVC tăng từ 3,19 lên 4,00 là 0,79l

= 790ml và %change tức lượng FVC tăng là 25% (nếu tự tính ta lấy hiệu 4 – 3,19 chia cho 3,19) >12%

=> Có đáp ứng với test dãn phế quản

Trang 14

Khái niệm:

Hệ số thanh lọc ( clearance) huyết tương của một chất là thể tích huyết tương tính bằng

ml trong một đơn vị thời gian ( phút) mà được thận lọc sạch chất đó

Trong đó: Cx là hệ số thanh lọc chất x

Ux là nồng chất x trong nước tiểu (mg/ml)

V thể tích nước tiểu trong một phút (ml/phút)

Px là nồng độ chất x trong huyết tương (mg/ml)

Chú ý: UxV là lượng chất x đào thải qua nước tiểu trong 1 phút (mg/phút)

Thăm dò chức năng cầu thận:

1 Đo mức độ lọc cầu thận:

bởi ống thận thì hệ số thanh lọc chính là mức lọc cầu thận: GFR = U.V/P

Creatinin( C Cr )để đo mức lọc cầu thận và cần hiệu chỉnh theo S da.

2 Đo lưu lượng huyết tương hay lưu lượng máu qua thận.

ERPF = CPHA = UPHA.V/PPAH

ERBF = ERPF/(1-Hct)

ERBF : Lưu lượng máu có hiệu quả của thận

ERPF: Lưu lượng huyết tương có hiệu quả của ống thận

Hct: thể tích hồng cầu lắng động

3 Đo tỉ lệ lọc: FF = GFR / ERPF = Cin / CPAH

BÀI TẬP

Trang 16

Bài 1: Người nữ 30 tuổi có BSA=1,63m2 Tính C(Cr) biết

Nồng độ của X trong huyết tương Px=10mg/dl=0,1mg/ml

Hàm lượng của X trong nước tiểu là 100mg/phút

Thế tích nước tiểu V= 2ml/phút

Crx=Ux xV/Px=50x2/0,1 =1000 ml/phút

Trang 18

Bài 3 Bệnh nhân nữ 27 tuổi có BSA=1,28m2 P(Cr)= 1,2 mg/dL Creatinin nước tiểu

bằng 1,4g/24h, thể tích nước tiểu 1,7l/24h Tính C(Cr) (GFR bình thường 100-130 ml/phút/1,73m2 )

Trang 19

giãn thõa mái.

Chuẩn bị bệnh nhân:

ghi , trừ bn đang điều trị có cơn động kinh hoặc tình trạng cấp cứu nhưng cần biết loại thuốc, liều và thời gian điều trị

tạo giấc ngủ bằng thuốc an thần

Vị trí mắc các điện cực theo hệ thống 10-20 : điện cực tiếp xúc tốt với da đầu, mỗi điện

cực < 5kΩ , đặt đối xứng 2 bên đầu

Trang 20

1-Nối 2 ống tai ngoài ( thực ra là ngay trước tai)

2-Nối gốc mũi với ụ chẩm ngoài, cả 2 đường 1,2 đều đi qua đỉnh sọ

3-đường chu vi của sọ kết nối 2 điểm tận cùng nhất trên sọ

(thái dương); O=occipital(chẩm); A (dái tai)

Theo: 1474.html

http://hahoangkiem.com/can-lam-sang/dien-nao-do-trong-lam-sang-Quy trình đo:

Trang 21

- Thực hiện nghiệm pháp kích thích ánh sáng ngắt quảng ở các tần số kích thích: 3,6,9,12,15,18,21,24,27,30 Hz Mỗi tần số kt 3s, ngưng 3s.

Các dạng sóng:

1 Sóng alpha:

cư cơ chế nào (suy nghĩ, đếm)

2 Sóng beta (sóng nhanh)

3 Sóng theta (sóng chậm):

- Biên độ thay đổi < hoặc = hoặc > alpha ( ở cùng bản ghi)

ở người lớn đang thức tỉnh

4 Sóng delta:

- Tàn số: <4 Hz

trong giấc ngủ sau của người lớn và trẻ em

5 Các dạng sóng động kinh:

Trang 22

NGHIỆM PHÁP DUNG NẠP GLUCOSE

ĐƯỜNG UỐNG (OGTT: ORAL GLUCOSE TOLERANCE

TEST)

Những nội dung cần học:

- Đổi đơn vị: mmol/L qua mg/dL nhân 18

- Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường theo ADA 2013

Trang 23

(1) HbA1c >6,5%

(2) Đường huyết tương lúc đói (sau 8 giờ nhịn ăn) >=126mg/dL (7mmol/L)

(3) Đường huyết tương 2 giờ sau uống 75g glucose >=200mg/dL (11,1 mmol/L)

(4) Đường huyết tương bất kỳ >=200mg/dL (11,1 mmol/L) kết hợp với các triệu chứngđiển hình của tăng đường huyết (ăn nhiều, gầy nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều)

**Chú ý: Nếu không có triệu chứng mất bù chuyển hóa cấp tính thì các xét nghiệm (1)(2) (3) phải được lặp lại để xác định chẩn đoán

- Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường

+ Rối loạn đường huyết đói: đường huyết đói 100-125mg/dL ( 5,6-6.9mmol/L)

+ Rối loạn dung nạp glucose: đường huyết 2 giờ sau khi uống 75g glucose140-199mg/dL (7,8-11mmol/L)

- Các giá trị bình thường:

+ Glucose lúc đói: 70-100mg/dL (3,6-5,6mmol/L)

+ Dung nạp glucose: <140mg/dL (<7,8 mmol/L)

+ Glucose bất kì: <140mg/dL (<7,8mmol/L)

+ HbA1c <6,5%

- Phân loại đái tháo đường theo ADA gồm 4 type

giáp, cushing…) khiếm khuyết gen quy định chức năng tế bào beta, khiếm khuyếtgen quy định hoạt tính Insulin

- Chỉ định tầm soát đái tháo đường ở bệnh nhân không triệu chứng

+ Người có 1 trong các nguy cơ sau: thừa cân (BMI>=25kg/m2), rối loạn lipid máu, tănghuyết áp, tiền đái tháo đường, tiền sử bệnh mạch vành, tiền sử sinh con > 4kg, tiền sửtrong gia đình có người ĐTĐ)

Trang 24

+ Người từ 45 tuổi

+ Tầm soát ĐTĐ thai kì: tuần 24-48 bằng nghiệm pháp dung nạp glucose Chẩn đoánĐTĐ khi có rối loạn dung nạp glucose hoắc ĐTĐ thật sự Thử lại nghiệm pháp sau 6 tuầnsau sinh

Xét nghiệm đường huyết lúc đói thường sử dụng trên lâm sàng

Nghiệm pháp dung nạp glucose có độ nhạy cao hơn

- Cách thực hiện: đo đường huyết lúc đói bằng máu tĩnh mạch (tronh bệnh viện hay

phòng thí nghiệm, máu được quay ly tâm và tách huyết cầu trước khi đo đường huyết) vàmao mạch (tại nhà hoặc khẩn cấp)

- Giữa máu mao mạch và máu tĩnh mạch thì cái nào chính xác hơn?

 Máu tĩnh mạch vì khi lấy máu tĩnh mạch xong sẽ được quay li tâm và tách bỏ huyếtcầu, đo đường huyết trong huyết tương không còn tế bào máu nên lượng glucose trong 1đơn vị thể tích máu sẽ lớn hơn máu mao mạch và chính xác hơn

- Chú ý: không được nặn máu khi lấy máu mao mạch bởi vì khi nặn sẽ làm tổn thươngcác mô xung quanh tiết dịch làm kém chính xác kết quả, lượng glucose trên 1 đơn vịmáu sẽ giảm

- Đường huyết tĩnh mạch = Đường huyết mao mạch x 10090

- Nguyên tắc thực hiện nghiệp pháp dung nạp glucose

+ Nhịn ăn ít nhất 8 giờ trước khi lấy máu

+ Trong 3 ngày trước làm nghiệm pháp, bệnh nhân ăn khẩu phần ăn giàu carbohydrate,tối thiểu 150g mỗi ngày

+ Nếu ĐTĐ đủ chuẩn chẩn đoán bằng xét nghiệm đường huyết lúc đói thì không cần làmnghiệm pháp này

+ Không vận động quá sức trước khi thực hiện nghiệm pháp

+ Bệnh nhân uống dung dịch chứa 75g glucose pha với 300ml nước trong 5 phút ( Đốivới trẻ em, uống 1,75g Glucose/kg, tối đa 75g)

+ Thực hiện đo glucose huyết tương bằng pp lấy máu tĩnh mạch, không lấy máu maomạch

Trang 25

+ Trường hợp ảnh hưởng đến kết quả: nhiễm trùng, suy dinh dưỡng, chấn thương tâmlý,thuốc….

- Nhận định kết quả: Khi có 1 bảng kết quả, sẽ có 5 trường hợp xảy ra:

1) Dung nạp glucose bình thường: các thông số đều bình thường

2) Rối loạn đường huyết lúc đói: đường huyết lúc đói nằm trong khoảng 100-125mg/dL (5,6-6,9 mmol/L), dung nạp glucose bình thường

3) Rối loạn dung nạp glucose: đường huyết 2h sau OGTT nằm trong khoảng

140-199 mg/dL (7,8-11 mmol/L)

4) Vừa rối loạn đường huyết lúc đói, vừa dung nạp glucose

(2) (3) (4) là tiền đái tháo đường

Trang 26

-Kết quả: bệnh nhân bị tiền đái tháo đường do rối loạn dung nạp glucose vì đường huyếtsau 2 giờ bằng 158mg/dL nằm rong khoảng 140-199mg/dL

-Đề nghị xét nghiệm thêm: Cần thực hiện lại nghiệm pháp dung nạp glucose 1 lần nữa

Trang 27

Test thử thai

Trên người, HCG có thể đo được trong máu khoản 8-9 ngày sau khi thụ thai và xuất hiện trong nước tiểu khoảng sau 14 ngày Nồng độ HCG tăng nhanh và đạt mức tối đa khoảng 10-12 tuần sau khi thụ thai rồi giảm xuống ở tuần 16-20 và duy trì cho đến lúc sanh

Mục tiêu cần nắm:

Nguyên tắc:

thanh thỏ (có chứa anti HCG), nếu trong máu hay nước tiểu của người phụ nữ này

có HCG, phản ứng ngưng kết sẽ xảy ra

test thử thai nhanh (One Step Quickstick)

Các trường hợp sai kết quả:

1 Âm tính giả:

dục)

2 Dương tính giả:

HCG

thai (Trình bày dủ 4 ý)

Anti IgG của chuột

Hạt LATEX có chứa chất hiển thị màu và IgG của chuột

Anti HCG

Trang 28

- Có 2 TH:

HCG ) và các hạt chỉ thị màu

của IgG và anti IgG, HCG và anti HCG  có 2 vạch

nguyên kháng thể của IgG và anti IgG  có 1 vạch

Vạch chứa Anti IgG và vạch chứa anti HCG dùng để làm gì?

_ Vạch chứa anti IgG của chuột để đánh giá chất lượng của que thử thai

_ Vạch chứa anti HCG dùng để cho biết có HCG trong mẫu nước tiểu hau không nhờ phản ứng KN-KT với HCG

Ngày đăng: 09/02/2021, 12:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w