1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 6

ngữ văn 9-tuan 21+22

11 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 42,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh: nghiên cứu sách giáo khoa, đọc kĩ bài học ể hiểu được kiến thức trọng tâm bài học. Kiến thức trọng tâm bài học: 1.Tìm hiểu bài NL về vđề TTĐL VB: Tri thức là sức mạnh.. - V[r]

Trang 1

Tiết 100: CÁCH LÀM BÀI

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG NS: 29/1/2019 ND: 31/1/2019

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức

-Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiên tượng đời sống

-Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

2.Kĩ năng

-Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này

-Quan sát các hiện tượng của đời sống

-Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

II Hướng dẫn tự học

Học sinh: nghiên cứu sách giáo khoa, đọc kĩ bài học ể hiểu được kiến thức trọng tâm bài học

III Kiến thức trọng tâm bài học:

1 Tìm hiểu đề bài:

a Tìm hiểu đề:

- Nêu 1 sự việc, htượng đời sống

- Mệnh lệnh làm bài: “ Nêu suy nghĩ, thái độ của mình”

b Tập ra đề:

- Biết ra đề, nắm vững cấu tạo 1 đề bài -> Biết xác định đúng yêu cầu đề ra

2 Tìm hiểu cách làm bài:

a Tìm hiểu đề, tìm ý:

- NL về 1 hiện tượng đời sống

- Học tập theo tấm gương Ph Văn Nghĩa

- Nêu suy nghĩ của mình về htượng :

+ Biết thương mẹ, giúp mẹ trồng trọt, chăn nuôi, thụ phấn cho bắp,…

+ Biết kết hợp học với hành, biết sáng tạo

+ Học yêu cha mẹ, học lđộng, học cách kết hợp học với hành, học sáng tạo

+ Làm những việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn

b Lập dàn bài:

- MB: Gthiệu htượng P.V Nghĩa- tấm gương tốt…

- TB: + Thuật tóm tắt tấm gương

+ Phân tích, đánh giá, nhận định (nêu cái đúng, cái sai-nếu có)

Là tấm gương tốt, có ý nghĩa.

Học tập theo Nghĩa, cuộc sống tốt đẹp.

- KB:

+Khẳng định tấm gương tốt

+ Phấn đấu thực hiện hằng ngày

c Viết bài:

* Ghi nhớ

3.Luyện tập:

Trang 2

Lập dàn bài đề 4.I/ tr22.

IV Hoạt động vận dụng

Trình bày một đoạn, thể hiện một ý kiến trong dàn bài mà em đã lập

Tiết 102: CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI

(Vũ Khoan ) NS: 9/2/2020 ND: 12/2/2020

I Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức

-Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập trong văn bản

-Hệ thống luận cứ và pp lập luận trong VB

2.Kĩ năng

-Đọc-hiểu một VB NL về một vấn đề xã hội

-Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội

-Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn về một vấn đề xã hội

II Hướng dẫn tự học

Học sinh: nghiên cứu sách giáo khoa, đọc kĩ bài học ể hiểu được kiến thức trọng tâm bài học

III Kiến thức trọng tâm bài học:

I Đọc, tìm hiểu chung:

-Tác giả- tác phẩm

- Thời điểm: đầu năm 2001, năm đầu Tkỉ mới.

- Đề tài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

- Ý nghĩa: Có ý nghĩa với thời điểm ấy+lâu dài với cả quá trình đi lên của đất nước.

Vì nhận rõ điểm mạnh yếu, khắc phục & phát huy … là điều kiện rất cần thiết để phtriển Điều đó rất cần thiết đối với dân tộc ta khi thức sự đi vào công cuộc XD, phtriển trong xu thế hội nhập hiện nay.

*Bố cục

Luận điểm: Lớp trẻ VN … ktế mới.

- MB (Đ1): Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

- TB: + Chuẩn bị con người (Đ2)

+ Bối cảnh th.giới hiện nay & những mtiêu, nhvụ nặng nề của đ nước (Đ3,4) + Những điểm mạnh, yếu của con người VN cần được nhận rõ khi bước vào nền ktế trong thế kỉ mới.

- KB: Việc làm quyết định đầu tiên của thế hệ trẻ.

II Phân tích:

1 Nêu vấn đề:

- Đối tượng: lớp trẻ VN

- Ndung: Cái mạnh, yếu của người VN

- Mđích: Rèn luyện những thói quen tốt khi bước vào nền ktế mới

=> Vấn đề được nêu trực tiếp, rõ ràng, ngắn gọn

2 Giải quyết vấn đề:

a/ Chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất.

Trang 3

- Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng là động lực phtriển của lịch sử.

- Trong thời kì nền ktế tri thức phtriển mạnh mẽ, vtrò con người càng nổi trội

b/ Bối cảnh thế giới hiện nay & những mtiêu nhiệm vụ nặng nề của đất nước:

- Thế giới khoa học-CN phtriển như huyền thoại, sự giao thoa, hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền ktế

- Nước ta giải quyết 3 nhvụ: thoát khỏi tình trạng đói nghèo, lạc hậu của nền ktế NN, đẩy mạnh CNH, HĐH; phải tiếp cận ngay với nền ktế tri thức

c/ Những điểm mạnh, yếu của con người VN cần nhận rõ:

- Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng thiếu kthức cơ bản, kém khả năng thực hành.

- Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt qui trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương.

- Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc, nhất là trong chđấu chống ngoại xâm, nhưng lại thường đố kị nhau trong làm ăn & trong cuộc sống thường ngày.

- Thích ứng nhanh nhưng có nhiều hạn chế trong thói quen, nếp nghĩ, kì thị kinh doanh, quen với bao cấp, thói sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức, thói “khôn vặt”, ít giữ chữ “tín”.

* Lập luận: Các điểm mạnh-yếu luôn được đối chiếu với yêu cầu XD & phtriển đất nước hiện nay chứ không phải chỉ riêng trong lịch sử.

- Ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống, cách nói giản dị, dễ hiểu, dùng nhiều thành ngữ.

- Thái độ khách quan, tôn trọng sự thực.

3 Kết thúc vấn đề:

- Mục đích: sánh vai với các cường quốc năm châu (Lời Bác )

- Biện pháp: Lấp đầy điểm mạnh, vứt bỏ điểm yếu.

- Ý nghĩa quyết định: Làm cho trẻ nhận ra điểm mạnh, yếu, quen dần với thói quen tốt đẹp ngay từ việc nhỏ nhất

Tồng kết:

- NT: Lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ báo chí gắn liền với đời sống, cách nói giản dị, dễ hiểu.Vận dụng các thành ngữ, tục ngữ, hình ảnh ss sinh động.

- ND: (Ghi nhớ)

* Hoạt động luyện tập

Em cần chuẩn bị gì cho tương lai của mình?

Trang 4

IV Hoạt động vận dụng

Trình bày một đoạn, thể hiện một ý kiến trong việc chuẩn bị cho việc sau tốt nghiệp THCS

Tiết 103: CÁC THÀNH PHÀN BIỆT LẬP

NS: 9/2/2020 ND: 14/2/2020

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức: -Đặc điểm của thành phần gọi-đáp và thành phần phụ chú

-Công dụng của thành phần gọi -đáp, thành phần phụ chú

2.Kĩ năng: -Nhận biết thành phần gọi-đáp, tp phụ chú

II Hướng dẫn tự học

Học sinh: nghiên cứu sách giáo khoa, đọc kĩ bài học ể hiểu được kiến thức trọng tâm bài học

III Kiến thức trọng tâm bài học:

I Thành phần gọi đáp:

- Từ dùng để gọi: Này - tạo lập cuộc thoại (thiết lập quan hệ gtiếp)

- Từ dùng để đáp: Thưa ông - duy trì cuộc thoại.

Những từ ngữ này không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

* Ghi nhớ/32

II Thành phần phụ chú:

- Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm , nghĩa sự việc mỗi câu trên không thay đổi Vì những từ ngữ in đậm đó không nằm trong cấu trúc câu

a Từ ngữ in đậm chú thích cho : đứa con gái đầu lòng

b Cụm: Tôi nghĩ vậy chỉ việc diễn ra trong trí của tác giả Cụm từ này gthích thêm rằng điều Lão không hiểu chưa hẳn đúng, nhưng tôi cho đó là lí do nên làm cho tôi càng buồn lắm.

* Ghi nhớ/32

III Luyện tập:

1/32 Thành phần gọi đáp:

- Này : để gọi

- Vâng: dùng để đáp

2/32 Thành phần gọi đáp: Bầu ơi

( đối tượng hướng đến tất cả mọi người trong cộng đồng người Việt )

3/33 Thảo luận xác định thành phần phụ chú & trả lời

a kể cả anh ( giải thích cho cụm từ: mọi người)

b Các thầy … người mẹ (giải thích cho cụm từ: Những người nắm giữ chìa khoá của

cánh cửa này)

c Những người chủ … thế kỉ tới ( Gt cho cụm từ lớp trẻ)

d Có ai ngờ (thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật trữ tình)

Thương thương quá đi thôi (thể hiện t.cảm của nhân vật trữ tình )

IV Vận dụng:

Trang 5

Vẽ sơ đồ tư duy ôn hệ thống lại các thành phần biệt lập của câu

Tiết 108: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

NS: 19/2/2020 ND: 21/2/2020

1.Kiến thức:- Đặc điểm yêu cầu của bài văn NL về một vấn đề tư tưởng đạo lí 2.Kĩ năng: -Làm bài NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

II Hướng dẫn tự học

Học sinh: nghiên cứu sách giáo khoa, đọc kĩ bài học ể hiểu được kiến thức trọng tâm bài học

III Kiến thức trọng tâm bài học:

1.Tìm hiểu bài NL về vđề TTĐL

VB: Tri thức là sức mạnh

- Vđề: Giá trị của tri thức KH & vai trò của người tri thức trong sự ptriển XH

- Bố cục:

a MB: Nêu vđề cần bàn luận

b TB: (2 đoạn)

- Lđiểm 1: Tri thức đúng là sức mạnh

+ CM:- Lcứ: Việc sửa cái máy phát điện cỡ lớn

Lập luận: Tiền vạch 1 đường thẳng là 1 đôla Tìm chỗ vạch đường ấy là 9999 đôla.

- Lđiểm2: Tri thức cũng là sức mạnh cách mạng

+ CM: cụ thể nói lên vai trò của người tri thức VN trong 2 cuộc khchiến & trong sự nghiệp XD đất nước

c KB: Phê phán những biểu hiện không coi trọng tri thức hoặc sử dụng tri thức không đúng chỗ

-> VB sử dụng phép LL CM là chủ yếu, có sức thuyết phục vì đã giúp người đọc nhận thức được vđề

- NL về sự việc hiện tượng đời sống: xuất phát từ thực tế ĐS để khái quát thành vấn

đề TT đạo lí

- NL vấn đề TT đạo lí: thuyết phục người đọc nhận thức về vấn đề đó

* Ghi nhớ

2.Luyện tập: - VB: Thời gian là vàng bàn về vấn đề gì? (Giá trị của thời gian)

+ Nêu các luận điểm của bài viết (T/g là sự sống T/g là thắng lợi T/g là tiền T/g là tri thức)

+ Phép lập luận: Phân tích, chứng minh

IV.Vận dụng

1.NL về 1 vđề TTĐL là gì? Hình thức viết bài ntn?

2.Tìm hiểu 1 số đề bài NL về tư tưởng đạo lí

3 Xây dựng một dàn bài cụ thể

Trang 6

Tiết 109: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN +LUYỆN TẬP

NS: 19/2/2020 ND: 24/2/2020

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức

-Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn

- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập VB

2.Kĩ năng

-Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

-Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản

II Hướng dẫn tự học

Học sinh: nghiên cứu sách giáo khoa, đọc kĩ bài học ể hiểu được kiến thức trọng tâm bài học

III Kiến thức trọng tâm bài học:

1 Khái niệm liên kết:

* Đọan văn:

- Nội dung: bàn về cách phản ánh thực tại của người nghệ sĩ

-> Là yếu tố ghép vào chủ đề chung: Tiếng nói của VN.

1- Nội dung mỗi câu:

+ C1: TP văn nghệ phản ánh thực tại

+ C2 Khi phản ánh thực tại, người nghệ sĩ muốn nói lên điều gì mới mẻ

+ C3 Cái mới mẻ ấy là thái độ, t/cảm & lời nhắn gởi của người ngh.sĩ

-> Nội dung của các câu đều hướng vào chủ đề của ĐV là Cách phản ánh thực tại của người nghệ sĩ.

2- Trình tự sắp xếp các câu hợp lí

3- Mối quan hệ ND giữa các câu được thể hiện:

-P Lặp từ vựng: Tác phẩm

-Dùng từ cùng trường liên tưởng: Tphẩm, nghệ sĩ

- Phép thế: anh, nghệ sĩ

- Dùng cụm từ đồng nghĩa: những vật liệu mượn ở thực tại, cái đã có rồi thay thế.

- Dùng qhệ từ: nhưng

2 Luyện tập:

- Đvăn khẳng định điểm mạnh, điểm yếu về năng lực, trí tuệ của con người VN

- Nội dung các câu tập trung vào việc phản ánh điểm yếu, mạnh cần phát huy & những lỗ hổng cần nhanh chóng khắc phục

- Trình tự các câu sắp xếp: hợp lí, cụ thể

+ C1: khẳng định điểm mạnh hiển nhiên của người VN

+ C2 Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh trong sự phát triển chung

+ C3 Khẳng định điểm yếu

+ C4 Phân tích những biểu hiện cụ thể của cái yếu kém, bất cập

+ C5 Nhanh chóng khắc phục những lỗ hổng

Trang 7

- Các phép Lkết: C1-C2 -> cụm từ Bản chất trời phú ấy (thế đồng nghĩa) C2- C3-> Qhệ từ nhưng (phép nối) C3-C4 -> cụm từ ấy là (phép nối) C4-C5 -> từ lỗ hổng

( phép lặp)

Bài Luyện tập:

B1.a Phép liên kết câu:

- Lặp từ vựng: trường học.

- Lkết đoạn văn- tổ hợp từ: như thế thay thế cho câu cuối đoạn trước.

b Phép Lkết câu:

- Lặp từ vựng: Văn nghệ

- Lkết đoạn văn:

Lặp từ vựng: sự sống, văn nghệ

c.Phép LK câu: thời gian, con người (lặp từ vựng)

d.PhépLKcâu: yếu-mạnh, hiền lành-ác (từ trái nghĩa)

2 vô hình - hữu hình, giá lạnh- nóng bỏng, thẳng tắp - hình tròn, đều đặn - lúc nhanh lúc chậm

3 Lỗi LK ndung, cách sửa:

- Các câu không phục vụ chủ đề chung của ĐV

-> Sửa: Thêm từ ngữ hoặc câu để thiết lập LK chủ đề giữa các câu

+ VD: câu 2: Trận điạ đại đội 2 của anh…

+ Câu 3: Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng …

+ Câu 4: Bây giờ, mùa thu hoạch….

4 Chỉ ra & sửa lỗi hình thức:

a.- Lỗi: dùng từ ở C2 & C3 không thống nhất

- Sửa: Thay nó bằng chúng

b Lỗi: văn phòng & hội trường không cùng nghĩa (trong trường hợp này)

- Sửa: Thay hội trường (C2) = v.phòng

IV Vận dụng

- Tập viết 2 đoạn văn có sử dụng phép Lkết

- Tập sửa các lỗi LK câu, đoạn trong các bài làm

Tiết 113-114 CÁCH LÀM BÀI NL

VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

NS: 20/2/2020; ND: 25/2/2020

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức

-Cách làm bài NL về một vấn đề tư tưởng đạo lí

2 Kĩ năng -Vận dụng k/thức đã học để làm được 1bài văn NLvề một v/đề t/tưởng, đạo lí

II Hướng dẫn tự học

Học sinh: nghiên cứu sách giáo khoa, đọc kĩ bài học ể hiểu được kiến thức trọng tâm bài học

III Kiến thức trọng tâm bài học:

Trang 8

I Tìm hiểu đề, tìm ý:

Bước 1: - Giống nhau:

- Đề yêu cầu NL về 1 vđề TT, đạo lí

- Khác: + Đề 1, 3, 10: là những đề có mệnh lệnh (nêu suy nghĩ)

+ Các đề còn lại: dạng đề mở, không có mệnh lệnh

Bước 2: Đặt đề bài tương tự

II Cách làm bài:

1 Tìm hiểu đề:

- V/ đề: Đạo lí Uống nước nhớ nguồn

- Kiểu bài: NL

+ Tư liệu cần có: Hiểu biết về tục ngữ VN, vdụng về tri thức đời sống

2 Tìm ý:

a Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng:

-Nghĩa đen

+ Nước: sự vật tự nhiên, có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống con người + Nguồn: nơi bắt đầu của mọi dòng chảy

-Nghĩa bóng

+ Nước: nhữg thành quả mà con người được hưởng thụ (V/c, t.thần)

+ Nguồn: tổ tiên, tiền nhân, tiền bối đã có công tạo dựng nên đất nước, làng xã bằng

mồ hôi,, xương máu,…

=> Phải biết ơn những người đã làm ra t/ quả cho ta hưởng thụ hôm nay

3 Lập dàn bài:

a MB: Gthiệu câu TN & nêu TT chung vđề NL

b TB:

- Gthích ngắn

- Nhận định, đánh giá:

+ Câu TN khẳng định truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta

+ Nêu ra một n/tắc đối nhân xử thế

+ Nhắc nhở trách nhiệm của mọi người đối với dân tộc

+ Nêu đạo lí làm người

c KB: Câu TN thể hiện 1 trong những vẻ đẹp văn hoá của người VN

4 Viết bài:

1 MB: - Đi từ chung -> riêng (Từ giá trị của kho tàng TN -> câu TN)

- Đi thực tế -> đạo lí (Kể về các ngày giỗ, đền thờ tổ tiên -> Câu TN)

- Dẫn 1 câu danh ngôn -> Nêu vấn đề 2 TB:

a Gthích nghĩa đen -> nghĩa bóng

b Nhận định, đánh giá

3 KB:

- Đi từ nhận thức -> hành động:

- Đi từ sách vở -> đời sống thực tế

2.Luyện tập

- Đọc đề 7 & xác định yêu cầu: Lập dàn ý cho đề bài sau: Đề 7: Tinh thần tự học

Trang 9

IV.Vận dụng

1.Trình bày một đoạn, thể hiện một ý kiến trong dàn bài mà em đã lập

2 Tập làm dàn ý hoàn chỉnh

Tiết 116: MÙA XUÂN NHO NHỎ NS: 20/2/2019; ND: 28/2/2019

(Thanh Hải )

I.Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức

-Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và mùa xuân đất nước

-Lẽ sống cao đẹp của một con người chân chính

2.Kĩ năng

-Đoc- hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại

-Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một vb thơ

II Hướng dẫn tự học

Học sinh: nghiên cứu sách giáo khoa, đọc kĩ bài học ể hiểu được kiến thức trọng tâm bài học

III Kiến thức trọng tâm bài học:

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả, tác phẩm:

- Là nhà thơ cách mạng, thgia 2 cuộc kháng chiến

- TP được viết không bao lâu trước khi ông qua đời

2 Đọc, tìm hiểu chú thích:

- Giọng say sưa, hối hả, tha thiết

3.Bố cục, mạch cảm xúc

- Mạch cảm xúc: Từ MX của th.nh, đất nước -> suy nghĩ về MX của mỗi người

- Bố cục:

+ Khổ 1: Cảm xúc trước MX của th.nhiên, đất trời.

+ Khổ 2, 3: Cam xúc về mùa xuân của đất nước.

+ Khổ 4,5: Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ trước MX của đất nước.

+ Khổ 6: Lời ngợi ca quê hương đ.nước qua làn điệu dân ca xứ Huế.

II Phân tích:

1/ MX của th.nhiên, đất nước :

- sông xanh, hoa tím biếc,

chim… hót vang:

> không gian cao rộng, màu sắc tươi thắm, âm thanh vang vọng, tươi vui

- từng giọt… rơi, đưa tay… hứng (chuyển đổi cảm giác):

> Niềm say sưa, ngây ngất của nhà thơ trước đất trời vào MX

- người cầm súng lộc -quanh lưng

người ra đồng… lộc - nương mạ

- Lộc(AD): MX theo con người ra mặt trận, ra đồng, đến mọi miền đất nước

Trang 10

- tất cả… hối hả, … xôn xao (điệp từ, từ láy, nhịp nhanh)

-> khẩn trương, náo nức

- Đất nước như vì sao- đi lên (SS)

-> Đất nước với sức sống bền bỉ, vững vàng, bừng dậy mãnh liệt

=>Niềm tự hào của tác giả

2/ Tâm niệm của nhà thơ:

- Ta làm(Điệp ngữ)

con chim hót hình ảnh đẹp,

một cành hoa giản dị, khiêm

một nốt trầm tốn

=>Khát vọng được hoà nhập vào cuộc sống, cống hiến phần tốt đẹp-dù nhỏ bé- của mình cho cuộc đời chung, cho đất nước

- MX nho nhỏ (ẩn dụ)

lặng lẽ dâng…

dù là 20 tóc bạc (điệp ngữ)

==>Tâm niệm chân thành, tha thiết, khiêm nhường

- Khổ cuối (âm điệu dân ca Huế mênh mang, tha thiết): niềm tin yêu cuộc sống

* Tổng kết: Ghi nhớ/58.

III Luyện tập (3phút)

Đọc diến cảm bài thơ

Trình bày cảm nhận về mùa xuân thiên nhiên trong bài thơ

IV.Vận dụng (3phút)

1.Trình bày suy nghĩ của em về trách nhiệm của bản thân đối với quê hương, đất nước

2 Học thuộc bài thơ Tập trình bày cảm thụ một khổ thơ bằng một đoạn văn ngắn

Tiết 117: VIẾNG LĂNG BÁC NS: 28/2/2019; ND: 4/3/2019

(Viễn Phương)

I.Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức

-Những tình cảm thiêng liêng của tác giả, của một người con từ miền Nam ra viếng lăng Bác

-Những đặc sắc về hình ảnh, tứ thơ, giọng điệu của bài thơ

2.Kĩ năng

-Đọc- hiểu một văn bản thơ trữ tình

-có khả năng trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thoe, một tác phẩm thơ

II Hướng dẫn tự học

Ngày đăng: 08/02/2021, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w