TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM, BÀI GIẢNG PPT CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC VÀ CÁC NGÀNH KHÁC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT” ;https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. TÀI LIỆU ÔN THI MÔN HỆ ĐIỀU HÀNH NÂNG CAO (có đáp án FULL). DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT, Y DƯỢC VÀ CÁC NGÀNH KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ HỌC TỐT KHI HỌC TÀI LIỆU ÔN THI MÔN HỆ ĐIỀU HÀNH NÂNG CAO (có đáp án FULL)
Trang 1Tài liệu ôn thi HĐH NCCâu 1: Trong hệ thống Symmeric multiproccesing ( đa xử lý đối xứng):
- Tất cả các processor có thể ngang hang nhau
Câu 2: Mục đích của system call:
- Dùng để khởi động hệ thống
Câu 3:Hai hoạt động chính của hdh trong quản lý process:
- Cung cấp cơ chế đồng bộ các tiến trình
- Cung cấp cơ chế xử lý deadlock
Câu 4: Hoạt dộng chính của hdh trong quản lý bộ nhớ:
- Cung cấp và thu hồi không gian bộ nhớ khi cần
- Theo dõi, quản lý các vùng nhớ trống và đã cấp phát
- Quyết định sẽ nạp chương trình nào khi có vùng nhớ trống
Câu 5: 5 hoạt động chính của hdh trong quản lý hệ thống tập tin:
- Tạo và xóa các tập tin
- Tạo và xóa các thư mục để tổ chức các tập tin
- Hỗ trợ căn bản để thao tác các tập tin và thư mục
- Sắp xếp các tập tin vào bộ nhớ thứ cấp
- Sao lưu các tập tin tren phương tiện lưu trữ ổn định
Câu 6: cấp phát bộ nhớ theo kiểu MVT ( Multiprogramming with a Variable number of Tasks):
- Phần bộ nhớ khả dụng được gọi là hole được cấp một phần vừa đủ cho process , phần càn lại tạo thành hole khác
Câu 7: Phân mảnh ngoài (External fragmentation) khi cấp phát bộ nhớ là:
- Có đủ không gian nhớ để d/ứng y/cầu, không gian có sẵn không nằm liền kề., phần lưu trữ bị phân mảnh thành rất rất nhiều lỗ nhỏ
Câu 8 : Phân mảnh bên trong(internal fragmentation) khi cấp phát bộ nhớ là :
- Bộ nhớ cấp phát cho một tiến trình khác lớn hơn bộ nhớ yêu cầu
Câu 9 : để giải quyết vấn de phan mảnh bên ngoài của bộ nhớ, hdh use cơ chế hợp tác Compaction Ý tưởng & dieu kiện của pp này là :
- Y.tuong : phân trang va phan đoạn
- D.k : không gian địa chỉ logic của process là không gian liền kề nhau
Câu 10 : không gian địa chỉ logic có 16 trang(Page) và mỗi trang có 512 từ nhớ (byte) được ánh xạ vào 128 khung trang(Frame) thì :
Trang 2- d/c luận lý có 13 bit và d/c vật lý có 16 bit
Câu 11 : các trạng thái có thể có của một process :
- New : tạo mới một process
- Running : các lệnh được thực thi
- Waiting: tiến trình đang chờ một số sự kiện xảy ra hay cấp phát một tài nguyên.
- Ready: quy trình sẵn sang xử lý các sự kiện
- Terminated: kết thúc process
Câu 12: Nhiệm vụ của bộ định thời dài hạn(long term schedule):
- Lựa chọn process trong vùng nhớ sau đó tải vào bộ nhớ để thực thi
Câu 13 : Nhiệm vụ của bộ định thời ngắn hạn(sort term schedule):
- Lựa chọn process có sẵn để chỉ định cho CPU chạy quá trình đó
Câu 14: sự khác biệt của bộ định thời dài hạn và bộ định thời ngắn hạn:
- Tính thường xuyên của công việc thực thi ( tần số thực hiện các tiến trình)
Câu 15: Một IO-bound process là gi và một CPU-bound process là gi:
- IO-bound process là: time thực thi nhập xuất lớn hơn time thực thi tính toán
- CPU-bound process là: time thực thi tính toán lớn hơn nhập xuất
Câu 16: hdh hỗ trợ cơ chế hợp tác (Compaction) giữa các process Cho biết vài lý do cũng như sự hữu ích khi các process lien kết vs nhau:
- Chia sẻ thong tin: nhiều ng có thể quan tâm cùng một mảng thong tin.
- Tăng tốc độ tính toán: các tác vụ sẽ chạy nhanh hơn
- Modun: chia các chức năng hệ thống thành những tiến trình hay luồng khác nhau.
- Thuận tiện: Người dung có thể thực hiện nhiều tác vụ cùng một thời điểm.
Câu 17: Cho biết các dk cần thiết để các process có thể hợp tác (Compation) với nhau theo cách chia sẻ bộ nhớ( shared-memory) :
- Cho phép tốc độ tối đa và thuận tiện của việc thong tin cũng như nó có thể được thực hiện tại tốc độ bộ nhớ khi bên trong một máy tính
Câu 18: Cho biết RPC (Remove procedure call) được sử dụng khi nào và ý nghĩa của nó:
- Sử dụng khi: một máy khách gọi một thủ tục trên một máy chủ từ xa cũng như nó sẽ gọi một thủ tục địa phương
- Ý nghĩa: che giấu những chi tiết mà cho phép thông tin lien lạc diễn ra bằng cách cung cấp một stub trên máy khách
Câu 19: mỗi process được biểu diễn trong hệ thống bằng Task Control block 2 thông tin
có trong Task Control block:
- Thong tin định thời CPU
- Thông tin trạng thái nhập xuất
Câu 20: Hàng đợi sẵn sang (ready queue) là hàng đợi:
Trang 3- Chứa tất cả các process trong hệ thống.
- Chứa các process đang chờ đáp ứng từ IO
- Chứa các process trong bộ nhớ chính chờ CPU phục vụ
- Tất cả đều sai
Câu 21: Ba chức năng chính của hdh:
- Quản lý quá trình (process management)
- Quản lý bộ nhớ (memory management)
- Quản lý hệ thống lưu trữ (storage management)
- Giao tiếp với người dùng (user interaction)
Câu 22: Chỉ thị nào sau đây có thể thực hiện ở user mode:
- Access I/O device
Câu 23: Thế nào là thiết bị lưu trữ volatile và nonvolatile:
- Volatile: là thiết bị lưu trữ dễ mất nd, dữ liệu khi nguồn điện bị tắt và dữ liệu k tồn tại
dc lau
- Nonvolatile: là thiết bị lưu trừ dài lâu và sẽ không bị mất khi nguồn điện bị tắt.
Câu 24: Các ưu điểm của Multiprocessor System(đa hệ thống):
- Tăng cường thông lượng: nhiều công việc được thực hiện trong thời gian ngắn.
- Kinh tế: đa hệ thống có giá thấp hơn so với nhiều hệ thống vì có thể chia sẻ thiết bị,
bộ nhớ và nguồn điện
- Độ tin cậy cao: một process bị hỏng thì hệ thống k ngừng hoạt động mà vẫn chạy
bình thường(chạy chậm hơn)
Câu 25: Trong một hệ thống Asymmeric multiprocessing(đa xử lý đối xứng):
- Một processor định thời(schedule) và cấp phát (allocate) công việc đến các processor khác
Câu 26: Chọn 2 trong các hoạt động chính của hdh trong quản lý thiết bị lưu store management):
trữ(mass Cấp phát không gian lưu trữ
- Định thời đĩa(Disk schedule)
Câu 27: Địa chỉ logic hay địa chỉ ảo(Logical address-vitual address) là d/c:
- Được tạo ra bởi CPU
Câu 28: Địa chỉ vật lý(Physical address) là d/c:
- Được tạo ra bởi đơn vị quản lý bộ nhớ(Memory management unit – MMU)
Câu 29: HDH sử dụng cặp con trỏ Base-limit trong không gian bộ nhớ logic của một tiến trình để:
- CPU dựa vào đó tính ra địc chỉ vật lý của tiến trình
- Để qui định vùng nhớ mà tiến trình có thể truy suất
- Để đơn vị quản lý bộ nhớ(Memory management unit-MMU) xác định vùng địa chỉ ảocủa tiến trình
Trang 4- Đặc điểm: khi một phân vùng trống, một tiến trình dc chọn từ đầu hang đợi vào và dc
nạp vào phân vùng trống khi một process end, phân vùng có sẵn để dành lại cho một process khác
Câu 31: Cho biết không gian địa chỉ logic có 16 trang(Page) và mỗi trang có 512 từ nhớ(byte) dc ánh xạ vào bộ nhớ vật lý 32 khung trang (Frame) thì:
- d/c logic có 14 bit và d/c vật lý có 16 bit
Câu 32: Cho bit khong gian d/c logic có 8 trang (Page) và mỗi trang có 2048 từ nhớ (byte) dc ánh xạ vào bộ nhớ vật lý 32 khung trang(Frame) thì:
- d/c luận lý có 14 bit và d/c vật lý có 16 bit
Câu 33: một máy tính cung cấp cho ng dung một không gian d/c logic là 20 bit Nếu kích thước trang bộ nhớ là 2KB thì bảng trang( page table) của mt này có bao nhiêu trang:
- 512
Câu 34: Các yêu cầu để process có thể chia sẻ bộ nhớ:
- Chúng có thể trao dổi thông tin bằng cách đọc và ghi dữ liệu trong khu vực chia sẻ các hình thức dữ liệu và vị trí dc xác định bởi các process này và không chịu sự kiểm soát của hdh
- Các process không ghi dữ liệu vào cùng vị trí một cách đồng thời
Câu 35: nếu một process có nhiều thread thì các thread này:
- Có cùng đoạn mã chương trình, dữ liệu và tài nguyên hệ thống
Câu 36: cho 2 ví dụ minh họa cho ctrinh vs nhiều thread(multithread) hoạt động tốt hơn
so vs ctrinh một thread(single thread):
- Có thể sử dụng nhiều CPU
- Nhiều khách hang có thể truy cập wed cùng một thời điểm
Câu 37: một thread có thể là user thread và cũng có thể là kernel thread và:
- Hdh quản lý kernel thread
Câu 38: cho biết ý nghĩa vắn tắt của các mô hình quan hệ giữa user thread và kernel thread:
- Nhiều-Một: ánh xạ nhieu luồng ng dung tới một luồng nhân
- Một-Một: ánh xạ mỗi luồng ng dùng tới một luồng nhân tương ứng
- Nhiều-Nhiều: đa hợp nhiều luồng ng dùng tới một số lượng nhỏ hơn hay bằng luồng nhân
Trang 5Câu 39:định thời biểu ưu tiên (nonpreemptive scheduling) là kiểu định thời trong đó:
- Khi CPU dc cấp phát cho một process thì process đó sẽ giữ CPU cho đến khi hoàn thành chu kỳ xử lý của nó
Câu 40: khái niệm turnaround time trong định thời CPU(CPU scheduling) là:
- Tổng thời gian từ lúc một process dc đưa vào hệ thống cho đến khi nó hoàn thành
Câu 41: để xử lý vùng critical section Hdh có thể sử dụng một trong 2 phương pháp là preemptive kernel và nonpreemptive kernel Trong đó preemptive kernel là phương pháp:
- Cho phép một process đang chạy ở kernel mode ngừng và CPU phục vụ process khác
Câu 42: để xử lý vùng critical section Hdh có thể sử dụng một trong 2 phương pháp là preemptive kernel và nonpreemptive kernel Trong đó nonpreemptive kernel là phương pháp:
- Kernel–mode process sẽ thực hiện cho tới khi nó tự động giả phóng CPU
Câu 43: giả sử process P1 và P2 cùng chia sẻ chung một semaphore synch Trong P1 có phát biểu S1 và P2 có phát biểu S2 Cho biết đoạn chương trình {…S2; sinal(synch);…} trong P2 và {… wait(synch);S1…} trong P1 có tác dụng làm cho:
- S1 chỉ thực hiện sau khi S2 hoàn thành
Câu 44: một giải pháp đồng bộ bằng phần cứng (synchronization hardware) là giải quyết vùng critical section bằng một khóa (lock) Cho biết đoạn chương trình sau có tác dụng gì: do{ acquire lock; critical section; remainder section} while(true):
- Một process phải dành dc khóa trước khi vào critical section và giải phóng khóa khi
ra khỏi critical section
Câu 45: cho biết điều kiện để có loại trừ tương hỗ (multual exclusion) trong vấn đề dead lock là gì:
- Tài nguyên mà một process đang sử dụng phải ở chế độ không chia sẻ
Câu 46: cho biết lợi ích của các nhà phát triển hdh thiết kế các hệ thống con nhập xuất (I/O subsystem) độc lập vs phần cứng:
- Đơn giản hóa công việc của ng phát triển hdh
- Đem lại sự thuận lợi cho các nhà sản xuất phần cứng
Câu 47: khi controller đặt một tín hiệu vào interrupt-request line thì CPU sẽ thực hiện:
- Lưu lại trạng thái hiện tại và chuyển điều khiển đến đoạn thủ tục xử lý ngắt trong bộ nhớ
Câu 48: Chọn 2 hoạt động trong cơ chế DMA:
- DMA command block phải được ghi vào bộ nhớ
- DMA controller ghi địa chỉ của DMA command block đến thanh ghi của CPU
Trang 6Câu 49: Cho biết nội dung của DMA command block:
- Khối lệnh này chỉ một con trỏ chỉ tới nguồn chuyển
- Khối lệnh này chỉ một con trỏ chỉ tới đích chuyển
- Khối lệnh này đếm số lượng byte dc chuyển
Câu 50: thư viện Win32 thread (Win32 thread library) là:
- Thư viện dc cung cấp trên hệ thống window ở mức kernel (kernel-level)
Câu 51: thư viện Pthread là thread mở rộng của chuẩn POSIX là:
- Thư viện dc cung cấp ở mức user(user level)
Câu 52: quan hệ giữa kernel thread và user thread trên dhd Linux là gi:
- Many to many
Câu 53: định thời k ưu tiên ( nonpreemtive scheduling) xảy ra khi:
- Một process đang chạy chuyển sang trạng thái chờ hoặc khi một process kết thúc
Câu 54: định thời có ưu tiên (preemtive scheduling) là kiểu định thời trong đó:
- Cho phép ngừng công việc đang xử lý một process để chuyển CPU đến phục vụ một process khác
Câu 55: khi có nhiều process chia sẻ cùng một không gian nhớ luận lý (logical address space) thì có khả năng xảy ra race codition Cho biết race condition là gì:
- Một số process truy cập và xử lý đồng thời tren cùng một dữ liệu dẫn đến kqua phụ thuộc vào thứ tự truy cập
Câu 56: critical section của một process là vùng mà ở đó:
- Process không dc phép thay đổi dữ liệu của nó
Câu 57: một trong những dkien để có deadlock xảy ra trong hệ thống là:
- Tài nguyên ở trạng thái không chia sẻ
- Process đang giữ tài nguyên và yêu cầu them tài nguyên đang giữ bởi process khác
- Tài nguyên cấp cho một process sẽ dc process đó giữ cho đến khi hoàn thành công việc
Câu 58: cho biết vắn tắt về các phương pháp xử lý deadlock:
- Sử dụng một số giao thức để ngăn chặn hay tránh deadlock, đảm bảo rằng hệ thống sẽkhông bao giờ đi vào trạng thái deadlock
- Cho phép hệ thống đi vào trạng thái deadlock, phát hiện và sau đó phục hồi
- Bỏ qua vấn đề deadlock, giả vờ deadlock chưa bao giờ xảy ra trong hệ thống
Câu 59: một trong những điều kiện để tránh deadlock xảy ra trong hệ thống là:
- Tài nguyên ở trạng thái chia sẻ
- Process chỉ dc yêu cầu tài nguyên khi nó không giữ bất cứ tài nguyên nào
Trang 7Câu 60: cho biết ý nghĩa của các thành phần sau trong một đồ thị cấp phát tài
nguyên(resource – allocation graph):
- Đỉnh của đồ thị: tập hợp các quá trình hoạt động trong hệ thống, chứa tất cả các loại
tài nguyên
- Cạnh gán(assignment adge) : thể hiện loại tài nguyên Rj đã dc cấp phát tới quá trình
Pi
- Cạnh yêu cầu: (request edge): quá trình Pi đã yêu cầu loại tài nguyên Rj và đang
chờ loại tài nguyên đó
Câu 61: Với một đồ thị cấp phát tài nguyên của một hệ thống(resource- allocation graph) nếu:
- Đồ thị không có vòng (cycle) thì không có process nào trong hệ thống bị deadlock
- Đồ thị có vòng thì tất cả các process trong hệ thống bị deadlock
- Đồ thị có vòng thì tất cả các process torng vòng bị deadlock
Câu 62: Trong quản lý bộ nhớ External Fragment (phân mảnh bên ngoài) là gì:
- Là có đủ không gian nhớ để đáp ứng yêu cầu, không gian có sẵn không nằm liền kề, phần lưu trữ bị phân mảnh thành rất nhiều lỗ nhỏ
Câu 63 : cho biết nhiệm vụ của các bộ định thời :
- Định thời dài hạn( long term scheduler) là: lựa chọn tiến trình của vùng nhớ sau đó
tải vào vùng nhớ để thực thi
- Định thời ngắn hạn(short term scheduler) là: lựa chọn giữa các tiến trình đã sẵn
sang và chỉ định một trong số chúng cho CPU
- Định thời trung hạn(medium term scheduler) là: loại bỏ bớt các tiến trình khỏi bộ
nhớ để khỏi tranh chấp CPU do đó giảm bớt mức độ đa chương trình
Câu 64: Cho biết các kiểu định thời xảy ra khi nào:
- Không ưu tiên(nonpreemtive scheduling):
+ Khi một quá trình chuyển từ trạng thái chạy sang trạng thái chờ
+ Khi một quá trình kết thúc
- Ưu tiên(preemptive scheduling):
+ Khi một quá trình chuyển từ trạng thái chạy sang trạng thái sẵn sàng
+ Khi một quá trình chuyển từ trạng thái chờ sang trạng thái sẵn sàng
Câu 65: Chọn process nào để thực thi là nhiệm vụ của bộ định thời(scheduler) Bộ định thời dài hạn (ling term scheduler) có nhiệm vụ:
- Chọn process từ process pool để đưa vào bộ nhớ
Câu 66: Nêu các tiêu chuẩn định thời (Scheduling Criteria):
- CPU utilization (Việc sử dụng CPU): chúng ta muốn giữ CPU bận nhiều nhất có
thể Việc sd CPU có thể từ 0 100%
- Throught put (Thông lượng): Thông lượng là thước đo của công việc là số lượng
quá trình dc hoàn thành trên một đơn vị thời gian
- Turnaround time(thời gian hoàn thành): là tổng các thời gian chờ đưa quá trình vào
bộ nhớ, chờ hang đợi sẵn sàng, thực thi CPU và thực hiện nhập xuất
- Waiting time(thời gian chờ):là tổng thời gian chờ trong hang đợi sẵn sàng.
Trang 8- Response time(thời gian đáp ứng):là thời gian từ lúc gửi yêu cầu cho tới khi đáp
ứng đầu tiên dc tạo ra Là lượng thời gian mất đi từ lúc bắt đầu đáp ứng nhưng không
là thời gian mất đi để xuất ra đáp ứng đó
Câu 67: Những điều kiện cần thiết gây ra deadlock( xảy ra đồng thời bốn điều kiện sau):
- Multual exclusion ( loại trừ tương hỗ): ít nhất một tài nguyên phải được giữ trong
chế độ không chia sẻ, nghiã là chỉ một quá trình tại cùng một thời điểm có thể sử dụng tài nguyên Nếu một quá trình khác yêu cầu tàu nguyên đó, quá trình yêu cầu phải tạm dừng cho tới khi tài nguyên được giải phóng
- Hold and wait(giữ và chờ cấp thêm tài nguyên): quá trình phải đang giữ ít nhất
một tài nguyên và đang chờ để nhận tài nguyên thêm mà hiện đang giữ bởi quá trình khác
- No preemption (không đòi tài nguyên từ quá trình đang giữ chúng): các tài
nguyên không thể bị đòi lại, nghĩa là tài nguyên có thể được giải phóng chỉ tự ý bởi quá trình đang giữ nó, sau khi quá trình đó hoàn thành tác vụ
- Circular wait( tồn tại chu trình trong đồ thị cấp phát tài nguyên): một tập hợp các
quá trình Po, P1…… Pn đang chờ mà Po đang chờ 1 tài nguyên dc giữ bởi P1, P1 đang chờ tài nguyên giữ bởi P2……… Pn đang chờ tài nguyên giữ bởi Po
Câu 68: Đồ thị cấp phát tài nguyên: nếu đồ thị không chứa chu trình thì không có quá trình
nào trong hệ thống bị deadlock Nếu đồ thị có chứa chu trình thì deadlock có thể tồn tại
Câu 69: các phương pháp xử lý deadlock ( Methods for hanhding deadlock):
- Sử dụng một giao thức để ngăn chặn hay tránh deadlock, đảm bảo hệ thống sẽ không bao giờ đi vào trạng thái deadlock
- Chúng ta có thể cho phép hệ thống đi vào trạng thái deadlock, phát hiện nó và phục hồi
- Bỏ qua vấn đề này, giả vờ deadlock không bao giờ xảy ra trong hệ thống
Câu 70: Ngăn chặn deadlock(Deadlock prevention):
+ Ít nhất một trong 4 điều kiện này không thể xảy ra:
- Multual exclusion ( loại trừ tương hỗ):
- Hold and wait(giữ và chờ cấp thêm tài nguyên):
- No preemption (không đòi tài nguyên từ quá trình đang giữ chúng:
- Circular wait( tồn tại chu trình trong đồ thị cấp phát tài nguyên):
Câu 71: Các thuộc tính tập tin:
- Giờ(time), ngày(date), định danh ng dùng(user identification)
Câu 72: Khối điều khiển tiến trình PCB (process control block):
Trang 9- Trạng thái tiến trình: new, ready,running, waiting, terminated.
- Bộ đếm chương trình
- Các thanh ghi CPU
- Thông tin định thời CPU
- Thông tin quản lý bộ nhớ
- Thông tin tính toán
- Thông tin trạng thái nhập xuất
Bài Tập
Câu 1:
Cho các giả thuyết sau:
Giả sử có 5 tiến trình(P0, P1, P2, P3, P4) và 3 tài nguyên (A, B, C) được đưa ra như sau:
a/ Hãy chỉ ra trạng thái an toàn
b/ Nếu P0 yêu cầu (2, 0, 1) cho biết trạng thái hệ thống
c/ Nếu P4 yêu cầu(1, 1, 0) cho biết trạng thái hệ thống
Trang 11Ta có: Request (2,0,1) < Need (5,0,1) trạng thái lỗi, hệ thống không an toàn
Phân phối tài nguyên:
Available= Available- RequestAllocation= Allocation+ RequestNeed =Need -Request
Trang 1216 16 10
Hệ thống đạt trạng thái an toàn
The End!
ĐỀ 1
1. Cho biết 3 chức năng chính của hệ điều hành:
a. Quản lý không gian trống
b. Phân bố lưu trữ
c. Định thời đĩa cứng
2. Chỉ thị nào sau đây có thể thực hiện ở user mode?
a. Set value of timer
b. Read the lock
c. Clear memory
d. Access I/O device
3. Thế nào là thiết bị lưu trữ non volatine
a. Thiết bị lưu trữ volatile là thiết bị mà dữ liệu sẽ không tồn tại lâu và sẽ bị mất khi ngắt điện
b. Thiết bị non-volatile là thiết bị mà dữ liệu được lưu trữ dài lâu và sẽ không bị mất khi ngắt điện
4. Cho biết các ưu điểm của MultiProcessor system
5. Trong một hệ thống Asymmetric multiprocessing
a. Tất cả các processor có quan hệ ngang hàng
b. Mỗi processor thực hiện tất cả các nhiệm vụ và độc lập với nhau
c. Mội process định thời (schedule) và cấp phát (allocate) công việc
d. N process chạy đồng thời trên N proccessor
6. Chọn 2 trong các hoạt động chính của hệ điều hành trong quản lý thiết bị
a. Tạo và xóa file lẫn thư mục
b. Cấp phát không gian lưu trữ
c. Ánh xạ file và thư mục lên thiết bị lưu trữ thứ cấp.
d. Định thời đĩa(Dish scheduling)
7. Địa chỉ logic hay địa chỉ ảo (Logical address- virtual address) là địa chỉ
a. Được tạo ra bởi đơn vị quản lý bộ nhớ (Memory management unit –MMU)
b. Được tạo ra bởi tính toán CPU
c. MMU chuyển 1 địa chỉ vật lý trong bộ nhớ thành địa chỉ ảo
d. CPU chỉ làm việc trên địa chỉ vật lý mà không quan tâm đến địa chỉ ảo
8. Địa chỉ vật lý (Physical address) là địa chỉ
a. Được tạo ra bởi đơn vị quản lý bộ nhớ (Memory management unit –MMU)
b. Được tạo ra bởi tính toán CPU
c. CPU chuyển 1 địa chỉ vật lý trong bộ nhớ thành địa chỉ ảo
d. MMU chỉ làm việc trên địa chỉ ảo mà ko quan tâm đến địa chỉ vật lý
9. Hệ hiều hành sử dụng cặp con trỏ base – limit trong không gian bộ nhớ logic của 1
a. CPU dựa vào đó tính ra địa chỉ vật lý của tiến trình
b. Để quy định vùng nhớ mà 1 tiến trính có thể truy xuất
c. Để đơn vị quản lý bộ nhớ (Memory management unit-MMU) xác định vùng nhớ
d. Tất cả a, b, c đều đúng
Trang 1310. Cho biết nguyên lý và đặc điểm của cấp phát bộ nhớ kiểu MFT (Multiprogramming with…)
a. Một trong những phương thức đơn giản nhất cho việc cấp phát bộ nhớ là phân chia bộ nhớ thành những phân vùng có kích thước cố định Mỗi phân vùng có thể chứa chính xác một tiến trình Do đó, mức độ của đa chương trình bị giới hạn bởi số lượng phân vùng
b. Trong phương thức đa phân vùng, khi một phân vùng trống, một tiến trình được chọn từ hàng đợi đầu vào, và được nạp vào phân vùng trống Khi một
tiến trình kết thúc, phân vùng có sẵn để dành lại cho một tiến trình khác
11. Cho biết không gian địa chỉ logic có 16 trang (Page) và mỗi trang có 512 từ nhớ (byte),được ánh xạ vào bộ nhớ vật lý 128 khung trang (Frame) thì a. Địa chỉ luận lý có 13 bit và địa chỉ vật lý có 16 bit b. Địa chỉ luận lý có 16 bit và địa chỉ vật lý có 13 bit c. Địa chỉ luận lý có 9 bit và địa chỉ vật lý có 8 bit d. Tất cả a, b,c đều sai 12. Cho biết không gian địa chỉ logic có 8 trang (Page) và mỗi trang có 2048 từ nhớ (byte) … khung trang (Frame) thì a. Địa chỉ luận lý có 11 bit và địa chỉ vật lý có 5 bit b. Địa chỉ luận lý có 14 bit và địa chỉ vật lý có 16 bit c. Địa chỉ luận lý có 19 bit và địa chỉ vật lý có 5 bit d. Địa chỉ luận lý có 11 bit và địa chỉ vật lý có 16 bit 13. Với bàng segment table như sau Cho biết địa chỉ vật lý của các địa chỉ logic sau Segment Base Limit 0 219 600 1 2300 14 2 90 100 3 1327 580 4 1952 260 a. 0, 430:……649………
b. 1, 10:………2310………
c. 2, 50:…………140………
d. 3, 400:………1727………
e. 4, 112:………2064………
14. Với bàng segment như table sau Cho biết các địa chỉ logic sau đây có hợp lệ không Neu16 có thì cho biết địa chỉ vật lý tương ứng neu16 ko thì gọi l2 địa chỉ không hợp lệ Segment Base Limit 0 100 30 1 500 280 2 1220 100 3 1400 32 4 1600 200 f. 0, 50:…………không hợp lệ………
g. 1, 128:………628………
h. 2, 256:………… không hợp lệ ………
i. 3, 8:…………1408………
j. 4, 128:………1728………
15. 1 máy tính cung cấp cho người dùng 1 không gian địa chỉ logic là 20bit Nếu kích thước 2Kb thì bảng trang (page table)của máy tính này có bao nhiêu trang
Trang 14a. 10
b. 1024
c. 512
d. Tất cà a, b,c đều sai
16. Cho biết các trang thái có thể có của 1 proccess
a. Mới(new): quá trình đang được tạo ra
b. Đang chạy(running): có chỉ thị đang được thực thi
c. Chờ(Wating): quá trình đang chờ sự kiện xảy ra(như hoàn thành việc nhập xuất dữ liệu hay nhận tín hiệu)
d. Sẵn sang(ready): quá trình đang chờ được gán tới 1 bộ xử lý.
e. Kết thúc(terminated): qua trình hoàn thành việc thực thi
17. Cho biết nhiệm vụ của bộ định thời dài hạn (long-term scheduler)?
Chọn các quá trình từ vùng đệm và nạp cho bộ định thời công việc
18. Cho biết nhiệm vụ của bộ định thời ngắn hạn (short-term scheduler)?
Bộ định thời này chọn các quá trình trong bộ nhớ sẵn sàng thực thi và cấp phát CPU tới các quá trình đó
19. Điều gì là vấn đề chính để làm nên sự khác biệt của bộ định thời dài hạn và bộ định thời ngắn hạn
Đó là tính thường xuyên của công việc thực thi
20. Một I/O bound proccess là gì và 1 CPU bound proccess là gì?
Một I/O – Bound proccess là quá trình hướng nhập xuất.
CPU – Bound process là quá trình hướng CPU.
ĐỀ 2
1. Trong hệ thống Symmetric multiproccessing
a. 1 proccessor định thời (schedule) và cấp phát công việc đến các proccess khác
b. Tất cà các proccess có quan hệ ngang hàng
c. Mỗi proccess thực hiện 1 nhiệm vụ riêng biệt (speecific task)
d. Một proccess thực hiện kiểm soát hệ thống gọi là master proccessor
2. Cho biết mục đích của system call
a. Chuyển hệ thống từ user mode sang kernel mode
b. Cho phép chương trình của người đang yêu cầu dịch vụ của hệ điều hành
c. Cho phép chương trình của người điều khiển I/O
d. Cung cấp cơ chế xử lý deadlock
4. Chọn 1 trong các hoạt động chính của hệ điều hành trong quản lý bộ nhớ (memory management)
a. Tạo và xóa user proccess lẩn system proccess
b. Cung cấp cơ chế xử lý deadlock
c. Cấp phát và phục hồi không gian bộ nhớ khi cần
d. Cung cấp cơ chế đồng bộ các tiến trình
Trang 155. Cho biết 5 hoạt động chính của hệ điều hành trong quản lý hệ thống thông tin (file system management)
Tạo, xóa tập tin
Tạo xóa thư mục và tổ chức tập tin
Hỗ trợ căn bản để thao tác các tập tin và thư mục.
Sắp xếp các tập tin vào bộ nhớ thứ cấp (vd đĩa cứng….)
Sao lưu các tập tin trên phương tiện lưu trữ ổn định (không biến đổi)
6. Cấp phát bộ nhớ theo kiểu MVT (multiprogramming with a Variable of Tasks)
a. Chia bộ nhớ thành 1 số phần có kích thước cố định gọi là hole
b. Phần bộ nhớ khả dụng gọi là hole được cấp 1 phần vừ đủ cho tiến trình, phần còn lại tạo thành 1 hole khác
c. Phần bộ nhớ khả dụng là 1 hole và chỉ cấp cho 1 tiến trình, sau khi tiến trình này kết thúc thì cấp cho tiến trình khác
d. a, b, c đều sai
7. Cho biết phân mãnh ngoài (external fragmentation) khi cấp phát bộ nhớ là gì?
Sự phân mảnh bên ngoài tồn tại khi có đủ không gian nhớ để đáp ứng yêu cầu, nhưng không gian có sẵn không nằm liền kề; phần lưu trữ bị phân mảnh thành rất rất nhiều lỗ nhỏ
8. Cho biết phân mãnh trong (internal fragmentation) khi cấp phát bộ nhớ là gì?
Nếu bộ nhớ cấp phát cho một tiến trình có thể lớn hơn bộ nhớ yêu cầu Khi đó,
sự khác nhau giữa 2 con số này là bộ nhớ phân mảnh từ bên trong, tức là ở bên trong một phân vùng nhưng hiện không được sử dụng
9. Để giải quyết phân mãnh ngoài (external fragmentation) của bộ nhớ, hệ điều hành sử dụng phương pháp Compaction Cho biết ý tưởng chính của phương pháp này và điề kiện để thực hiện nó?
Ý tưởng: phân trang và phân đoạn
Đ/K: không gian địa chỉ logic của process là không liền kề nhau
10. Cho biết không gian địa chỉ logic có 16 trang (Page) và mỗi trang có 512 từ nhớ (byte),được ánh xạ vào bộ nhớ vật lý 128 khung trang (Frame) thì
a. Địa chỉ luận lý có 13 bit và địa chỉ vật lý có 16 bit
b. Địa chỉ luận lý có 16 bit và địa chỉ vật lý có 13 bit
c. Địa chỉ luận lý có 9 bit và địa chỉ vật lý có 8 bit
d. Tất cả a, b,c đều sai
11. Cho biết các trang thái có thể có của 1 proccess
a. Mới(new): quá trình đang được tạo ra
b. Đang chạy(running): có chỉ thị đang được thực thi
c. Chờ(Wating): quá trình đang chờ sự kiện xảy ra(như hoàn thành việc nhập xuất dữ liệu hay nhận tín hiệu)
d. Sẵn sang(ready): quá trình đang chờ được gán tới 1 bộ xử lý.
e. Kết thúc(terminated): qua trình hoàn thành việc thực thi.
12. Cho biết nhiệm vụ của bộ định thời dài hạn (long-term scheduler)?
Chọn các quá trình từ vùng đệm và nạp cho bộ định thời công việc
13. Cho biết nhiệm vụ của bộ định thời ngắn hạn (short-term scheduler)?
Bộ định thời này chọn các quá trình trong bộ nhớ sẵn sàng thực thi và cấp phát CPU tới các quá trình đó
14. Điều gì là vấn đề chính để làm nên sự khác biệt của bộ định thời dài hạn và bộ định thời ngắn hạn
Đó là tính thường xuyên của công việc thực thi
15. Một I/O bound proccess là gì và 1 CPU bound proccess là gì?
Trang 16Một I/O – Bound proccess là quá trình hướng nhập xuất.
CPU – Bound process là quá trình hướng CPU.
16. Hệ điều hành hỗ trợ cơ chế hợp tác (cooperation) giữa các process Cho biết vài lý do cũng như sự hữu ích khi các proccess liên kết với nhau?
Chia sẽ thông tin.
Những tiến trình khác có nhu cầu giao tiếp sử đoạn bộ nhớ chia sẻ phải gán
nó vào không gian địa chỉ của chúng.
18. Cho biết RPC (Remote procedure call) được sử dụng khi nào và ý nghĩa của nó là gì?
cho việc sử dụng giữa các hệ thống với kết nối mạng.
cho phép thông tin liên lạc diễn ra bằng cách cung cấp một stub trên máy khách
19. Mỗi proccess được hiển thị trong hệ thống bằng Task block, chọn 2 thông tin có trong Task Control Block (Proccess Control Block)
a. Thông tin định thời CPU
b. Thông tin trang thái nhập xuất
c. Dữ liệu người dùng
d. Thong tin DMA
20. Hàng đợi sẵn sàng (ready queue) là hàng đợi?
a. Chứa tất cả các proccess trong hệ thống
b. Chứa các proccess đang chờ đáp ứng từ I/O
c. Chức các proccess trong bộ nhớ chính chờ CPU phục vụ
d. Tất cả a, b,c đều sai
ĐỀ 1
21. Cho biết 3 chức năng chính của hệ điều hành:
a.cung cấp một môi trường cho người sử dụng để thực thi một chương trình trên phần cứng máy tính một cách thuận tiện và hiệu quả
b.Để phân bổ các nguồn tài nguyên riêng biệt của máy tính khi cần thiết để giải quyết vấn đề nhất định Tiến trình phân bổ nên được là ngang bằng và hiệu quả nhất có thể.c.Là một chương trình kiểm soát nó phục vụ hai chức năng chính: (1) giám sát việc thực thi các chương trình người dùng để ngăn ngừa các lỗi và không phù hợp sử dụng máy tính, và quản lý (2) của hoạt động và Kiểm soát các thiết bị I / O
22. Chỉ thị nào sau đây có thể thực hiện ở user mode?
e. Set value of timer
f. Read the lock
g. Clear memory
Trang 17h. Access I/O device
23. Thế nào là thiết bị lưu trữ nonvolatine
24. Cho biết các ưu điểm của MultiProcessor system
Đa hệ thống có ba ưu điểm chính
Increased throughput (Tăng thông): nhiều việc được thực hiện trong thời gian
ngắn.
Economy (Kinh tế): đa hệ thống có thể chi phí ít hơn so với hệ thống tương
đương với một bộ xử lýnhiều bởi vì họ có thể chia sẻ periphrals, lưu trữ
và các nguồn cung cấp điện.
Increase reliability (Tăng độ tin cậy): Nếu chức năng có thể được phân
phối đúng trong một số bộ vi xử lý, sau đó thất bại của
một bộ vi xử lý sẽ không ngăn chặn hệ thống, chỉ làm chậm nó xuống.
25. Trong một hệ thống Asymmetric multiprocessing
e. Tất cả các processor có quan hệ ngang hàng
f. Mỗi processor thực hiện tất cả các nhiệm vụ và độc lập với nhau
g. Mội process định thời (schedule) và cấp phát (allocate) công việc
h. N process chạy đồng thời trên N proccessor
26. Chọn 2 trong các hoạt động chính của hệ điều hành trong quản lý thiết bị
e. Tạo và xóa file lẫn thư mục
f. Cấp phát không gian lưu trữ
g. Ánh xạ file và thư mục lên thiết bị lưu trữ thứ cấp.
h. Định thời đĩa(Dish scheduling)
27. Địa chỉ logic hay địa chỉ ảo (Logical address- virtual address) là địa chỉ
e. Được tạo ra bởi đơn vị quản lý bộ nhớ (Memory management unit –MMU)
f. Được tạo ra bởi tính toán CPU
g. MMU chuyển 1 địa chỉ vật lý trong bộ nhớ thành địa chỉ ảo
h. CPU chỉ làm việc trên địa chỉ vật lý mà không quan tâm đến địa chỉ ảo
28. Địa chỉ vật lý (Physical address) là địa chỉ
e. Được tạo ra bởi đơn vị quản lý bộ nhớ (Memory management unit –MMU)
f. Được tạo ra bởi tính toán CPU
g. CPU chuyển 1 địa chỉ vật lý trong bộ nhớ thành địa chỉ ảo
h. MMU chỉ làm việc trên địa chỉ ảo mà ko quan tâm đến địa chỉ vật lý
29. Hệ hiều hành sử dụng cặp con trỏ base – limit trong không gian bộ nhớ logic của 1
e. CPU dựa vào đó tính ra địa chỉ vật lý của tiến trình
f. Để quy định vùng nhớ mà 1 tiến trính có thể truy xuất
g. Để đơn vị quản lý bộ nhớ (Memory management unit-MMU) xác định vùng nhớ
d. Trong phương pháp multiplepartition này, khi phân vùng là miễn phí, quy trình được chọn lựa từ hàng đợi nhập và được nạp vào phân vùng miễn phí Khi quy trình chấm dứt, phân vùng trở thành sẵn có cho tiến trình khác
31. Cho biết không gian địa chỉ logic có 16 trang (Page) và mỗi trang có 512 từ nhớ (byte),được ánh xạ vào bộ nhớ vật lý 128 khung trang (Frame) thì
e. Địa chỉ luận lý có 13 bit và địa chỉ vật lý có 16 bit
Trang 18f. Địa chỉ luận lý có 16 bit và địa chỉ vật lý có 13 bit
g. Địa chỉ luận lý có 9 bit và địa chỉ vật lý có 8 bit
h. Tất cả a, b,c đều sai
32. Cho biết không gian địa chỉ logic có 8 trang (Page) và mỗi trang có 2048 từ nhớ (byte) … khung trang (Frame) thì
e. Địa chỉ luận lý có 11 bit và địa chỉ vật lý có 5 bit
f. Địa chỉ luận lý có 14 bit và địa chỉ vật lý có 16 bit
g. Địa chỉ luận lý có 19 bit và địa chỉ vật lý có 5 bit
h. Địa chỉ luận lý có 11 bit và địa chỉ vật lý có 16 bit
33. Với bàng segment table như sau Cho biết địa chỉ vật lý của các địa chỉ logic sau
36. Cho biết các trang thái có thể có của 1 proccess
37. Cho biết nhiệm vụ của bộ định thời dài hạn (long-term scheduler)?
Bộ định thời dài hạn lựa chọn các quá trình từ khối này và tải chúng vào bộ nhớ để thực hiện
38. Cho biết nhiệm vụ của bộ định thời ngắn hạn (short-term scheduler)?
Bộ định thời ngắn hạn lựa chọn trong số các tiến trình đã sẵn sàng để thực hiện và phân bổ CPU có thể một trong số chúng
Trang 1939. Điều gì là vấn đề chính để làm nên sự khác biệt của bộ định thời dài hạn và bộ định thời ngắn hạn
Bộ định thời ngắn hạn có tốc độ rất nhanh Bộ định thời dài hạn lại chậm hơn và nó quyết định mức độ đa chương của hệ thống
40. Một I/O bound proccess là gì và 1 CPU bound proccess là gì?
I/O bound process là một tiến trình dành nhiều thời gian cho I/O hơn là tính toán.CPU … dành nhiều thời gian cho tính toán hơn là I/O
ĐỀ 2
21. Trong hệ thống Symmetric multiproccessing
e. 1 proccessor định thời (schedule) và cấp phát công việc đến các proccess khác
f. Tất cà các proccess có quan hệ ngang hàng
g. Mỗi proccess thực hiện 1 nhiệm vụ riêng biệt (speecific task)
h. Một proccess thực hiện kiểm soát hệ thống gọi là master proccessor
22. Chgo biết mục đích của system call
e. Chuyển hệ thống từ user mode sang kernel mode
f. Cho phép chương trình của người đang yêu cầu dịch vụ của hệ điều hành
g. Cho phép chương trình của người điều khiển I/O
h. Cung cấp cơ chế xử lý deadlock
24. Chọn 1 trong các hoạt động chính của hệ điều hành trong quản lý bộ nhớ (memory management)
e. Tạo và xóa user proccess lẩn system proccess
f. Cung cấp cơ chế xử lý deadlock
g. Cấp phát và phục hồi không gian bộ nhớ khi cần
h. Cung cấp cơ chế đồng bộ các tiến trình
25. Cho biết 5 hoạt động chính của hệ điều hành trong quản lý hệ thống thông tin (file system management)
Tạo và xóa các tập tin
Tạo và xóa các thư mục để tổ chức các tập tin
Hỗ trợ các kiểu nguyên thủy cho các thao tác tập tin và thư mục
Lập bản đồ các tập tin lên lưu trữ thứ cấp
Sao lưu các tập tin trên các phương tiện thông tin lưu trữ ổn định.
26. Cấp phát bộ nhớ theo kiểu MVT (multiprogramming with a Variable of Tasks)
e. Chia bộ nhớ thành 1 số phần có kích thước cố định gọi là hole
f. Phần bộ nhớ khả dụng gọi là hole được cấp 1 phần vừ đủ cho tiến trình, phần còn lại tạo thành 1 hole khác.
g. Phần bộ nhớ khả dụng là 1 hole và chỉ cấp cho 1 tiến trình, sau khi tein16 trình này kết thúc thì cấp cho tiến trình khác
h. a, b, c đều sai
27. Cho biết phân mãnh ngoài (external fragmentation) khi cấp phát bộ nhớ là gì?
Trang 20Bên ngoài phân mảnh tồn tại khi có đủ tổng không gian bộ nhớ để đáp ứng một yêu cầu, nhưng các không gian có sẵn không tiếp giáp, lưu trữ được chia nhỏ thành một
số lượng lớn các lỗ nhỏ.
Vấn đề phân mảnh có thể là nghiêm trọng Trong trường hợp xấu nhất, chúng tôi có thể có một khối bộ nhớ (hoặc lãng phí) miễn phí giữa hai quá trình
8.Cho biết phân mãnh trong (internal fragmentation) khi cấp phát bộ nhớ là gì?
Phân mảnh bộ nhớ có thể vừa bên trong vừa ngoài Nếu bộ nhớ được cấp cho quy trình
có thể là lớn hơn bộ nhớ đã yêu cầu Thì, sự khác biệt giữa hai số này là bộ nhớ phân mảnh bên trong nghĩa là bên trong phân vùng nhưng không phải đang dùng
9.Để giải quyết phân mãnh ngoài (external fragmentation) của bộ nhớ, hệ điều hành sử dụng phương pháp Copaction Cho biết ý tưởng chính của phương pháp này và điề kiện
để thực hiện nó?
Một trong những giải pháp cho vấn đề phân mảnh bên ngoài là Compaction Mục đích là để shuffle (trộn) nội dung bộ nhớ để đặt tất cả các bộ nhớ miễn phí với nhau trong một khối lượng lớn
Compaction không phải luôn luôn có thể thực hiện Tuy nhiên, nếu di dời là tĩnh và được thực hiện tại assembly hoặc load time, compaction không thể thực hiện, compaction có thể thực hiện chỉ khi di dời là năng động và được thực hiện ở
execution time
10.Cho biết không gian địa chỉ logic có 16 trang (Page) và mỗi trang có 512 từ nhớ (byte),được ánh xạ vào bộ nhớ vật lý 128 khung trang (Frame) thì
e. Địa chỉ luận lý có 13 bit và địa chỉ vật lý có 16 bit
f. Địa chỉ luận lý có 16 bit và địa chỉ vật lý có 13 bit
g. Địa chỉ luận lý có 9 bit và địa chỉ vật lý có 8 bit
h. Tất cả a, b,c đều sai
11 Cho biết các trang thái có thể có của 1 proccess
Mới (new): quá trình đang được tạo ra
Đang chạy (running): các chỉ thị đang được thực thi
Chờ (waiting): quá trình đang chờ sự kiện xảy ra (như hoàn thành việc nhập/xuất hay nhận tín hiệu)
Sẳn sàng (ready): quá trình đang chờ được gán tới một bộ xử lý
Kết thúc (terminated): quá trình hoàn thành việc thực thi
16.Hệ điều hành hỗ trợ cơ chế hợp tác (cooperation) giữa các process Cho biết vài lý do cũng như sự hữu ích khi các proccess liên kết với nhau?
Có vài lý do để cung cấp môi trường cho phép hợp tác quy trình :
Chia sẻ thông tin: Vì nhiều người dùng có thể quan tâm đến cùng 1 thông tin ( tập tin chia sẻ )
Trang 21Speedup tính toán: Nếu chúng ta muốn tác vụ đặc biệt là chạy nhanh, chúng ta phải chia nhỏ nó thành subtasks, mỗi một trong những cái ấy sẽ thi hành song song với người khác Tính môđun: Để xây dựng hệ thống theo cách mô đun - chia hệ thống chức năng vào riêng biệt quy trình hoặc luồng
Tiện nghi: Người dùng có thể làm việc trên nhiều tác vụ cùng một lúc
17.Cho biết các điều kiện cần thiết để các proccess có thể hợp tác (cooperation) với nhau theo cách chia sẻ bộ nhớ (share-memory)
Chia sẻ bộ nhớ đòi hỏi hai hay nhiều quy trình đồng ý
Chúng có thể sau đó trao đổi thông tin bằng đọc và ghi dữ liệu trong lĩnh vực chia sẻ Dạng của dữ liệu và vị trí được quyết định bởi quy trình này và không là dưới điều khiển của hệ điều hành
Quy trình cũng có trách nhiệm cho bảo đảm rằng chúng không là viết cho vị trí tương tự cùng một lúc
18.Cho biết RPC (Remote procedure call) được sử dụng khi nào và ý nghĩa của nó là gì?
RPC được thiết kế như là một cách để trừu tượng cơ chế thủ tục gọi để sử dụng giữa các
Sơ khai-client-side proxy cho thủ tục thực tế trên máy chủ
19.Mỗi proccess được hiển thị trong hệ thống bằng Task block, chọn 2 thông tin có trong Task Control Block (Proccess Control Block)
e. Thông tin định thời CPU
f. Thông tin trang thái nhập xuất
g. Dữ liệu người dùng
h. Thong tin DMA
20.Hàng đợi sẵn sàng (ready queue) là hàng đợi?
e. Chứa tất cả các proccess trong hệ thống
f. Chứa các proccess đang chờ đáp ứng từ I/O
g. Chức các proccess trong bộ nhớ chính chờ CPU phục vụ
h. Tất cả a, b,c đều sai
1) Chọn hai trong các hoạt động chính của hệ điều hành trong quản lý thiết bị lưu trữ storage management)
(mass-a. Tạo và xóa file lẫn thư mục
b. Cấp phát không gian lưu trữ
c. Ánh xạ file và thư mục lên thiết bị lưu trữ thứ cấp
d. Định thời đía
Trang 222) Địa chỉ logic hay địa chỉ ảo là địa chỉ
a. Được tạo ra bởi đơn vị quản lý bộ nhớ
b. Được tạo ra bởi tính toán của CPU
c. MMU chuyển một địa chỉ vật lý trong bộ nhớ thành địa chỉ ảo
d. CPU chỉ làm việc trên địa chỉ vật lý mà không quan tâm đến địa chỉ ảo
3) Địa chỉ vật lý là địa chỉ
a. Được tạo ra bởi đơn vị quản lý bộ nhớ
b. Được tạo ra bởi tính toán của CPU
c. CPU chuyển một địa chỉ vật lý trong bộ nhớ thành địa chỉ ảo
d. MMU chỉ làm việc trên địa chỉ vật lý mà không quan tâm đến địa chỉ ảo
4) Hệ điều hành sử dụng căp con trỏ base-limit trong không gian bộ nhớ logic của một tiến trình để
a. CPU dựa vào đó để tính ra địa chỉ vật lý của tiến trình
b. Để qui định vùng nhớ mà một tiến trình có thể truy suất
c. Để đơn vị quản lý bộ nhớ xác định vùng địa chỉ ảo của tiến trình
d. Tất cả đều đúng
5) Trong quản lý bộ nhớ hãy cho biết khái niệm External Fragment là gì?
Sự phân mảnh bên ngoài tồn tại khi có đủ không gian nhớ để đáp ứng yêu cầu, nhưng không gian có sẵn không nằm liền kề; phần lưu trữ bị phân mảnh thành rất rất nhiều
lỗ nhỏ
6) Trong quản lý bộ nhớ hãy cho biết khái niệm Internal Fragment là gì?
Nếu bộ nhớ cấp phát cho một tiến trình có thể lớn hơn bộ nhớ yêu cầu Khi đó, sự khác nhau giữa 2 con số này là bộ nhớ phân mảnh từ bên trong, tức là ở bên trong một phân vùng nhưng hiện không được sử dụng
7) Trong quản lý bộ nhớ hãy cho biết khái niệm Compaction là gì? Điều kiện để thực hiện
Liên kết các bộ nhớ trống thành 1 khối, đây là 1 giải pháp chống phân mảnh
c. Trung gian ( medium-term )
Loại bỏ bớt các tiến trình khỏi bộ nhớ để khỏi tranh chấp CPU do đó giảm bớt mức độ đa chương trình
9) Cho biết các kiểu định thời xảy ra khi nào
a. Không ưu tiên (non-preemptive):
Khi quá trình chuyển từ trạng thái chạy sang trạng thái chờ
Khi một quá trình kết thúc
b. Có ưu tiên (preemptive):
Khi một quá trình chuyển từ trạng thái chạy sang trạng thái sẵn sàng.
Khi một quá trình chuyển từ trạng thái chờ sang trạng thái sẵn sàng.
10)Cho biết các trạng thái có thể có của một quá trình:
a. Mới(new): quá trình đang được tạo ra
b. Đang chạy(running): có chỉ thị đang được thực thi
c. Chờ(Wating): quá trình đang chờ sự kiện xảy ra(như hoàn thành việc nhập xuất
dữ liệu hay nhận tín hiệu)
Trang 23d. Sẵn sang(ready): quá trình đang chờ được gán tới 1 bộ xử lý.
i. Kết thúc(terminated): qua trình hoàn thành việc thực thi
11)Mỗi process được biểu diễn trong hệ thống bằng Task Control Block Chọn 2 thông tin cótrong Task Control Block
a. Thông tin định thời CPU
b. Thông tin trạng thái nhập xuất
c. Dữ liệu người dùng
d. Thông tin DMA
12)Hàng đợi ready là hàng đợi
a. Chứa tất cả các process trong hệ thống
b. Chứa các process đang đợi đáp ứng từ I/O
c. Chứa các process trong bộ nhớ chính chờ CPU phục vụ
d. Tất cả đều sai
13)Chọn process nào để thực thi là nhiệm vụ của bộ định thời Bộ định thời dài hạn term) có nhiệm vụ
(long-a. Chọn process từ ready queue để đưa vào CPU thực hiện
b. Chọn process từ process pool để đưa vào bộ nhớ
c. Chọn process từ hàng đợi nhập xuất (I/O queue)
d. Tất cả đều sai
14)Cho biết mục đích của system call
a. Chuyển hệ thống từ user mode sang kernel mode
b. Cho phép chương trình của người dùng yêu cầu dịch vụ của hệ điều hành
c. Cho phép chương trình người dùng điều khiển I/O
d. Dùng để khởi động hệ thống
15)Chọn hai trong các hoạt động của hệ điều hành trong quản lý tiến trình
a. Theo dõi các vùng nhớ đang được tiến trình sử dụng
b. Cung cấp cơ chế đồng bộ các tiến trình
c. Xác định tiến trình va dữ liệu nào sẽ được đưa vào hay ra khỏi bộ nhớ
d. Cung cấp cơ chể sử lý deadlock
16)Cho biết 5 hoạt động chính của hệ điều hành trong quản lý hệ thống tập tin
Trang 24………
………
18)Cho biết các kiểu định thời xảy ra khi nào
a. Không ưu tiên (non-preemptive):
19)Nếu một process có nhiều thread thì các thread này
a. Có đoạn mã chương trình, dữ liệu và tài nguyên hệ thống khác nhau
b. Các thread có cùng đoạn mã chương trình, dữ liệu và tài nguyên hệ thống
c. Các thread có cùng tập thanh ghi
d. Cả a,b,c đều sai
20)Cho 2 ví dụ để minh họa chương trình với nhiều thread hoạt động tốt hơn so với chương trình một thread
a. Có thể sử dụng nhiều CPU
b. Nhiều khách hàng có thể truy cập web cùng một thời điểm…
21)Cho biết ý nghĩa vắn tắt của các mô hình quan hệ giữa user thread và kernel thread
a. Nhiều – một: ánh xạ nhiều luồng người dùng tới một luồng
b. Một – một: ánh xạ mỗi luông người dùng tới một luồng nhân tương ứng
c. Nhiều - nhiều: đa hợp nhiều luồng nhười dùng tới một số lượng nhỏ hơn hay bằng luồng nhân.
22)Cấp phát bộ nhớ theo kiểu MVT
a. Chia bộ nhớ thành một số phần có kích thước cố định gọi là hole
b. Phần bộ nhớ khả dụng gọi la hole được cấp một phần vừa đủ cho tiến trình, phần còn lại tạo thành một hole khác
c. Phần bộ nhơ khả dụng là một hole và chỉ cấp cho một tiến trình, sau khi tiến trình này kết thúc thì cấp cho tiến trình khác
d. Tất cả a, b, c đều sai
23)Nếu một process có nhiều thread thì các thread này
a. Có đoạn mã chương trình, dữ liệu và tài nguyên hệ thống khác nhau
b. Các thread có cùng đoạn mã chương trình, dữ liệu và tài nguyên hệ thống
c. Các thread có cùng tập thanh ghi
d. Cả a,b,c đều sai
24)Cho 2 ví dụ để minh họa chương trình với nhiều thread hoạt động tốt hơn so với chương trình một thread
25)Một thread có thể là user thread và cũng có thể là kernel thread và
a. Kernel thread quản lý user thread
b. User thread quản lý kernel thread
c. Hệ điều hành quản lý kernel thread
Trang 25a. Khi CPU được cấp phát cho một process thì process đó sẽ giữ CPU cho đến khi hoàn thành chu kỳ xử lý của nó
b. Cho phép ngừng công việc đang xử lý một process để chuyển CPU đến phục vụ một process khác
c. Kiểu định thời có liên quan đến thiết kế kernel của hệ điều hành
d. Tất cả đều đúng
28)Khái niệm turnaround time trong định thời CPU là
a. Tổng thời gian một process phải chờ trong hàng đợi sắn sàng
b. Tổng thời gian từ khi một yêu cầu được đưa vào hệ thống cho đến khi có đáp ứng đầu tiên xảy ra
c. Tổng thời gian từ lúc một process được đưa vào hệ thống cho đến khi nó hoàn thành
d. Tất cả đều đúng
29)Để xử lý vùng critical section, hệ điều hành có thể sử dụng một trong hai phương pháp làpreemptive kernel và nonpreemptive Trong đó preemptive là phương pháp
a. Không xảy ra race condition trong cấu trúc dữ liệu của kernel
b. Kernel- mode process sẽ thực hiện cho đến khi nó tự động giải phóng CPU
c. Cho phép một process đang chạy ở kernel mode ngừng và CPU phục vụ process khác
d. Tất cả đều sai
30)Để xử lý vùng critical section, hệ điều hành có thể sử dụng một trong hai phương pháp làpreemptive kernel và nonpreemptive Trong đó non-preemptive là phương pháp
a. Kernel- mode process sẽ thực hiện cho đến khi nó tự động giải phóng CPU
b. Cho phép một process đang chạy ở kernel mode ngừng và CPU phục vụ process khác
c. Xảy ra race condition trong cấu trúc dữ liệu của kernel
d. Tất cả đều sai
31) Giả xử xảy process P1, P2 cùng chia sẻ chung một semaphore synch Trong P1 có phát biểu S1 và P2 có phát biểu S2 Cho biết đoạn chương trình {…S2; signal(synch);…} trong P2 và {…wait(synch);S1…} trong P1 có tác dụng làm cho
a. S2 chỉ thực hiện sau khi S1 hoàn thành
b. S1 chỉ thực hiện sau khi S2 hoàn thành
c. S1 và S2 phải thực hiện đồng thời
d. Tất cả đều sai
32)Một giải pháp đồng bộ phần cứng là giải quyết vùng critical section bằng một khóa Cho biết đoạn chương trình sau có tác dụng gì: do{ acquire lock; critical section, release lock, remainder section} while(true)
a. Khóa vùng critical section để không cho process nạp vào
b. Một process phải giành được khóa trước khi vào critical section và phai giải phóng khóa trước khi ra khỏi critical section
c. Critical section luôn luôn bị khóa khống chế thay đổi dữ liệu bên trong
d. Tất cả đều sai
33)Cho biết điều kiện để có thể loại trừ tương hỗ trong vấn đề deadlock là gì
a. Tài nguyên mà một process đang sử dụng phải ở chế độ chia sẻ
b. Tài nguyên mà một process đang sử dụng phải ở chế độ không chia sẻ
c. Tài nguyên mà một process đang sử dụng có thể chia sẻ hay không tùy thuộc vào
hệ thống
d. Tất cả đềy sai
34)Cho biết lợi ích của việc các nhà phát triển hệ điều hành thiết kế các hệ thống con nhập xuất theo hướng độc lập với phần cứng
a. Đơn giản hóa công việc của người phát triển.
b. Đem lại sự thuận lợi cho các nhà sản xuất phần cứng.
Trang 2635)Khi controler đặt một tín hiệu vào interrupt-request line thì CPU sẽ thực hiện
a. Lưu lại trạng thái hiện tại và chuyển điều khiển đến đoạn thủ tục xử lý ngắt trong bộ nhớ
b. Hủy bỏ các tính toán hiện tại và thực hiện tính toán lại từ đầu
c. CPU đọc dữ liệu từ I/O
d. Tất cả đều sai
36)Chọn hai hoạt động trong cơ chế DMA
a. DMA command block phải được ghi vào bộ nhớ
b. DMA command block phải được ghi vào thủ tục xử lý DMA
c. CPU ghi địa chỉ của DMA command block đến thanh ghi của DMA controller
d. DMA controller ghi địa chỉ của DMA command block đến thanh ghi của CPU
37)Cho biết nội dung của DMA command block
a. Khối lệnh này chỉ một con trỏ chỉ tới nguồn chuyển.
b. Khối lệnh này chỉ một con trỏ chỉ tới đích chuyển.
c. Khối lệnh này đếm số lượng byte được chuyển.
38)Thư viện Win32 thread là
a. Thư viện được cung cấp trên hệ thống Window ở mức kernel
b. Thư viện được cung cấp trên hệ thống Window ở mức user
c. Bao gồm cả 2 mức kernel và user
d. Tất cả đều sai
39)Thư viện Pthread là thư viện mở rộng của chuẩn POSIX là:
a. Thư viện được cung cấp ở mức kernel
b. Thư viện được cung cấp ở mức user
c. Bao gồm cả 2 mức kernel và user
41)Định thời có ưu tiên (preemptive) là kiểu định thời trong đó:
a. Khi CPU được cấp phát cho một process thì process đó sẽ giữ CPU cho đến khi hoàn thành chu kỳ xử lý của nó
b. Cho phép ngừng công việc đang xử lý một process để chuyển CPU đến phục
vụ một process khác
c. Định thời không yêu cầu sử dụng đến phần cứng chuyên biệt
d. Tất cả đều sai
42)Định thời không ưu tiên xảy ra khi
a. Một process đang chạy chuyển sang trạng thái chờ hoặc khi một process kết thúc
b. Khi một process chuyển từ trạng thái chạy sang trạng thái sẵn sàng
c. Khi một process chuyển từ trạng thái chờ sang trạng thái sẵn sàng
d. Tất cả đều sai
43)Khi có nhiều process chia sẻ cùng một không gian nhớ luận lý thì có khả năng xảy ra race condition Cho biết race condition là gì?
a. Các process truy cập vào cùng không gian bộ nhớ ảo
b. Một số process truy cập và xử lý đồng thời trên cùng một dữ liệu dẫn đến kết quả phụ thuộc vào thứ tự truy cập
c. Các process truy cập tuần tự nhau vào không gian vùng nhớ chia sẻ
d. Tất cả đều sai
44)Critical section của một process là vùng mà ở đó
a. Process không được phép thay đổi dữ liệu của nó
Trang 27b. Process có thể thay đổi dữ liệu của nó
c. Process chỉ thay đổi dữ liệu được khi vùng này được chia sẻ với process khác
d. Tất cả đều sai
45)Một trong những điều kiện để có deadlock xảy ra trong hệ thống là
a. Tài nguyên cấp cho một process sẽ được process đó giữ cho đến khi hoàn thành công việc
b. Process đang giữ tài nguyên và yêu cầu thêm tài nguyên đang giữ bởi process khác
c. Tài nguyên ở trạng thái không chia sẻ
d. Tất cả đều đúng
46)Một trong những điều kiện để tránh xảy ra deadlock trong hệ thống:
a. Tài nguyên ở trạng thái chia sẻ
b. Tài nguyên ở trạng thái không chia sẻ
c. Process chỉ được yêu cầu tài nguyên khi nó không giữ bất cứ tài nguyên nào
d. A & c đúng
47)Cho biết ý nghĩa của các thành phần sau trong một đồ thị cấp phát tài nguyên
a. Đỉnh của đồ thị: tập hợp các quá trình hoạt động trong hệ thống, chứa tất cả các loại tài nguyên
b. Cạnh gán: thể hiện loại tài nguyên Rj đã được cấp phát tới quá trình Pi
c. Cạnh yêu cầu: quá trình Pi đã yêu cầu loại tài nguyên Rj và đang chờ loại tài nguyên đó
48)Với một đồ thị cấp phát tài nguyên của một hệ thống nếu
a. Đồ thị không có vòng thì không có process nào trong hệ thống bị deadlock
b. Đồ thị có vòng thì tất cả process trong hệ thống bị deadlock
c. Đồ thị có vòng thì process trong vòng bị deadlock
d. Tất cả đều đúng
1) Cho biết địa chỉ vật lý của các địa chỉ logic sau
d. 3,400: …………ko hop le…………
e. 4,232: …………ko hop le…………
2) Cho biết địa chỉ vật lý của các địa chỉ logic sau
Trang 28e. 4,128: ………ko hop le……….
Trang 292.1 Mục đích của việc gọi hệ thống là gì?
Answer: Lời gọi hệ thống cho phép các tiến trình theo cấp người sử dụng của hệ điều hành
2.2 Năm hoạt động chính của một hệ điều hành liên quan đến
quản lý quá trình?
Answer:
a. Việc tạo ra và xoá của hai tiến trình người dùng và hệ thống
b. Việc trì hoãn và khôi phục lại tiến trình
c. Việc cung cấp cơ chế để đồng bộ hóa tiến trình
d. Cung cấp cơ chế cho quá trình truyền thông tin
e. Cung cấp sơ chế để xử lí deadlock
2.3 Ba yếu tố chính của hệ điều hành liên quan đến quản lý bộ nhớ?
Answer:
a. Theo dõi phần nào của bộ nhớ đang được sử dụng và được sử dụng bởi ai
b. Quyết định tiến trình nào sẽ được nạp vào bộ nhớ khi bộ nhớ trống
c. cấp phát và thu hồi cấp phát không gian bộ nhớ khi cần thiết
2.4 3 yếu tố chính của hệ điều hành liên quan tới quản lí lưu trữ bộ nhớ thứ cấp?
Answer: Quản lí không gian trống
Cấp phát bộ nhớ
Định thời đĩa
2.5 Mục đích của thông dịch lệnh là gì? Tại sao nó thường tách biệt với nhân(kernel)?
Trang 30Answer: Thông dịch lệnh(the command interpreter) đọc lệnh từ người dùng hay từ tậptin của các lệnh(tập tin chứa các lệnh) và thực thi các lệnh đó, thường bằng cách chuyển chúng vào 1 hay nhiều lời gọi hệ thống(system calls).Nó không phải là 1 phầncủa nhân(kernel) kể từ khi thông dịch lệnh có thể thay đổi.
2.6 Lời gọi hệ thống có thể thi hành những gì bởi thông dịch lệnh hay bắt đầu một tiến trình mới?
Answer: trong hệ điều hành unix, lời gọi hệ thống phân nhánh theo sau bởi lời gọi hệ thống exec để bắt đầu 1 tiến trình mới.lời gọi phân nhánh để thực thi tiến trình hiện tại, trong khi exec gọi 1 lớp tiến trình mới dựa trên 1 thực thi khác nhau trong quá trình gọi
2.7 Mục đích của chương trình hệ thống?
Answer: Chương trình hệ thống được xem như 1 tập hợp các lời gọi hệ thống Chúng cung cấp các chức năng cơ bản để người dùng có thể sử dụng mà không cần phải viết chươngtrình riêng để giải quyết các vấn đề thông thường
Trang 312.8 Những thuận lợi của phương pháp phân lớp để thiết kế hệ thống là gì?
Những nhược điểm của việc sử dụng các phương pháp tiếp cận lớp là gi?
Answer: Như trong tất cả các trường hợp thiết kế modular, thiết kế hệ điều hành trongmodular thì có nhiều ưu điểm:
- hệ thống thì dễ dàng hơn với việc gỡ rối và sữa đổi với những thay đổi chỉ ảnh hưởng các phần của hệ thống đã được giới hạn hơn là chạm vào tất cảcác phần của hệ điều hành
- Thông tin được lưu chỉ nơi nó cần và chỉ có thể truy cập trong 1 khu vực được xác định và hạn chế, do đó, bất kì lỗi nào ảnh hưởng đến dữ liệu đó phải được giới hạn trong 1 module cụ thể hay lớp
2.9 Năm dịch vụ được cung cấp bởi hệ điều hành là.các dịch vụ đó cung cấp những tiện ích
gì cho user.trong trường hợp nào thì sẽ không cung cấp các dịch vụ này
Answer:
a Program execution(chương trình thực hiện):các hệ điều hành tải nội dung của 1 tập tin vào bộ nhớ và thực thi nó.chương trình kết thúc thực thi có thể bình thường hay không bình thường(hiển thị lỗi)
b IO operarion(thao tác xuất nhập):đĩa, băng, và các thiết bị khác… được truyền đạt ởmức rất thấp Người sd chỉ cần xác định các thiết bị và hoạt động thực hiện trên đó, trong khi hệ thống chuyển đổi yêu cầu vào thiết bị những lệnh điều khiển cụ
thể.Chương trình không thể tin cậy để truy cập thiết bị mà họ cần được tiếp cận và truy cập chung chỉ khi họ không sử dụng
c File-system manipulation(Thao tác hệ thống tập tin) Có nhiều chi tiết trong việc tạo
ra tập tin, xóa, cấp phát, và đặt tên mà người dùng không cần phải có để thực hiện Khối không gian đĩa được sử dụng lưu các tập tin phải được theo dõi.Xóa một tập tin cần loại bỏ các thông tin về tên và giải phóng các khối cấp Bảo vệ, kiểm tra để đảm bảo truy cập file thích hợp
d.Communication(Giao tiếp-truyền thông) Mọi quá trình cần trao đổi thông tin với cácquá trình khác.Xảy ra hai cách:
1: giao tiếp giữa các quá trình thưc thi trên cùng máy tính
2 : giao tiếp trên hai quá trình dang thực thi trên các máy tính khác nhau dang được kết nối bởi mọt mạng may tính.được thực hiện bằng bộ nhớ được chia sẽ hay bằng kĩ thuật truyền thông điệp,trong đó các gói tin được truyền đi giữa các quá trinh bởi hệ điều hành
e Error detection(Phát hiện lỗi) Phát hiện lỗi xảy ra ở cả phần cứng và phần mềm cấp(băng từ ổ đĩa….) Ở cấp độ phần cứng, tất cả các chuyển dữ liệu phải được kiểm tra để đảm bảo rằng dữ liệu không bị hỏng trên đường vận chuyển.Tất cả dữ liệu trên phương tiện truyền thông phải được kiểm tra để đảm bảo tính toán đúng và không đổi.Tại phần mềm cấp, phương tiện truyền thông phải được kiểm tra dữ liệu thống nhất
Trang 322.11 Những thuận lợi chính của phương pháp microkernel(vi nhân) để thiết kế hệ thống?
Answer:Các lợi ích:
a. thêm mới 1 dich vụ mà không cần yêu cầu sữa đổi nhân(kernel)
b. Nó thì an toàn hơn khi nhiều hoạt động thì được làm trong chế độ người dùng so với chế độ nhân(kernel)
c. 1 thiết kế kernel đơn giản và chức năng thông thường kết quả trong 1 nhiều hơn
hệ điều hành đang tin cậy
2.12 Tại sao làm 1 vài hệ thống lưu trữ của hệ điều hành trong phần cứng và trong đĩa?
Answer: Đối với thiết bị nhất định, chẳng hạn như diện thoại di động, PDA cầm tay, một đĩa với 1 hệ thống tập tin có thể ko có sẵn cho điện thoại.Trong trường hợp này, hệ điều hành phải được lưu trữ trong phần cứng
2.13 Dựa trên cơ sở nào hệ thống co thể lựa chọn hệ điều hành để khởi động? Chương trình khởi động cần phải làm gì ?
Answer: Xét 1 hệ thống chạy WinXP và 3 bảng phân phối Linux khác
nhau(RedHat,Debian và Mandrake) Mỗi hệ điều hành sẽ được lưu trữ trên đĩa.trong hệ thốngkhỏi động,một chương trình đặc biệt sẽ xác định hệ điều hành để khởi động Điều này có nghĩa là thay vì khởi động ban đầu cho một hệ điều hành, quản lý khởi động sẽ chạy trước trong suốt quá trình hệ thống khởi động Đó là quản lý khởi động có trách nhiệm xác định hệ thống để khởi động Thông thường các nhà quản lý phải khởi động hdh được lưu trữ tại địa điểm nhất định của đĩa cứng Khởi động các nhà quản lý thường cung cấp các user với một lựa chọn hệ thống để khởi động, quản lý khởi động cũng thường được thiết kế để khởi động một hệ điều hành mặc định nếu không có sự lựa chọn của người dùng
13.1 Phát biểu ba lợi thế của việc đặt các chức năng trong một thiết bị điềukhiển(device controller), hơn là trong hạt nhân(kernel) Phát biểu ba khó khăn
Answer:
* Ba lợi thế:
+Lỗi ít có khả năng gây ra một hoạt động để làm hệ thống sụp đổ
+Hiệu suất có thể được cải thiện bằng cách sử dụng phần cứng chuyên dụng vàcác thuật toán mã hoá cứng
+Hạt nhân thì được đơn giản hoá bằng cách di chuyển thuật toán ra khỏi nó
Trang 33Có thể, bằng cách sử dụng thuật toán sau đây Giả sử chúng ta chỉ cần sử dụngcác bit làm viec (hoặc bit chờ lệnh; câu trả lời này là như nhau không phân biệt) Khi bit được tắt, điều khiển được nhàn rỗi
Máy chủ viết cho ra dữ liệu và đặt bit để báo hiệu rằng một hoạt động được sẵn sàng (tương đương với việc thiết lập bit ch ờ lệnh ) Khi điều khiển hoàn tất, nó sẽ xóa sạch các bit l àm vi ệc m áy ch ủ sau đó khởi hoạt động tiếp theo
Giải pháp này yêu cầu cả hai máy chủ và bộ điều khiển đã đọc và ghi vào cùngmột bit,có thể l àm phức tạp mạch và tăng chi phí điều khiển
13.3 Tại sao một hệ thống có thể sử dụng hướng gián đoạn I/O, để quản lý một nối tiếp đơn cổng, nhưng bỏ phiếu I / O để quản lý một bộ xử lý đầu cuối, giống như thiết bị đầu cuối tập trung không?
Answer:
Bỏ phiếu có thể được hiệu quả hơn gián đoạn I / O Điều này
là trường hợp khi các I / O làm thường xuyên và trong thời gian ngắn Mặc dùmột đơn cổng nối tiếp sẽ thực hiện I / O tương đối thường xuyên và nên
do đó sử dụng gián đoạn, một bộ sưu tập của cổng nối tiếp như là các thiết bị đầu cuối
tập trung có thể sản xuất rất nhiều hoạt I/O động ngắn, và làm gián đoạnlập với nhau có thể tạo ra một gánh nặng trên hệ thống 1 Vòng bỏ phiếu đúng lúc
có thể giảm bớt được tải mà không lãng phí nhiều nguồn tài nguyênthông qua vòng lặp không có I / O cần thiết