1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HAY+NEW tài liệu ôn thi thpt quốc gia môn sinh học năm 2018 (tóm tắt kiến thức trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm theo từng chuyên đề lớp 11 và 12 có đáp án)

308 679 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 308
Dung lượng 8,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi kích thích một điểm trên cơ thể, động vật có hệ thần kinh dạng lưới phản ứng toàn thân và tiêu tốn nhiều năng lượng.. - Do các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau và hình thành

Trang 1

UBND TỈNH TUYÊN QUANG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

PHÂN CÔNG BIÊN SOẠN TÀI LIỆU ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA

THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH NĂM HỌC 2017-2018

MÔN: SINH HỌC STT Tên bài/chuyên đề Dự kiến số tiết Đơn vị phụ trách biên soạn Ghi chú

1 Trao đổi nước và muối khoáng ở

2 Quang hợp ở thực vật 3 THPT ATK Tân Trào

4 Tiêu hóa ở động vật 2 THPT Phù Lưu

15 Cơ chế di truyền và biến dị ở cấp

17 Di truyền quần thể 3 THPT Tân Trào

18 Ứng dụng di truyền học 3 THPT Thái Hoà

19 Di truyền học người 3 THPT Thượng Lâm

20 Bằng chứng tiến hóa 2 THPT Xuân Vân

21 Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa 5 THPT Na Hang

Trang 2

STT Tên bài/chuyên đề Dự kiến

số tiết Đơn vị phụ trách biên soạn Ghi chú

22 Sự phát sinh và phát triển của sự

23 Cơ thể và môi trường 1 THPT Sơn Dương

26 Hệ sinh thái, sinh quyển và tài

Ghi chú:

Yêu cầu đối với tài liệu:

- Tài liệu ôn tập được xây dựng theo các chủ đề/chuyên đề của cả lớp 11 và lớp 12; mỗi chủ đề/chuyên đề bao gồm các phần: Kiến thức cơ bản, Luyện tập và Các câu hỏi trắc nghiệm (trừ môn Ngữ văn theo hình thức tự luận)

- Tài liệu ôn tập phải đảm bảo phù hợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình; bao quát toàn bộ nội dung của lớp 11 và lớp 12; đảm bảo tính chính xác, khoa học; câu hỏi trắc nghiệm đạt yêu cầu theo quy định của ra đề thi trắc nghiệm chuẩn hóa

- Thời lượng chương trình ôn tập: Tối đa bằng thời lượng chương trình chính khóa của các bộ môn

- Thời gian báo cáo viên hoàn thành và nộp bản dự kiến phân công các trường

làm chuyên đề, số tiết ôn tập chậm nhất ngày 04/9/2017

Trang 3

II- Tiến hoá của các hình thức cảm ứng

- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích thông qua hệ thần kinh

- Phản xạ là thuộc tính cơ bản của cơ thể có tổ chức thần kinh

- Cung phản xạ bao gồm các bộ phận:

+ Bộ phận tiếp nhận kích thích (cơ quan thụ cảm)

+ Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng (hệ thần kinh)

+ Bộ phận thực hiện phản ứng (cơ, tuyến)

- Cấu tạo của hệ thần kinh càng phức tạp thì số lượng phản xạ càng nhiều, phản xạ càng chính xác

- Có các loại phản xạ: Phản xạ không điều kiện (thường là phản xạ đơn giản) và phản xạ có điều kiện (thường làn phản xạ phức tạp)

- Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không có điều kiện:

Bẩm sinh, có tính chất bền vững Hình thành trong quá trình sống, có tính chất không bền vững

Di truyền, mang tính chất chủng loại Không di truyền, mang tính chất cá thể

Chỉ trả lời các kích thích không điều

kiện Trả lời các kích thích bất kỳ kết hợp với kích thích không điều kiện Trung ương là trụ não và tủy sống Có sự tham gia của vỏ não

- Hình thức, mức độ và tính chính xác của cảm ứng ở các loài động vật khác nhau phụ thuộc vào mức độ tiến hóa của hệ thần kinh

Hệ thần Đặc điểm cấu tạo hệ thần Đặc điểm cảm ứng Đại diện

Trang 4

hệ với nhau bằng các sợi thần kinh

Phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể, do vậy tiêu tốn nhiều năng lượng

Ngành Ruột khoang (thủy tức)

Hệ thần kinh

dạng chuỗi

hạch

Các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài của cơ thể

Phản ứng mang tính chất định khu, chính xác hơn, tiết kiệm năng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới

Ngành Giun dẹp; Giun tròn; Chân khớp

Hệ thần kinh

dạng ống

Hình thành nhờ số lượng lớn các tế bào thần kinh tập hợp lại ống thần kinh nằm dọc theo vùng lưng của cơ thể Não bộ phát triển

Phản ứng mau lẹ, chính xác

và tinh tế hơn, ít tiêu tốn năng lượng hơn

Có thể thực hiện các phản xạ đơn giản và phản xạ phức tạp

Động vật có xương sống

III- Điện thế nghỉ

- Điện sinh học là khả năng tích điện của tế bào, cơ thể

- Điện sinh học bao gồm điện thế nghỉ (điện tĩnh) và điện thế hoạt động

- Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào nghỉ ngơi (không bị kích thích), phía trong màng tế bào tích điện âm so với phía ngoài màng tích điện dương

IV- Điện thế hoạt động

- Điện hoạt động là sự thay đổi điện thế giữa trong và ngoài màng khi nơron bị kích thích

- Nguyên nhân là do: sự thay đổi tính thấm của màng đối với các ion thay đổi, gây nên sự khử cực (khi Na+ từ ngoài vào tế bào) - đảo cực (Na+ tiếp tục vào) - tái phân cực (khi K+ từ trong

tế bào ra ngoài)

V- Lan truyền xung thần kinh

1- Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh

- Trên sợi thần kinh không có bao miêlin, xung thần kinh truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kế tiếp.`

- Trên sợi thần kinh có bao miêlin, xung thần kinh truyền theo kiểu nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie tiếp theo  tốc độ truyền xung nhanh hơn trên sợi không có bao miêlin

- Cấu tạo của eo Ranie có bản chất là photpholipit nên có màu trắng và có tính chất cách điện-> từ đó dẫn đến sự lan truyền nhảy cóc

2- Truyền tin qua xinap

- Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh, giữa tế bào thần kinh với

loại tế bào khác

- Các kiểu xinap:

+ Xinap thần kinh – thần kinh

+ Xinap thần kinh – cơ

+ Xinap thần kinh – tuyến

- Động vật có hai loại xinap: xinap hóa học (phổ biến) và xinap điện (có rất ít)

- Mỗi xinap hóa học được cấu tạo gồm 3 phần:

+ Phần trước xinap là phần tận cùng của sợi trục, phình to gọi là chùy (cúc) Màng sinh chất của chùy gọi là màng trước xinap

Trang 5

3

Trong chùy có nhiều bóng (túi) chứa chất trung gian hóa học (chất chuyển giao thần kinh) Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là axetincolin và norađrenalin

+ Phần màng sau: là màng sinh chất của nơron khác hoặc tế bào cơ, tế bào tuyến Màng sau

có các thụ thể tiếp nhận chất chất trung gian hóa học đến từ bóng xinap

+ Khe xináp là khe hẹp nằm giữa màng trước và màng sau

b- Quá trình truyền tin qua xi náp

- Quá trình truyền tin qua xi náp chứa chất trung gian hóa học là axetincolin:

Xung thần kinh truyền đến tận cùng của mỗi sợi thần kinh, tới các chuỳ xináp sẽ làm thay đổi tính thấm đối với Ca2+  Ca2+ tràn từ dịch mô vào dịch bào ở chuỳ xi náp  vỡ các bóng chứa chất trung gian hoá học vào khe xi náp đến màng sau xináp  làm thay đổi tính thấm màng sau xináp tạo thành xung thần kinh truyền đi tiếp

- Trong cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến

cơ quan đáp ứng

PHẦN II- LUYỆN TẬP Câu hỏi

Câu 1 Thế nào là cảm ứng ở động vật? Phân biệt đặc điểm cảm ứng của thực vật với động vật

Câu 2 Trình bày sự tiến hoá trong các hình thức cảm ứng ở các nhóm động vật có trình độ tổ chức khác nhau

Câu 3 Nêu ưu điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch so với hệ thần kinh dạng lưới?

Câu 4 Khi kích thích một điểm trên cơ thể, động vật có hệ thần kinh dạng lưới phản ứng toàn thân và tiêu tốn nhiều năng lượng Tại sao ?

Câu 5 Phản xạ là gì? Cung phản xạ gồm những bộ phận nào? Phân biệt phản xạ có điều kiện

và phản xạ không có điều kiện?

Câu 6 Nêu khái niệm điện sinh học Phân biệt điện tĩnh và điện động

Câu 7 Phân biệt đặc điểm dẫn truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao mielin và sợi thần kinh không có bao mielin?

Câu 8 Trình bày cấu tạo của xinap?

Câu 9 Trình bày quá trình truyền tin qua xináp?

Câu 10 Vì sao tốc độ lan truyền xung thần kinh qua xináp chậm hơn truyền trên sợi thần kinh?

Câu 11 Vì sao tin được truyền quan xinap chỉ truyền 1 chiều từ màng trước ra màng sau

xináp?

Câu 12 Hãy phân tích hướng tiến hoá của các hình thức cảm ứng ở động vật?

Câu 13 Tại sao điện thế hoạt động không lan truyền thẳng từ màng trước qua khe xi náp đến màng sau?

Câu 14 Chất trung gian hoá học có vai trò như thế nào trong truyền tin qua xináp? Hãy giải thích tác dụng của các loại thuốc atrôpin, aminazin đối với người và dipterex đối với giun kí sinh trong hệ tiêu hoá của lợn

Hướng dẫn trả lời

Câu 1 HS tham khảo kiến thức cơ bản

Câu 2 HS tham khảo kiến thức cơ bản

Câu 3 Ưu điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch so với hệ thần kinh dạng lưới:

- Nhờ có hạch thần kinh nên số lượng tế bào thần kinh tăng lên

- Do các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau và hình thành nhiều mối liên hệ với nhau nên khả năng phối hợp hoạt động giữa chúng được tăng cường

Trang 6

chúng phản ứng bằng cách co toàn bộ cơ thể, do vậy tiêu tốn nhiều năng lượng

Câu 5 HS tham khảo kiến thức cơ bản

Câu 6 HS tham khảo kiến thức cơ bản

Câu 7 HS tham khảo kiến thức cơ bản

Câu 8 HS tham khảo kiến thức cơ bản

Câu 9 HS tham khảo kiến thức cơ bản

Câu 10 Tốc độ lan truyền xung thần kinh qua xináp chậm hơn truyền trên sợi thần kinh vì lan truyền xung thần kinh qua xináp theo 3 bước và phải trải qua nhiều giai đoạn

Câu 11 Tin được truyền quan xinap chỉ truyền 1 chiều từ màng trước ra màng sau xináp vì

màng sau không có chất trung gian hóa học để đi về màng trước Màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất chất trung gian hóa học

Câu 12 Phân tích hướng tiến hóa của các hình thức cảm ứng ở động vật

- Về cơ quan cảm ứng: từ chỗ chưa có cơ quan chuyên trách đến chỗ có cơ quan chuyên trách thu nhận và trả lời kích thích Ở động vật có hệ thần kinh, từ dạng thần kinh lưới đến dạng thần kinh chuỗi hạch và cuối cùng là dạng thần kinh ống

- Về cơ chế cảm ứng (sự tiếp nhận và trả lời kích thích): từ chỗ chỉ là sự biến đổi cấu trúc của các phân tử prôtêin gây nên sự vận động của chất nguyên sinh (ở các động vật đơn bào) đến sự tiếp nhận dẫn truyền kích thích và trả lời lại các kích thích (ở các sinh vật đa bào)

- Ở các động vật có hệ thần kinh: từ phản xạ đơn đến phản xạ phức tạp, từ phản xạ không điều kiện đến phản xạ có điều kiện, nhờ đó mà cơ thể có thể thích ứng linh hoạt trước mọi sự đổi thay của điều kiện môi trường

Sự hoàn thiện của các hình thức cảm ứng là kết quả của quá trình phát triển lịch sử, bảo đảm cho cơ thể thích nghi để tồn tại và phát triển

Câu 13 Điện thế hoạt động không lan truyền thẳng từ màng trước qua khe xi náp đến màng

sau vì khe xináp rộng, điện thế của dòng điện ở màng trước quá nhỏ không đủ để đi qua khe xináp

Câu 14 Chất trung gian hoá học đi qua khe xináp làm thay đổi tính thấm ở màng sau xináp

và làm xuát hiện xung thần kinh lan truyền đi tiếp Enzim có ở màng sau xináp thuỷ phân axêtincôlin thành axêtat và côlin Hai chất này quay trở lại chuỳ xináp và được tái tổng hợp lại thành axêtincôlin chứa trong các bóng xináp

- Dùng thuốc atropin phong bế màng sau xinap sẽ làm mất khả năng nhận cảm của màng sau xinap với chất axetylcholin, do đó làm hạn chế hưng phấn và làm giảm co thắt nên có tác dụng giảm đau

- Thuốc aminazin có tác dụng tương tự như enzim aminoxidaza là làm phân giải adrenalin, vì thế làm giảm bớt lượng thông tin về não nên dẫn đến an thần

- Thuốc tẩy giun sán dipterex khi được lợn uống vào ruột thuốc sẽ ngấm vào giun sán và phá huỷ enzim cholinesteraza ở các xinap Do đó, sự phân giải chất axetylcholin không xảy ra Axetylcholin sẽ tích tụ nhiều ở màng sau xinap gây hưng phấn liên tục, cơ của giun sán sẽ co tetanos liên tục làm chúng cứng đờ không bám được vào niêm mạc ruột- bị đẩy theo phân ra ngoài

PHẦN III- CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

* Nhâ ̣n biết

Trang 7

A phản ứng lại các kích thích của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

B phản ứng lại các kích thích của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

C phản ứng lại các kích thích định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

D phản ứng đối với kích thích vô hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

Câu 4: Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?

A Bộ phận tiếp nhận kích thích  Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin  Bộ phận phản hồi thông tin

B Bộ phận tiếp nhận kích thích  Bộ phận thực hiện phản ứng  Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin  Bộ phận phản hồi thông tin

C Bộ phận tiếp nhận kích thích  Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin  Bộ phận thực hiện phản ứng

D Bộ phận trả lời kích thích  Bộ phận tiếp nhận kích thích  Bộ phận thực hiện phản ứng

Câu 6: Ý nào không đúng đối với phản xạ?

A Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh

B Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ

C Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng

D Phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng

Câu 7: Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?

A Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm  Hệ thần kinh  Cơ, tuyến

B Hệ thần kinh  Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm  Cơ, tuyến

C Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm  Cơ, tuyến  Hệ thần kinh

D Cơ, tuyến Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm  Hệ thần kinh

Câu 8: Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là

A duỗi thẳng cơ thể B co toàn bộ cơ thể

C di chuyển đi chỗ khác, D co ở phần cơ thể bị kích thích

Câu 9: Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được tạo thành do

A các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo chiều dài cơ thể

B các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo lưng và bụng

C các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo lưng

D các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch được phân bố ở một số phần cơ thể

Câu 10: Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch diễn ra theo trật tự nào?

A Các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích  Chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin  Các

cơ và nội quan thực hiện phản ứng

B Các giác quan tiếp nhận kích thích  Chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin  Các nội quan thực hiện phản ứng

C Các giác quan tiếp nhận kích thích  Chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin  Các tế bào mô bì,

Trang 8

6

A Co rút chất nguyên sinh B Chuyển động cả cơ thể

C Tiêu tốn năng lượng D Thông qua phản xạ

Câu 12: Ý nào không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh chuỗi hạch?

A Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới

B Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên

C Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới

D Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới

Câu 13: Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh lưới diễn ra theo trật tự nào?

A Tế bào cảm giác  Mạng lưới thần kinh  Tế bào mô bì cơ

B Tế bào cảm giác  Tế bào mô bì cơ  Mạng lưới thần kinh

C Mạng lưới thần kinh  Tế bào cảm giác  Tế bào mô bì cơ

D Tế bào mô bì cơ  Mạng lưới thần kinh  Tế bào cảm giác

Câu 14: Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành do

A các tế bào thần kinh rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

B các tế bào thần kinh phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

C các tế bào thần kinh rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

D các tế bào thần kinh phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

Câu 15: Hệ thần kinh ống gặp ở động vật nào?

A Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú

B Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun đốt

C Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, thân mềm

D Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun tròn

Câu 16: Hệ thần kinh của côn trùng có

A hạch đầu, hạch ngực, hạch lưng B hạch đầu, hạch thân, hạch lưng

C hạch đầu, hạch bụng, hạch lưng D hạch đầu, hạch ngực, hạch bụng

Câu 17: Hệ thần kinh ống được tạo thành từ hai phần rõ rệt là

A não và thần kinh ngoại biên

B não và tuỷ sống

C thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên

D tuỷ sống và thần kinh ngoại biên

Câu 18: Căn cứ vào chức năng hệ thần kinh có thể phân thành

A hệ thần kinh vận điều khiển vận động hoạt động theo ý muốn và hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển các hoạt động của các cơ vân trong hệ vận động

B hệ thần kinh vận động điều khiển những hoạt động của các nội quan và hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển những hoạt động không theo ý muốn

C hệ thần kinh vận động điều khiển những hoạt động không theo ý muốn và thần kinh kinh sinh dưỡng điều khiển những hoạt động theo ý muốn

D hệ thần kinh vận động điều khiển những hoạt động theo ý muốn và hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển những hoạt động không theo ý muốn

Câu 19: Điện thế nghỉ là

A sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương

Trang 9

Câu 20: Điện thế hoạt động là

A sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực

B sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực

C sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phân cực

D sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực

Câu 21: Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?

Câu 22: Chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?

Câu 23: Chất trung gian hoá học phổ biến nhất ở động vật có vú là

A axêtincôlin và đôpamin B axêtincôlin và sêrôtônin

C sêrôtônin và norađrênalin D axêtincôlin và norađrênalin

Câu 24: Xinap là

A diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau

B diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến

C diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ

D diện tiếp xúc chỉ giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến…)

Câu 25: Xung thần kinh là

A thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động

B sự xuất hiện điện thế hoạt động

C thời điểm sau khi xuất hiện điện thế hoạt động

D thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động

Câu 26: Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về xinap?

A Xinap là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến

B Xinap là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ

C Xinap là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh

D Xinap là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào xương

Câu 27: Não bộ trong hệ thần kinh ống có những phần nào?

A Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não

B Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành não

C Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não

D Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành não

Câu 28: Khi tế bào thần kinh bị kích thích, điện thế nghỉ biến đổi thành điện thế hoạt động gồm các

giai đoạn tuần tự

A mất phân cực - đảo cực – tái phân cực

B tái phân cực – đảo cực – mất phân cực

C mất phân cực – tái phân cực - đảo cực

D đảo cực – tái phân cực – mất phân cực

Trang 10

8

Câu 29: Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra như thế nào?

A Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực

B Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do cực rồi đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực

C Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực

D Xung thần kinh lan truyền không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực

* Thông hiểu

Câu 30: Các sinh vật có hệ thần kinh càng tiến hóa thì hình thức cảm ứng

A càng nhanh, càng phong phú và càng chính xác đồng thời năng lượng tiêu hao càng ít

B càng nhanh nhưng càng kém chính xác đồng thì năng lượng tiêu hao càng ít

C càng phức tạp, càng phong phú và càng tốn năng lượng

D càng phong phú, càng nhanh và càng tốn năng lượng

Câu 31: Tốc độ cảm ứng của động vật so với thực vật như thế nào?

A Diễn ra ngang bằng B Diễn ra chậm hơn một chút

C Diễn ra chậm hơn nhiều D Diễn ra nhanh hơn

Câu 33: Bộ phận đóng vai trò điều khiển các hoạt động của cơ thể có hê ̣ thần kinh da ̣ng ống là

Câu 34: Ý nào không đúng với phản xạ không điều kiện?

A Thường do tuỷ sống điều khiển

B Di truyền được, đặc trưng cho loài

C Có số lượng không hạn chế

D Mang tính bẩm sinh và bền vững

Câu 35: Ý nào không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện?

A Được hình thành trong quá trình sống và không bền vững

B Không di truyền được, mang tính cá thể

C Có số lượng hạn chế

D Thường do vỏ não điều khiển

Câu 36: Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào?

A Khe xinap  Màng trước xinap  Chuỳ xinap  Màng sau xinap

B Màng trước xinap  Chuỳ xinap  Khe xinap  Màng sau xinap

C Màng sau xinap  Khe xinap  Chuỳ xinap  Màng trước xinap

D Chuỳ xinap  Màng trước xinap  Khe xinap  Màng sau xinap

Câu 37: Cho các kết luận sau:

Trang 11

9

1/ Dẫn truyền theo lối nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác

2/ Sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo

3/ Dẫn truyền nhanh và ít tiêu tốn năng lượng

4/ Nếu kích thích tại điểm giữa sợi thần kinh thì xung thần kinh chỉ truyền theo một hướng

5/ Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác

6/ Dẫn truyền chậm và tiêu tốn nhiều năng lượng

Những kết luận đúng về đặc điểm của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao mielin

Câu 38: Cho các nội dung sau:

1/ Bóng chứa chất trung gian hóa học vỡ ra, giải phóng chất trung gian hóa học vào khe xinap 2/ Điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp

3/ Bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước

4/ Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau

5/ Xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau

6/ Xung thần kinh đến chùy xinap làm Ca+ đi vào trong chùy xinap

Thứ tự đúng để chỉ quá trình truyền tin qua xinap là

Câu 39: Ý nào không đúng với Axêtincôlin sau khi xuất hiện xung thần kinh?

A Axêtincôlin được tái chế phân bố tự do trong chuỳ xinap

B Axêtincôlin bị Axêtincôlinesteraza phân giải thành axêtat và côlin

C Axêtat và côlin trở lại màng trước và vào chuỳ xinap để tái tổng hợp thành Axêtincôlin

D Axêtincôlin tái chế được chứa trong các bóng xinap

Câu 40: Hưng phấn được truyền đi dươí dạng xung thần kinh theo hai chiều kể từ nơi kích thích ở

C trong sợi trục thần kinh D màng sau xinap

Câu 41: Bộ phận có vai trò chủ yếu quyết định hình thức và mức độ phản ứng ở động vật là

A thụ quan B cơ hoặc tuyến C hệ thần kinh D dây thần kinh

Câu 42: Phản xạ đơn giản thường là

A phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số lượng lớn tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển

B phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số ít tế bào thần kinh và thường do não bộ điều khiển

C phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số ít tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển

D phản xạ có điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số lượng lớn tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển

Câu 43: Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc”?

A Vì sự thay đổi tính thấm của mang chỉ xảy ra tại các eo Ranvie

B Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng

C Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện

D Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh

Câu 44: Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục

không có bao miêlin là

A dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng

B dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng

Trang 12

10

C dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng

D dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng

Câu 45: Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyên xung thần kinh trên sợi trục có

bao miêlin?

A Dẫn truyền theo lối “Nhảy cóc” từ eo Ranvie này chuyển sang eo Ranvie khác

B Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo

C Dẫn truyền nhanh và ít tiêu tốn năng lượng

D Nếu kích thích tại điểm giữa trục thì lan truyền chỉ theo một hướng

Câu 46: Ý nào không có trong quá trình truyền tin qua xináp?

A Các chất trung gian hoá học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp

B Các chất trung gian hoá học trong các bóng Ca+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau

C Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước

D Xung thần kinh lan truyền đến làm Ca+ đi vào trong chuỳ xinap

Câu 47: Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục

không có bao miêlin?

A Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác

B Xung thần kinh lan truyền từ nơi có điện tích dương đến nơi có điện tích âm

C Xung thần kinh lan truyền ngược lại từ phía ngoài màng

D Xung thần kinh không chạy trên sợi trục mà chỉ kích thích vùng màng làm thay đổi tính thấm

Câu 48: Vì sao trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ

cảm đến cơ quan đáp ứng ?

A Vì sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hoá học chỉ theo một chiều

B Vì các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận các chất trung gian hoá học theo một chiều

C Vì khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều

D Vì chất trung gian hoá học bị phân giải sau khi đến màng sau

Câu 49: Điện thế hoạt động lan truyền trên sợi thần kinh có màng mielin nhanh hơn so với không

có màng mielin vì chúng

A lan truyền theo kiểu nhảy cóc

B lan truyền liên tiếp từ vùng này sang vùng khác

C không lan truyền theo kiểu nhảy cóc

D không lan truyền liên tục

Câu 50: Ý nào không đúng đối với sự tiến hoá của hệ thần kinh?

A Tiến hoá theo hướng dạng lưới  Chuỗi hạch  Dạng ống

B Tiến hoá theo hướng tiết kiệm năng lượng trong phản xạ

C Tiến hoá theo hướng phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường

D Tiến hoá theo hướng tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng

* Vâ ̣n du ̣ng

Câu 51: Khi trời rét, thấy môi tím tái, ta vội lấy áo ấm mặc Phản ứng môi tím tái là phản xạ

A không điều kiện B học tập C có điều kiện D thích nghi

Câu 52: Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ co ngón tay?

A Là phản xạ có tính di truyền C Là phản xạ bẩm sinh

C Là phản xạ không điều kiện D Là phản xạ có điều kiện

Trang 13

- Có 2 hình thức: Hướng động (vận động định hướng) và ứng động (vận động cảm ứng)

I Hướng động

1 Khái niệm

- Hướng động là vận động sinh trưởng định hướng đối với kích thích

từ một phía của tác nhân trong ngoại cảnh do sự sai khác về tốc độ sinh trưởng tại hai phía của cơ quan (thân, rễ)

- Vận động sinh trưởng có thể hướng tới nguồn kích thích (hướng động dương) hoặc tránh xa nguồn kích thích (hướng động âm)

2 Các kiểu hướng động

- Hướng sáng: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của ánh sáng

Vi ́ du ̣: Thân, cành hướng sáng dương, rễ hướng sáng âm

- Hướng đất (hướng trọng lực): Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của trọng lực (hướng về tâm quả đất)

Vi ́ du ̣: Rễ hướng đất dương, thân cành hướng hướng đất âm

- Hướng hóa: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của hóa chất

- Hướng tiếp xúc: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của vật tiếp xúc với bộ phận của cây.

3.Vai trò của hướng động

Hướng động giúp cây sinh trưởng hướng tới tác nhân môi trường thuận lợi  giúp cây thích ứng với những biến động của điều kiện môi trường để tồn tại và phát triển

II Ứng động

1 Khái niệm ứng động

Trang 14

- Ứng động là vận động của cây phản ứng lại sự thay đổi của tác nhân môi trường tác động đồng đều đến các bộ phận của cây

2 Các loại ứng động

Tùy theo vận động có gây ra sự sinh trưởng của thực vật hay không

mà người ta chia ra ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng

* Ứng động sinh trưởng:

- Thường là các vận động liên quan đến đồng hồ sinh học Là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa)

- Tùy thuộc tác nhân kích thích, ứng động sinh trưởng được chia thành các kiểu tương ứng: Quang ứng động (ứng đô ̣ng nở hoa của cây bồ công anh), nhiệt ứng động (ư ́ ng đô ̣ng nở hoa của hoa nghê ̣ tây và hoa tulip) Các vận động này có thể liên quan đến các hoocmon thực vật

* Ứng động không sinh trưởng la ̀ kiểu ứng đô ̣ng không có sự sinh trưởng và dãn dài của các tế bào thực vâ ̣t

- Các dạng ứng động không sinh trưởng:

+ Ứng động sức trương (nguyên nhân do sư ̣ thay đổi sức trương nước trong tế ba ̀o) Ví du ̣: Hiê ̣n tượng cu ̣p lá của cây trinh nữ khi va cha ̣m; sự đóng mở khí khổng

+ Ứng động tiếp xúc và hóa ứng động: Vi ́ du ̣: vận động bắt mồi của cây

* Hướng động của thực vật là phản ứng sinh trưởng không đồng

đều tại hai phía đối diện nhau của cơ quan của cây đối với kích thích

từ một phía của tác nhân ngoại cảnh (ánh sáng, trọng lực, hoá chất ) + Hướng động dương là phản ứng sinh trưởng của cơ quan hướng tới nguồn kích thích

Trang 15

+ Hướng động âm là phản ứng sinh trưởng của cơ quan theo hướng tránh xa nguồn kích thích

* Tuỳ thuộc vào tác nhân kích thích từ một hướng, phân biệt các kiểu hướng động :

+ Hướng sáng là sự sinh trưởng của thân (cành) hướng về phía ánh sáng - gọi là hướng sáng dương; rễ cây uốn cong theo hướng ngược lại- gọi là hướng sáng âm

+ Hướng trọng lực là phản ứng của cây đối với trọng lực hay là hướng đất Đỉnh rễ cây sinh trưởng hướng vào đất- gọi là hướng trọng lực dương, đỉnh thân sinh trưởng theo hướng ngược lại sức hút trọng lực- gọi là hướng trọng lực âm

+ Hướng hoá là phản ứng sinh trưởng của cây đối với các hợp chất hoá học Khi các cơ quan của cây sinh trưởng hướng tới nguồn hoá chất- gọi là hướng hoá dương hoặc theo hướng ngược lại – gọi hướng hoá âm Hướng nước thuộc hướng hoá

+ Hướng tiếp xúc là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc

+ Cơ chế chung của hướng động ở mức tế bào là sự vận động định hướng do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại 2 phía của cơ quan ( thân, rễ) do nồng độ khác nhau của auxin gây nên

+ Ứng động không sinh trưởng xuất hiện không phải do sinh trưởng

mà do biến đổi sức trương nước trong các tế bào và trong các cấu trúc

chuyên hoá hoặc do sự lan truyền kích thích cơ học hay hoá học gây ra Câu 4

Trang 16

Phân biệt ứng động với hướng động Vai trò của ứng động và hướng động đối với thực vật

Lời giải

Sự khác biệt thể hiện trong hai mặt:

Hướng kích thích Từ một hướng Từ mọi hướng

Vai trò của ứng động và hướng động đối với thực vật:

+ Tất cả các kiểu hướng động và ứng động đều có vai trò giúp cây thích nghi đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển

+ Ứng động tiếp xúc và hoá ứng động là vận động xảy ra khi xuất hiện điện thế lan truyền trong cơ thể do tiếp xúc và do hoá chất (ví dụ, ứng động tiếp xúc và hoá ứng động ở cây gọng vó)

Câu 6 Hướng động là gì? Đặc điểm của các kiểu hướng động?

Lời giải Khái niệm: Hướng động là vận động sinh trưởng định hướng đối với

kích thích từ một phía của tác nhân trong ngoại cảnh do sự sai khác về tốc độ sinh trưởng tại hai phía của cơ quan (thân, rễ)

Trang 17

+ Hướng đất (hướng trọng lực): Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của trọng lực (hướng về tâm quả đất)

Rễ hướng đất dương, thân cành hướng hướng đất âm

+ Hướng hóa: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của hóa chất

+ Hướng tiếp xúc: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của vật tiếp xúc với bộ phận của cây.

II Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Câu 1: Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống Hiện tượng này được gọi là:

A Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm

B Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất

âm

C Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương

D Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương

Câu 2: Loại nhân tố nào sau đây chi phối tính hướng sáng dương của cây?

A Chất kích thích sinh trưởng giberelin

B Tác động của các chất kìm hãm sinh trưởng

C Tác động của các chất kích thích sinh trưởng

D Chất kích thích sinh trưởng auxin

Câu 3: Hướng động là gì?

A Hướng mà cây sẽ cử động vươn đều

B Hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định

C Cử động sinh trưởng cây về phía có ánh sáng

D Vận động sinh trưởng của cây trước tác nhân kích thích từ môi trường

Câu 4: Có những loại ứng động sức trương nào?

A Ứng động (sức trương trung gian - sức trương nhanh)

B Ứng động sức trương chậm và hoá ứng động

C Ứng động (sức trương nhanh và tiếp xúc)

D Ứng động (sức trương nhanh - sức trương chậm)

Câu 5: Các kiểu ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh

Trang 18

C Ứng động sinh trưởng gồm quang ứng động và nhiệt ứng động, ứng động không sinh trưởng là ứng động sức trương

D Ứng động sinh trưởng: Ứng động sức trương, quang ứng động

Câu 6: Sự vận động nở hoa thuộc ứng động sinh trưởng nào?

A Là phản ứng sinh trưởng quang ứng động

B Là phản ứng sinh trưởng hoá ứng động

C Là phản ứng sinh trưởng ứng động sức trương

D Là phản ứng sinh trưởng ứng động tiếp xúc

Câu 7: Bộ phận nào trong cây có nhiều kiểu hướng động?

A Hoa B Thân C Rễ D Lá

Câu 8: Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?

A Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở

B Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

C Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở

D Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở

Câu 9: Hai loại hướng động chính là:

A Hướng động dương (Sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (Sinh trưởng về trọng lực)

B Hướng động dương (Sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (Sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)

C Hướng động dương (Sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (Sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)

D Hướng động dương (Sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (Sinh trưởng hướng tới đất)

Câu 10: Các kiểu hướng động dương của rễ là:

A Hướng đất, hướng nước, hướng sáng

B Hướng đất, ướng sáng, huớng hoá

C Hướng đất, hướng nước, huớng hoá

D Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá.

Câu 11: Những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?

A Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí klhổng đóng mở

B Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

C Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí klhổng đóng mở

D Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở

Câu 12: Ứng động (Vận động cảm ứng)là:

A Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích

B Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng

C Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng

Trang 19

D Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định

Câu 13: Các kiểu hướng động âm của rễ là:

A Hướng đất, hướng sáng B Hướng nước, hướng hoá

C Hướng sáng, hướng hoá D Hướng sáng, hướng nước

Câu 14: Khi không có ánh sáng, cây non mọc như thế nào?

A Mọc vống lên và có màu vàng úa

B Mọc bình thường và có màu xanh

C Mọc vống lên và có màu xanh

D Mọc bình thường và có màu vàng úa

Câu 15: Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?

A Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

B Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí klhổng đóng mở

C Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở

D Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí klhổng đóng mở

Câu 16: Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?

A Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương

B Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm

và hướng trọng lực dương

C Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm

D Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng

âm và hướng trọng lực dương

Câu 17: Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?

Câu 18: Rễ cây tránh xa hóa chất độc hại bằng cách nào?

A Hướng hóa dương B Hướng trọng lực

C Hướng hóa âm D Hướng hóa có chọn lọc

Câu 19: Cho các loại vận động sau:

(1) Vận động hướng sáng (2) Vận động hướng đất (3) Vận động sinh trưởng của rễ (4) Vận động hướng hóa (5) Vận động sinh trưởng của lá (6) Vận động hướng nước Những vận động nào là vận động hướng động?

A (1), (2), (3), (4) B (1), (2), (3), (5)

C (1), (2), (4), (6) D (1), (3), (4), (5)

Câu 20: Hoa nghệ tây, hoa tulip nở và cụp lại do sự biến đổi của nhiệt

độ là ứng động:

A dưới tác động của ánh sáng B dưới tác động của nhiệt độ

C dưới tác động của hóa chất D dưới tác động của điện năng

Câu 21: Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là kiểu:

Trang 20

A ứng động sinh trưởng B quang ứng động

C ứng động không sinh trưởng D điện ứng động

Câu 22: Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là sự kết hợp của:

A ứng động tiếp xúc và hóa ứng động

B quang ứng động và điện ứng động

C nhiệt ứng động và thủy ứng động

D ứng động tổn thương

Câu 23: Cơ quan nào của hoa có ứng động sinh trưởng?

A Nhị - nhuỵ B Đài hoa

C Đầu nhị - bầu noãn D Cánh hoa

Câu 24: Cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc là:

A Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các

tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

B Do sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

C Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các

tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

D Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các

tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

Câu 25: Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?

A Chiếu sáng từ hai hướng B Chiếu sáng từ ba hướng

C Chiếu sáng từ một hướng D Chiếu sáng từ nhiều hướng

Câu 26: Ứng động nào không theo chu kì đồng hồ sinh học?

A Ứng động đóng mở khí kổng B Ứng động quấn vòng

C Ứng động nở hoa D Ứng động thức ngủ của lá

Câu27: Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?

A Tác nhân kích thích không định hướng

B Có sự vận động vô hướng

C Không liên quan đến sự phân chia tế bào

D Có nhiều tác nhân kích thích

Câu 28 Vận động bắt mồi ở thực vật được thực hiện như thế nào?

A Mồi động vào lá ở lá có các lông dính để dính chặt mồi

B Ở lá có các tuyến thơm hấp dẫn con mồi

C Mồi động vào lá, sức trương giảm sút, gai, tua cuốn, lông cụp, nắp đậy giữ chặt con mồi

D Mồi động vào lá, lá tiết ra chất keo dính giữ con mồi

Câu 29: Hướng động ở cây có liên quan tới:

Trang 21

A các nhân tố môi trường B sự phân giải sắc tố

C đóng khí khổng D thay đổi hàm lượng axit nucleic

Câu 30: Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:

A hướng sáng B hướng tiếp xúc.

C hướng trọng lực âm D hướng hóa

Trang 22

Nhóm biên soạn: Trường THPT Hòa Phú

Nhóm phản biện: Trường THPT Kim Bình

- Là loại tập tính sinh ra đã có, được di

truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài

- Vd: Nhện giăng tơ

- Là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm

- Vd: Khỉ làm xiếc, Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại

- Như vậy, hiện tượng quen nhờn làm mất đi những tập tính học được trước đó

2 In vết

- Là hiện tượng con non mới sinh đi theo những vật di chuyển đầu tiên mà chúng nhìn thấy, thường là con bố mẹ

Vd: Gà con mới nở đi theo đồ chơi hoặc vịt con mới nở đi theo gà mẹ

3 Điều kiện hoá

a Điều kiện hóa đáp ứng (kiểu Paplôp)

- Do sự hình thành các mối liên kết mới giữa các trung tâm hoạt động trong trung ương thần kinh dưới tác động của các kích thích kết hợp đồng thời

Vd: Paplôp làm thí nghiệm vừa đánh chuông vừa cho chó ăn Sau vài chục lần phối hợp tiếng chuông và thức ăn, chỉ cấu nghe tiếng chuông là chó đã tiết nước bọt Sở dĩ như vậy là

do trung ương thần kinh đã hình thành mối liên hệ thần kinh mới dưới tác động của 2 kích thích đồng thời

b Điều kiện hóa hành động (kiểu Skinnơ)

- Đây là kiểu liên kết một hành vi của động vật với một phần thưởng( hoặc phạt), sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi đó

Vd: B.F.Skinnơ thả chuột vào lồng thí nghiệm Trong lồng có một cái bàn đạp gắn với thức

ăn Khi chuột chạy trong lồng và vô tình đạp phải bàn đạp thì thức ăn rơi ra Sau một số lần ngẫu nhiên đạp phải bàn đạp và có thức ăn, mỗi khi đói bụng, chuột chủ động chạy tới nhấn bàn đạp để lấy thức ăn

4 Học ngầm

- Là kiểu học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học được đến khi cần thiết thiết thi kiến thức cũ tái hiện lại để giải quyết vấn đề

Trang 23

Vd: Chó hoặc trâu được nuôi ở nhà, khi dắt thả nó ở một nơi khác cách xa nhà nó vẫn có thể nhớ đường để quay về nhà

- Tác nhân kích thích: Hình ảnh, âm thanh, mùi phát ra từ con mồi

- Chủ yếu là tập tính học được Động vật có hệ thần kinh càng phát triển thì tập tính càng phức tạp

Vd: Hải li đắp đập ngăn sông suối để bắt cá,

2 Tập tính bảo vệ lãnh thổ

- Dùng chất tiết, phân hay nước tiểu đánh dấu lãnh thổ Chiến đấu quyết liệt khi có đối tượng xâm nhập

- Bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản

Vd: Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khác khi vào vùng lãnh thổ của chúng

3 Tập tính sinh sản

- Tác nhân kích thích: Môi trường ngoài (thời tiết, âm thanh, ánh sáng, hay mùi do con vật khác giới tiết ra) và môi trường trong (hoocmôn sinh dục)

- Ve vãn, tranh giành con cái, giao phối, chăm sóc con non

- Tạo ra thế hệ sau, duy trì sự tồn tại của loài

Vd: Vào mùa sinh sản các con hươu đực hút nhau, con chiến thắng sẽ được giao phối với hươu cái

4 Tập tính di cư

- Định hướng nhờ vị trí mặt trăng, mặt trời, các vì sao, địa hình, từ trường Cá định hướng nhờ thành phần hóa học và hướng dòng chảy

- Tránh điều kiện môi trường không thuận lợi

Vd: Sếu đầu đỏ, hồng hạc di cư theo mùa

- Tập tính vị tha: Giúp nhau kiếm ăn, tự vệ Duy trì sự tồn tại của cả đàn

Vd: Các con đầu đàn trong bầy đàn luôn phải có nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ cho những con cái hoặc con non khác

V ỨNG DỤNG NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ TẬP TÍNH VÀO ĐỜI SỐNG

- Nhờ những hiểu biết về tập tính động vật, con người đã ứng dụng vào trong đời sống và sản xuất

+ Dạy hổ, voi, khỉ, cá heo … làm xiếc

+ Dạy chó, chim ưng đi săn

+ Làm bù nhìn trên ruộng để đuổi chim chóc phá hoại mùa màng

+ Nghe tiếng kẻng, trâu bò nuôi trở về chuồng

+ Dạy chó giữ nhà, phát hiện ma tuý, tội phạm…

- Một số tập tính chỉ có ở người như giữ gìn vệ sinh môi trường, tập thể dục buổi sáng…

PHẦN II: LUYỆN TẬP

1 Nhận biết

Câu 1: Tập tính quen nhờn là:

Trang 24

A Tập tính động vật không trả lời khi kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm

B Tập tính động vật không trả lời khi kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì

C Tập tính động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì

D Tập tính động vật không trả lời khi kích thích giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì

D Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài

cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển

Câu 5: Điều kiện hoá đáp ứng là:

A Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích đồng thời

B Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích liên tiếp nhau

C Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích trước và sau

D Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích rời rạc

Trang 25

D Những hoạt động cơ bản của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài

A Phối hợp những kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống gặp lại

B Biết phân tích các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới

C Biết rút các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới

D Phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết giải quyết những tình huống mới Câu 9: Điều kiện hoá hành động là:

A Kiểu liên kết giữa các hành vi và các kích thích sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này

B Kiểu liên kết giữa một hành vi với một hệ quả mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này

C Kiểu liên kết giữa một hành vi và một kích thích sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này

D Kiểu liên kết giữa hai hành vi với nhau mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này

Câu 10: Những tâp tính nào là những tập tính bẩm sinh?

A Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy

B Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy

C Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản

D Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản

2 Thông hiểu

Câu 11: Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?

A Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao

B Vì sống trong môi trường phức tạp

C Vì có nhiều thời gian để học tập

D Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron

Câu 12: Tính học tập ở động vật không xương sống rất ít được hình thành là vì:

A Số tế bào thần kinh không nhiều và tuổi thọ thường ngắn

B Sống trong môi trường đơn giản

C Không có thời gian để học tập

D Khó hình thành mối liên hệ mới gữa các nơron

Câu 13: Các loại tập tính có ở động vật có trình độ tổ chức khác nhau như thế nào?

A Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính bẩm sinh Động vật bậc cao có tập tính chủ yếu là tập tính hỗn hợp

B Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính hỗn hợp Động vật bậc cao có nhiều tập tính học được

C Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính bẩm sinh Động vật bậc cao có nhiều tập tính học được

Trang 26

D Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính học được Động vật bậc cao có nhiều tập tính bẩm sinh

Câu 14: Tập tính sinh sản của động vật thuộc loại tập tính nào?

A Số ít là tập tính bẩm sinh B Toàn là tập tính tự học

C Phần lớn tập tính tự học D Phần lớn là tập tính bảm sinh

Câu 15: Mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính như thế nào?

A Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính

B Không phải bất kì kích thích nào cũng làm xuất hiện tập tính

C Kích thích càng mạnh càng dễ làm xuất hiện tập tính

D Kích thích càng lặp lại càng dễ làm xuất hện tập tính

Câu 16: Về tập tính con người khác hẳn với động vật ở điểm nào?

A Tập tính xã hội cao B Điều chỉnh được tập tính bẩm sinh

C.Có nhiều tập tính hỗn hợp D Phát triển tập tính học tập

Câu 17: Hình thức học tập nào phát triển nhất ở người so với động vật?

C Điều kiện hóa hành động D Học khôn

Câu 18: Ý nào sau đây không phải là tập tính học tập?

A Tập tính hỗn hợp B Tập tính học được

C Tập tính kiếm ăn D Tập tính nhất thời

Câu 19: Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?

A Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể

B Rất bền vững và không thay đổi

C Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định

D Do kiểu gen quy định

Câu 21: Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi:

A Số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên

B Kích thích của môi trường kéo dài

C Kích thích của môi trường lạp lại nhiều lần

D Kích thích của môi trường mạnh mẽ

Câu 22: Ứng dụng chó để bắt kẻ gian và phát hiện ma tuý là ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào

A Săn bắn B Giải trí

C Bảo vệ mùa màng D An ninh quốc phòng

Câu 23: Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa Đây là một ví dụ về hình thức học tập:

C Điều kiện hoá hành động D Quen nhờn

Câu 24: Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra:

A Giữa những cá thể cùng loài B Giữa những cá thể khác loài

C Giữa những cá thể cùng lứa trong loài D Giữa con với bố mẹ

Trang 27

Câu 25: Tập tính nào sau đây phản ánh mối quan hệ cùng loài của những loài có tổ chức thần kinh phát triển cao:

Câu 28: Thầy yêu cầu bạn giải một bài tập di truyền mới, bạn giải được Đây là một ví dụ về hình thức học tập:

C Điều kiện hoá hành động D Học khôn

Câu 29: Ứng dụng tập tính nào của động vật, đòi hỏi công sức nhiều nhất của con người?

A Phát huy những tập tính bẩm sinh B Phát triển những tập tính học tập

C Thay đổi tập tính bẩm sinh D Thay đổi tập tính học tập

Câu 30: Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó là tập tính:

A Bảo vệ lãnh thổ B Sinh sản

C Di cư D Xã hội

Trang 28

CHUYÊN ĐỀ: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT (Biên soạn: THPT Đầm Hồng – Kiểm tra: THPT Đông Thọ)

- Hô hấp bao gồm các quá trình hô hấp ngoài và hô hấp trong, vận chuyển khí

- Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí với môi trường bên ngoài thông qua bề mặt trao đổi khí (phổi, mang, da) giữa cơ thể và môi trường → cung cấp oxi cho hô hấp tế bào, thải

CO2 từ hô hấp trong ra ngoài

- Hô hấp trong là quá trình trao đổi khí giữa tế bào và máu, tế bào nhận O2 và thải ra khí

CO2 để thực hiện các quá trình trao đổi khí trong tế bào

- Nguyên tắc của quá trình hô hấp: Khuyếch tán khí từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng

độ thấp

2 Bề mặt trao đổi khí:

- Bề mặt trao đổi khí là nơi thực hiện quá trình trao đổi khí (nhận O2 và giải phóng CO2) giữa cơ thể với môi trường

- Các bề mặt trao đổi khí ở động vật gồm có: bề mặt cơ thể, hệ thống ống khí, mang, phổi

- Bề mặt trao đổi khí của cơ quan hô hấp của động vật phải cần đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

+ Bề mặt trao đổi khí rộng, diện tích lớn

+ Mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán qua dễ dàng

+ Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp

+ Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch nồng độ để các khí khuếch tán dễ dàng

3 Các hình thức hô hấp ở động vật:

Đặc điểm

so sánh

Hô hấp qua bề mặt cơ thể Hô hấp bằng hệ thống ống khí Hô hấp bằng mang Hô hấp bằng phổi

Bề mặt hô

hấp

Bề mặt tế bào hoặc bề mặt cơ thể

Đại diện Động vật đơn bào

(amip, trùng giày,

…), đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp)

Côn trùng Các loài cá, chân khớp

(tôm, cua), thân mềm (trai, ốc)

Các loài động vật sống trên cạn như bò sát, chim và thú

Đặc điểm

của bề mặt

hô hấp

Mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán qua dễ dàng

Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp

Hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc

Mang có các cung mang, trên các cung mang có phiến mang

có bề mặt mỏng và chứa rất nhiều mao mạch máu

Phổi thú có nhiều phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và có mạng lưới mao mạch máu dày đặc

Phổi chim có thêm nhiều

Trang 29

trực tiếp với tế bào

Mao mạch trong mang song song và ngược chiều với chiều chảy của dòng nước

ống khí

Cơ chế hô

hấp

Khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt cơ thể hoặc bề mặt tế bào

Khí O2 từ môi trường ngoài →

Tế bào CO2 → ra môi trường

Khí O2 trong nước khuếch tán qua mang vào máu và khí CO2 khuếch tán từ máu qua mang vào nước

Khí O2 và CO2 được trao đổi qua bề mặt phế nang

Hoạt động

thông khí

Sự thông khí được thực hiện nhờ sự co dãn của phần bụng

Cá hít vào: Cửa miệng

cá mở → nắp mang đóng lại → thể tích khoang miệng tăng, áp suất giảm → nước tràn vào khoang miệng mang theo O2

Cá thở ra: của miệng đóng lại → nắp mang

mở ra → thể tích khoang miệng giảm, áp suất tăng → đẩy nước trong khoang miệng qua mang ra ngoài mang theo CO2

Miệng và nắp mang đóng mở nhịp nhàng và liên tục → thông khí liên tục

Sự thông khí chủ yếu nhờ các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân (bò sát), khoang bụng (chim) hoặc lồng ngực (thú); hoặc nhờ sự nâng lên, hạ xuống của thềm miệng (lưỡng cư)

II Luyện tập:

Nhận biết:

Câu 1: Khi cá thở vào diễn biến nào dưới đây đúng?

A Cửa miệng mở ra, thềm miệng hạ thấp xuống, nắp mang mở

B Cửa miệng mở ra, thềm miệng nâng cao lên, nắp mang đóng

C Cửa miệng mở ra, thềm miệng hạ thấp xuống, nắp mang đóng

D Cửa miệng mở ra, thềm miệng nâng cao lên, nắp mang mở

Câu 2: Khi cá thở ra, diễn biến nào dưới đây đúng?

A Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở

B Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng

C Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở

D Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang đóng

Câu 3: Khi cá thở vào, diễn biến nào dưới đây đúng?

A Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng

B Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng

Trang 30

C Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng

D Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng

Câu 4: Khi cá thở ra diễn biến nào dưới đây đúng?

A Thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng giảm, nước từ khoang miệng

đi qua mang

B Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước từ khoang miệng

đi qua mang

C Thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng tăng, nước từ khoang miệng đi qua mang

D Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng, nước từ khoang miệng

đi qua mang

Câu 5: Phần lớn quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư được thực hiện qua:

Câu 6: Ở sâu bọ, sự trao đổi khí diễn ra ở:

A mang B phổi

C hệ thống ống khí D màng tế bào hoặc bề mặt cơ thể

Câu 7: Đối với các động vật đơn bào và một số động vật đa bào bậc thấp như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp, giun đốt, sự trao đổi khí diễn ra ở:

B Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy CO2 từ môi trường ngoài vào để khử các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải O2 ra bên ngoài

C Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy CO2 từ môi trường ngoài vào để ôxy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải O2 ra bên ngoài

D Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài vào để ôxy hoá các chất trong tế bào và tích luỹ năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài

Câu 9: Hô hấp ngoài là:

A Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ

ở mang

B Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở

bề mặt toàn cơ thể

Trang 31

C Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ

A Hô hấp bằng phổi B Hô hấp bằng hệ thống ống khí

C Hô hấp qua bề mặt cơ thể D Hô hấp bằng mang

Câu 11: Động vật nào sau đây vừa hô hấp bằng phổi vừa hô hấp qua da?

A Ếch B Chim C Cá D Giun đất

Thông hiểu:

Câu 12: Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng được thực hiện nhờ:

A Sự co dãn của phần bụng B Sự di chuyển của thân

C Sự nhu động của hệ tiêu hóa D Sự vận động của cánh

Câu 13: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?

A Bò sát B Ếch nhái

C Chim D Giun đất

Câu 14: Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?

A Phế quản phân nhánh nhiều B Khí quản dài

C Có nhiều phế nang D Có nhiều ống khí

Câu 15: Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim thực hiện nhờ:

A Sự co dãn của phần bụng B Sự vận động của cánh

C Sự co dãn của túi khí D Sự di chuyển của chân

Câu 16: Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát, lưỡng cư?

A Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn

B Vì phổi thú có kích thước lớn hơn

C Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn

D Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn

Câu 17: Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ?

A Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng

B Các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích của khoang bụng hoặc lồng ngực

C Sự vận động của các chi

D Sự vận động của toàn bộ hệ cơ

Câu 18: Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư nhờ:

A Sự vận động của toàn bộ hệ cơ

B Sự vận động của các chi

C Các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích của khoang bụng hoặc lồng ngực

D Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng

Câu 19: Vì sao nồng độ O2 thở ra thấp hơn so với hít vào phổi?

Trang 32

A Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang

B Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản

C Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi đi ra khỏi phổi

D Vì một lượng O2 đã ôxi hóa các chất trong cơ thể

Câu 20: Ý không đúng khi giải thích vì sao da giun đất đáp ứng được nhu cầu trao

đổi khí của cơ thể?

A Các tế bào tiếp xúc trực tiếp với không khí thông qua hệ thống ống khí

B Dưới lớp da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp

C Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (tỉ lệ S/V) khá lớn

D Da luôn ẩm ướt giúp các chất khí dễ dàng khuếch tán

Câu 21: Phân áp O2 và CO2 trong tế bào so với ở ngoài cơ thể như thế nào?

A Phân áp O2 và CO2 trong tế bào thấp hơn ở ngoài cơ thể

B Trong tế bào, phân áp O2 cao còn CO2 thấp so với ở ngoài cơ thể

C Phân áp O2 và CO2 trong tế bào cao hơn ở ngoài cơ thể

D Trong tế bào, phân áp O2 thấp còn CO2 cao so với ở ngoài cơ thể

Câu 22: Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm của da giun đất thích ứng với sự

trao đổi khí?

A Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn

B Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua

C Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp

D Tỷ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v)khá lớn

Câu 23: Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?

A Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí

B Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí

C Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua

D Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp

Vận dụng:

Câu 24: Vì sao lưỡng cư sống được ở nước và cạn?

A Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú

B Vì hô hấp bằng da và bằng phổi

C Vì da luôn cần ẩm ướt

D Vì chi ếch có màng vừa bơi vừa nhảy được trên cạn

Câu 25: Vì sao ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều?

A Vì quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn

B Vì cửa miệng, thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng

C Vì nắp mang chỉ mở một chiều

D Vì cá bơi ngược dòng nước

Câu 26: Vì sao mang cá có diện tích trao đổi khí lớn?

A Vì có nhiều cung mang

Trang 33

B Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang có nhiều phiến mang

C Vì mang có kích thước lớn

D Vì mang cá có khả năng mở rộng

Câu 27: Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết sau thời gian ngắn?

A Vì do diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được

B Vì độ ẩm trên cạn thấp

C Vì không hấp thu được O2 của không khí

D Vì nhiệt độ ở trên cạn cao

Câu 28: Vì sao cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước khi qua mang?

A Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước

B Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song

và cùng chiều với dòng nước

C Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước

D Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song

và ngược chiều với dòng nước

Câu 29: Vì sao động vật có phổi không hô hấp dưới nước được?

A Vì nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được

B Vì phổi không hấp thu được O2 trong nước

C Vì phổi không thải được CO2 trong nước

D Vì cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước

Trang 34

TRƯỜNG THPT CHIÊM HÓA (biên soạn)

TRƯỜNG THPT PHÙ LƯU (thẩm định)

CHUYÊN ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

(1 tiết) PHẦN I – KIẾN THỨC CƠ BẢN

I Khái quát về hô hấp ở thực vật

1 Hô hấp ở thực vật là gì ?

- Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống Trong đó, các phân

tử cacbohidrat bị phân giải đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP

- Phương trình tổng quát :

C6H12O6 +6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + Q

+ Cơ quan hô hấp: Thực vật không có cơ quan chuyên trách về hô hấp như động vật, hô hấp diễn ra ở tất cả các cơ quan của cơ thể đặc biệt xảy ra mạnh ở các cơ quan đang sinh

trưởng, đang sinh sản và ở rễ

+ Bào quan hô hấp: Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là ty thể

2 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật

- Vai trò: Năng lượng giải phóng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể Một phần năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt để duy trì thân nhiệt thụân lợi cho các phản ứng enzim Hình thành các sản phẩm trung gian là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất khác trong cơ thể

II Con đường hô hấp ở thực vật

+ Đường phân : Là quá trình phân giải Glucozo đến axit piruvic (xảy ra trong tbc)

+ Lên men (không có oxi phân tử): Đường phân và phân giải kị khí (tạo các sản phẩm còn nhiều năng lượng: Rượu etilic, axit lactic)

C6H12O6  2 êtilic + 2CO2 + 2ATP + Nhiệt

C6H12O6  2 axit lactic + 2ATP + Nhiệt

2 Phân giải hiếu khí

- Hô hấp hiếu khí (có oxi phân tử) xảy ra theo các giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep

và chuỗi vận chuyển điện :

+ Chu trình Crep diễn ra trong chất nền của ti thể Khi có oxi, axit piruvic đi từ tbc vào ti thể Tại đây axit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn

+ Chuỗi chuyền electron diễn ra ở màng trong ti thể Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyền đến chuỗi chuyền electron đến oxi để tạo ra nước

- Một phân tử glucozo qua phân giải hiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng

C6H12O6 + 6O2 + 6H2O  6CO2 + 12H2O + (36 - 38) ATP + Nhiệt

Trang 35

III Hô hấp sáng

- Hô hấp sáng: Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng

- Chủ yếu xảy ra ở thực vật C3, trong điều kiện cường độ ánh sáng cao (CO2 cạn kiệt, O2tích luỹ nhiều) với sự tham gia của ba bào quan: Ti thể, lục lạp, perôxixôm

- Hô hấp sáng có đặc điểm: Xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản phẩm quang hợp (30 – 50%) => Cần hạn chế vì nó ảnh hưởng tới năng suất cây trồng

IV Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường

1 Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

- Quang hợp tích luỹ năng lượng, tạo các chất hữu cơ, oxi là nguyên liệu cho quá trình

hô hấp; ngược lại hô hấp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống trong đó có tổng hợp các chất tham gia vào quá trình quang hợp (sắc tố, enzim, chất nhận CO2 ), tạo ra H2O, CO2 là nguyên liệu cho quá trình quang hợp

2 Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường

- Nước : Nước cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp

- Nhiệt độ : Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn bình thường

- Oxi : Có O2 mới có hô hấp hiếu khí Hô hấp hiếu khí đảm bảo cho quá trình phân giải hoàn toàn nguyên liệu hô hấp giải phóng ra CO2 và H2O, tích luỹ nhiều năng lượng hơn

so với phân giải kị khí => Cần bảo vệ môi trường để cây hô hấp tốt

- Hàm lượng CO2 : CO2 là sản phẩm của hô hấp vì vậy nếu CO2 được tích lại (> 40%) sẽ ức chế hô hấp → sử dụng CO2 trong bảo quả nông sản (cần đúng cách)

PHẦN II – LUYỆN TẬP

Câu 1: Hô hấp ơ ̉ cây xanh là gì?

(Học sinh tìm hiểu kiến thức cơ bản)

Câu 2: Ha ̃y phân biê ̣t quá trình đường phân, chu trình Crep, chuỗi truyền điê ̣n tử bằng cách điền vào phiếu ho ̣c tâ ̣p sau:

Điểm phân biê ̣t Đường phân Chu tri ̀nh Crep Chuỗi truyền điê tư ̉ ̣n

Vi ̣ trí Tế ba ̀o chất Chất nền ti thể Ma ̀ng trong ti thể

Sa ̉n phẩm axit piruvic

ATP

CO2 , NADH2, FADH,

PHẦN III- CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Quá trình đường phân trong hô hấp ở thực vật là phân giải phân tử glucozơ

A đến axit APG diễn ra ở tế bào chất B đến axit piruvixc diễn ra ở tế bào chất

C đến axit piruvic diễn ra ở ti thể D tạo axit lactic

Câu 2: Những yếu tố nào sau đây cần thiết để cho hạt nảy mầm?

(I) Tăng hàm lượng nước (II) Nhiệt độ từ 30oC – 40oC

(III) Nồng độ oxi dưới 10% (IV) Nồng độ oxi khoảng 15%

Trang 36

(V) Tăng nồng độ CO2 (VI) Tăng cường chiếu sáng

Phương án đúng là

A (I), (II), (IV) B (I), (II), (3) C (I), (II), (V) D (I), (II), (VI)

Câu 3: Trong hô hấp sáng, enzim cacboxilaza chuyển thành enzim oxigenaza oxi hóa RiDP đến CO2xảy ra kế tiếp lần lượt ở các bào quan

A lục lạp → ti thể → peroxixom B ti thể → lục lạp → peroxixom

C lục lạp → peroxixom → ti thể D ti thể → peroxixom → lục lạp

Câu 4: Quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng là

A hô hấp sáng B phân giải hiếu khí C phân giải kị khí D đường phân

Câu 5: Nơi diễn ra hô hấp mạnh nhất ở thực vật là

A ở thân B ở lá C ở rễ D ở quả

Câu 6: Trong quá trình hô hấp, một lượng năng lượng dưới dạng nhiệt được giải phóng ra nhằm mục đích

A tạo thuận lợi cho các phản ứng của cơ thể B tham gia vận chuyển vật chất trong cây

C sửa chữa những hư hại của tế bào D giúp tổng hợp các chất hữu cơ

Câu 7: Quá trình nào sau đây tạo ra nhiều năng lượng nhất?

A Lên men B Đường phân C Hô hấp kị khí D Hô hấp hiếu khí

Câu 8: Giai đoạn nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí?

A Chuỗi truyền electron B Chu trình Crep C Đường phân D Lên men

Câu 9: Cần làm gì trong quá trình bảo quản nông sản để sản phẩm luôn tươi và chất lượng bảo đảm?

A Tăng quá trình quang hợp các loại nông sản

B Tăng quá trình hô hấp các loại nông sản

C Giảm tối thiểu quá trình hô hấp các loại nông sản

D Giảm tối thiểu quá trình quang hợp nông sản

Câu 10: Khi xét về hô hấp hiếu khí và lên men, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O còn của lên men là rượu etylic hoặc axit lactic

B Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi vận chuyển electron còn lên men thì không

C Hiệu quả của hô hấp hiếu khí cao hơn (36-38 ATP) so với lên men (2 ATP)

D Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở ti thể

Câu 11: Hô hấp ở thực vật là quá trình

A hấp thụ khí O2 và thải khí CO2

B cây sử dụng O2 và CO2 để phân giải các chất dinh dưỡng nhằm giải phóng năng lượng

C oxi hóa hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho hoạt động sống

D cây sử dụng O2 để tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào đồng thời giải phóng CO2 Câu 12: Quá trình hô hấp nội bào xảy ra tại bào quan nào của tế thực vật?

A Lục lạp B Ti thể C Lạp thể D Riboxom

Câu 13: Trong quá trình hô hấp, giai đoạn đường phân có đặc điểm:

A Kị khí và xảy ra trong ti thể B Hiếu khí và xảy ra trong ti thể

C Kị khí và xảy ra trong tế bào chất D Hiếu khí và xảy ra trong tế bào chất

Câu 14: Ở cơ thể thực, vật loại tế bào nào sau đây có chứa ti thể với số lượng lớn?

A Tế bào già, tế bào trưởng thành

B Tế bào chóp rễ, tế bào trưởng thành, tế bào tiết

C Tế bào đỉnh sinh trưởng, tế bào trưởng thành, tế bào tiết

D Tế bào đỉnh sinh trưởng, tế bào chóp rễ, tế bào tiết

Trang 37

Câu 15: Ở tế bào còn non, số lượng ti thể trong tế bào nhiều hơn so với tế bào khác vì:

A Ở tế bào còn non, lượng nước chứa trong chất nguyên sinh rất lớn

B Ở tế bào còn non, quá trình đồng hóa mạnh, cần được cung cấp nhiều năng lượng

C Ở tế bào còn non, quá trình đồng hóa yếu nên quá trình phân giải xảy ra mạnh

D Ở tế bào còn non, chứa nhiều nguyên tố khoáng vi lượng xúc tác các enzim phân giải hoạt động mạnh hơn

Câu 16: Để bảo quản hạt thóc giống, cần giữ độ ẩm của hạt ở mức

A 13 - 16% B 16 - 18% C 18 - 20% D 20 - 22%

Câu 17: Trong hô hấp quá trình đường phân xảy ra ở đâu?

A Chất nền của ti thể B Tế bào chất

C Màng trong của ti thể D màng ngoài của ti thể

Câu 18: Cần bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả ở nhiệt độ thấp vì

A nhiệt độ thấp sẽ ức chế quá trình hô hấp

B nhiệt độ thấp, quá trình trao đổi chất tạm dừng lại

C nhiệt độ thấp, vi khuẩn không hoạt động

D nhiệt độ thấp, đường sẽ chuyển hóa thành tinh bột dự trữ

Câu 19: Trong quá trình hô hấp, một lượng năng lượng dưới dạng nhiệt được giải phóng ra nhằm mục đích

A tham gia vận chuyển vật chất trong cây

B sửa chữa những hư hại của tế bào

C tạo thuận lợi cho các phản ứng của cơ thể

D giúp tổng hợp các chất hữu cơ

Câu 20: Thực vật xảy ra hô hấp kị khí khi môi trường đất

A thiếu CO2 B thừa CO2 C thiếu O2 D thiếu nitơ

Trang 38

Nhóm biên soạn: TRƯỜNG THPT ATK TÂN TRÀO

Nhóm phản biện: TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ ATK SƠN DƯƠNG

CHUYÊN ĐỀ: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm quang hợp

- Trình bày được vai trò của quá trình quang hợp ở thực vật

- Trình bày được đặc điểm hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp

- Liệt kê được các sắc tố quang hợp và nêu chức năng chủ yếu của các sắc tố quang hợp

- Trình bày được quá trình quang hợp ở thực vật C3 (thực vật ôn đới) bao gồm pha sáng và pha tối

- Trình bày được đặc điểm của thực vật C4: sống ở khí hậu nhiệt đới, cấu trúc lá có tế bào bao bó mạch, có hiệu suất cao

- Nêu được thực vật CAM mang đặc điểm của cây ở vùng sa mạc, có năng suất thấp

- Phân biệt được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến quang hợp

- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2

- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp

- Trình bày được sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp

- Nêu được vai trò của các ion khoáng đối với quang hợp

- Trình bày được mối quan hệ giữa các yếu tố đến quang hợp

- Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng

- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển cường độ quang hợp

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, khái quát hóa

3 Thái độ:

- Học sinh có hứng thú học tập ,tìm tòi và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên

II Kiến thức cơ bản:

Trang 39

- Phương trình tổng quát:

ASMT

6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O

DL

2 Vai trò của quang hợp:

- Tạo chất hữu cơ cung cấp cho sự sống trên trái đất và là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho y học

- Biến đổi và tích luỹ năng lượng (năng lượng vật lí thành năng lượng hoá học)

- Hấp thụ CO2 và thải O2 điều hòa không khí

II LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP:

1 Hình thái giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:

* Hình thái :

- Diện tích bề mặt lớn để hấp thụ được nhiều tia sáng

- Phiến lá mỏng thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng

- Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp

2 Lục lạp là bào quan quang hợp:

+ Cấu tạo:

- Lục lạp có màng kép, bên trong là các túi tilacôit xếp chồng lên nhau gọi là grana

- Nằm giữa màng trong của lục lạp và màng tilacôit là chất nền (strôma)

+ Chức năng:

- Màng tilacôit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng của pha sáng

- Xoang tilacôit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp

- Chất nền là nơi xảy ra các phản ứng của pha tối quang hợp

3 Hệ sắc tố quang hợp:

- Thành phần của hệ sắc tố bao gồm diệp lục và carôtenôit

Diệp lục có 2 loại là DL a và DL b

Carôtenôit là nhóm sắc tố phụ quang hợp gồm carôten và xantôphyl

- Vai trò của chất diệp lục là hấp thụ và chuyển hoá năng lượng quang năng thành hoá năng trong ATP và NADPH và carôtenôit là hấp thụ và chuyển năng lượng cho diệp lục theo sơ đồ: carôtenôit  diệp lục b  diệp lục a  diệp lục a trung tâm phản ứng

Trang 40

• Lưu ý: chỉ có diệp lục a (P680 và P700) nằm ở trung tâm phảm ứng quang hợp mới trực

tiếp tham gia vào sự chuyển hoá năng lượng quang năng thành hoá năng trong ATP và NADPH

B QUANG HỢP Ở THỰC VẬT C3, C4 VÀ CAM:

I THỰC VẬT C3 :

1 Pha sáng:

- Khái niệm: Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ

thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH

- Nơi diễn ra: trên màng tilacôit, giống nhau ở các thực vật

2 Pha tối: (pha cố định CO2)

- Nơi diễn ra: chất nền (strôma) của lục lạp

- Nguyên liệu: CO2 , ATP và NADPH

- Sản phẩm : Cacbohiđrat

- Thực vật C3 pha tối thực hiện bằng chu trình Canvin gồm 3 giai đoạn chính:

+ Giai đoạn cố định CO2 (cacbôxil hoá):

chất nhận CO2 đầu tiên là RiDP (ribulôzơ- 1,5- điphôtphat)

3 RiDP + 3 CO2  6 APG

Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là APG (axit phôtpho glixêric - sản phẩm 3C)

+ Giai đoạn khử: với sự tham gia của 6ATP và 6NADPH:

6APG  6AlPG + Giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường với sự tham gia của 3 ATP:

5AlPG  3RiDP

1AlPG  Tham gia tạo C6H12O6

- Sản phẩm cuối cùng : Cacbohiđrat

II THỰC VẬT C4 :

Ngày đăng: 09/10/2017, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w