- Bài thơ thể hiện một cách sinh động cảm nhận qua nh÷ng ®iÒu nghe thÊy, nh×n thÊy cña mét kh¸ch xa quê đang thao thức không ngủ trong đêm đỗ thuyền ở bÕn Phong KiÒu... - Bµi th¬ thÓ hiÖ[r]
Trang 1Bài 9
1, Kiến thức: Cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên mà Lý Bạch miêu tả qua bài thơ “ Xa
ngắm thác núi &' ( đầu nhận biết mối quan hệ gắn bó giữa tình và cảnh trong bài thơ
- Cảm nhận những điều nghe thấy, nhìn thấy của một khách xa quê thao thức không ngủ trong đêm đỗ thuyên f ở bến Phong Kiều trong bài “ Phong Kiều dạ bạc”
- Củng cố và nâng cao kiến thức về từ đồng nghĩa Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa
- Nắm các cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm
2, Kĩ năng : Học sinh có kĩ năng tìm hiểu thơ QR"' Có kĩ năng sử dụng từ đồng
nghĩa trong khi nói và tạo lập văn bản Có kĩ năng lập ý cho bài văn biểu cảm
3, Thái độ: Học sinh bồi CS" tình cảm:Yêu thiên nhiên, yêu quê " đất
('
Ngày soạn : 10 / 10 / 2009
Ngày dạy : 7A: 13 / 10 / 2009
7B: 12 / 10 / 2009
Tiết 33
Chữa lỗi về quan hệ từ
A, Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh :
1, Kiến thức: -Nắm các lỗi R" gặp về quan hệ từ
- Biết sửa chữa các lỗi đó
2, Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ đúng với hoàn cảnh giao tiếp
3, Thái độ: Học sinh tích cực làm bài tập
B, Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ
-Học sinh : Đọc, nghiên cứu các bài tập trong SGK
C- Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học:
1- Ổn định tổ chức: : 7A:……….……….
7B:……….……….
2, Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là quan hệ từ? Nêu cách sử dụng quan hệ từ? Đặt câu có sử dụng một trong các quan hệ từ vừa nêu
- Chữa bài tập 4 (98)
3, Tổ chức dạy và học bài mới
Trang 2- Giáo viên treo bảng phụ có ghi nội dung ví dụ
Học sinh đọc ví dụ
H: Hai câu em vừa đọc có ý nghĩa trọn vẹn
c Vì sao các câu này lại trọn vẹn nghĩa?
- Thiếu quan hệ từ
H: Hãy điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ thiếu
trong hai câu văn?
- Câu 1 điền quan hệ từ mà hoặc để.
- Câu 2 điền quan hệ từ “với” hoặc “đối với”
H; Qua hai ví dụ vừa tìm hiểu em thấy hai câu
văn trên mắc lỗi gì?
- Thiếu quan hệ từ
- Học sinh làm bài tập 1 trên bảng phụ
- Học sinh đọc ví dụ 2 SGK (106)
H: Ví dụ 1 là câu đơn hay câu ghép?
- Câu ghép
H: Vế thứ nhất và vế thứ hai có quan hệ với nhau
thế nào?
- Câu 1: Đối lập
- Câu 2: Hệ quả
H: sử dụng quan hệ từ “ và, để” ở hai câu này có
thích hợp không? Có thể thay bằng quan hệ từ nào?
- Câu 1: Thay bằng quan hệ từ “ "& để diễn
đạt ý " phản
- Câu 2: Thay bằng quan hệ từ “vì” để diễn đạt
nguyên nhân
H: Qua hai ví dụ trên em thấy việc dùng quan hệ
từ trong hai câu này mắc lỗi gì?
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
*Hs làm bài tập 2(107):Thay quan hệ từ đã cho
bằng quan hệ từ thích hợp:
I, Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:
1, Thiếu quan hệ từ:
2, Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Câu 1: Thay “ với” bằng “ &
- Câu 2: Thay “tuy” bằng “dù”
Hs đọc ví dụ thuộc mục 3( 106)
H: Em hãy xác định chủ ngữ, vị ngữ cho hai câu
trên? Hai câu đó thiếu thành phần gì? (Chủ ngữ)
H: Em hãy thêm chủ ngữ thích hợp cho câu
" vẫn giữ nguyên nội dung của câu?
- Bỏ từ “ qua” và “về”
H: Nguyên nhân nào khiến cho câu thiếu chủ
ngữ?
- Dùng thừa quan hệ từ
Hs đọc ví dụ mục 4(107)
H: Những câu in đậm trong ví dụ trên mắc lỗi
gì? vì sao?
- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên
kết
H: Em hãy chữa lại cho đúng?
- Không những…………mà còn.
- Thích………''K" không thích tâm sự với
chị
H: Qua ví dụ trên em thấy việc dùng quan hệ từ
còn mắc lỗi gì ngoài những lỗi trên?
- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên
kết
H: Vậy khi sử dụng quan hệ từ cần tránh những
lỗi nào?
- Hs đọc ghi nhớ(107)
- Hs đọc bài tập 3(108)
H: Các câu văn ở bài tập 3 mắc lỗi gì?
- Thừa quan hệ từ
H: Em hãy nêu (" khắc phụ lỗi đó để câu
3, Dùng thừa quan hệ từ.
4, Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết
*Ghi nhớ: SGK(107)
III, Luyện tập:
1, Bài tập 3: Cách sửa câu
văn cho dễ hiểu:
- Bỏ quan hệ từ
Trang 4văn rõ ràng trong sáng hơn?
Hs đọc bài tập 4(108)
Gv tổ cho cho hs làm bài tập theo hai nhóm:
- Nhóm 1: 4 ý đầu
- Nhóm 2: 4 ý cuối
Đại diện từng nhóm trả lời, gv nhận xét, đánh
giá
2, Bài tập 4:
A, Đúng…….e, Sai
B, Sai……….g,Sai
D: Đ………….S
4, Củng cố:
- Khi sử dụng quan hệ từ cần chú ý điều gì?
5, Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập 5(108)
D, Tự rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
……….
……….
*********************
Ngày soạn : 10 / 10 / 2009
Ngày dạy : 7A: 14 / 10 / 2009
7B: 14 / 10 / 2009
Tiết 34 O(" dẫn đọc thêm:
Xa ngăm thác núi lư (Lý Bạch) Phong kiều dạ bạc e\0" Kế)
A, Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh :
- Kiến thức: Cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên mà Lý Bạch miêu tả qua bài thơ “ Xa ngắm thác núi &' ( đầu nhận biết mối quan hệ gắn bó giữa tình và cảnh trong bài thơ
- Cảm nhận những điều nghe thấy, nhìn thấy của một khách xa quê thao thức không ngủ trong đêm đỗ thuyên f ở bến Phong Kiều trong bài “ Phong Kiều dạ bạc”
- Kĩ năng : Học sinh có kĩ năng tìm hiểu thơ QR"'
- Thái độ: Học sinh bồi CS" tình cảm:Yêu thiên nhiên, yêu quê " đất ('
Trang 5B, Chuẩn bị:
- Giáo viên : \ liệu nói về nhà thơ Lý Bạch
- Học sinh : Soạn bài
C- Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học:
1- Ổn định tổ chức: : 7A:……….……….
7B:……….……….
2, Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày những hiểu biết của em về nhà thơ Nguyễn Khuyến Đọc thuộc lòng bài thơ “ Bạn đến chơi nhà”
- Chỉ ra nghệ thuật độc đáo của bài thơ “ bạn đến chơi nhà” Phân tích giá trị nghệ thuật của những biện pháp đó trong việc biểu hiện nội dung bài thơ?
3, Tổ chức dạy và học bài mới
- Học sinh đọc chú thích *(111-SGK)
H: Nêu những nét khái quát về nhà thơ Lý Bạch?
- Học sinh trả lời -> giáo viên bổ sung (Sách đọc
hiểu ngữ văn 7 - tr 90)
H: Bài thơ viết theo thể thơ nào?
- Giáo viên nêu yêu cầu đọc: Nhịp thơ 4/3 nên
cần đọc chậm, nghiền ngẫm từng câu, từng chữ để cảm
nhận cái hay, cái đẹp của ngôn từ, hình ảnh và tâm hồn
phóng khoáng của nhà thơ
- Gọi 2-3 học sinh đọc bài -> giáo viên nhận xét
H” Bài thơ viết theo " thức biểu đạt
nào?Em hãy nêu nội dung khái quát của bài thơ?
- Miêu tả vẻ đẹp của thác núi qua đó thể hiện
tình yêu thiên nhiên sâu sắc, tính cách mạnh mẽ phóng
khoáng của nhà thơ
H: Đối " miêu tả của bài thơ này là gì?
A, Văn bản: Xa ngắm thác núi Lư ( Vọng Lư sơn bộc bố) -
Lý Bạch.
I, Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1, Tác giả: (701-762)
- Là nhà thơ lớn của Trung Quốc đời QR"7 mệnh danh
là “tiên thơ”
2, Tác phẩm:
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
- A" thức biểu đạt: Miêu tả để biểu cảm
Trang 6H: Khung cảnh làm nền cho sự xuất hiện của
thác ( núi miêu tả ở câu thơ nào?
- Nắng rọi " Lô sinh tử yên
H: Câu thơ đó miêu tả điều gì? vì sao dân gian
gọi ngọn núi cao của dãy Sơn là O" Lô?
- Núi cao, quanh năm có mây mù che phủ, trông
xa chiếc lò " nên gọi là O" Lô
Giáo viên dẫn giảng: Trong thơ Lý Bạch, O"
Lô khám phá ở sự tác động qua lại của các hiện
" vũ trụ
H: Điều đó thể hiện qua từ ngữ cụ thể nào?
- Chiếu; sinh
H: Hai từ trên thuộc từ loại nào? ( Động từ)
H: Những động từ ấy gợi tả một cảnh "
thiên nhiên thế nào?
- Núi O" Lô mặt trời chiếu sáng làm
nảy sinh màu khói đỏ tía Đó là một cảnh " hùng
vĩ, rực rỡ, lộng lẫy, huyền ảo thần thoại
H: Trên nền cảnh núi rực rỡ đó thác (
miêu tả thế nào?
- Học sinh đọc 3 câu thơ tiếp
H: Hình ảnh thác ( miêu tả qua những
trạng thái nào? Căn cứ vào những từ ngữ nào em
khẳng định vậy?
- Q miêu tả qua hai trạng thái :
+ Trạng thái tĩnh: Căn cứ vào những từ
Quải(treo); tiền xuyên(dòng sông phía 0(g2 Đứng từ
xa dòng thác giống một dòng sông treo 0( mặt,
con sông Ngân Hà từ trên trời rơi xuống Bởi chữ
“ lạc” ( nghĩa là: rơi xuống); “ nghi thị” là : ngỡ
+ Trạng thái động: Căn cứ vào từ “ Phi
L&e( chảy, bay- đổ xuống ba nghìn (g gợi tả
sức sống mãnh liệt của thác ( ,ta nghe thấy
tiếng ( đổ từ độ cao 3 nghìn ( xuống đang ầm
II, Phân tích:
1, Cảnh thác núi Lư:
*Dãy núi Sơn:
- Hùng vĩ, rực rỡ, lộng lẫy, huyền ảo thần thoại
*Thác ( núi
Trang 7Hoạt động của thầy và trò Nội dung
ầm sôi réo, vang xa
H: Vậy em có nhận xét gì về cảnh thác núi c
- Kì vĩ, phi R" rất đỗi hùng vĩ
H: Theo em để tạo cảnh trí thiên nhiên sinh
động thế, tác giả cần có năng lực miêu tả nào?
- Tài quan sát và trí @" " phong phú
- Học sinh đọc lại bài thơ
H: Tìm trong văn bản các ngôn từ chỉ sự có mặt
của nhà thơ nơi thác núi c
Vọng (ngắm); Dao khan (xa nhìn, xa trông);
nghi (ngờ, @"g'
H: Các từ trên thuộc từ loại nào? (động từ)
H: Các động từ ấy biểu thị hoạt động gì của tác
giả?
- Hoạt động say mê khám phá , @" ngoạn
cảnh đẹp tráng lệ của thiên nhiên
H: Hoạt động ấy biểu thị tình cảm của tác giả
với thiên nhiên thế nào?
- Đắm say mãnh liệt
H: Từ đó em hiểu biết gì về vể đẹp tâm hồn và
tính cách của nhà thơ Lý Bạch?
- Tâm hồn nhạy cảm, thiết tha với những vẻ đẹp
rực rỡ tráng lệ phi R" của thiên nhiên Tính cách
mãnh liệt, hào phóng
- Học sinh đọc ghi nhớ (SGK-112)
- Học sinh theo dõi SGK 9112,113) Gọi 1 học
sinh đọc bài “ Phong kiều dạ bạc”( phiên âm, dịch
nghĩa, dịch thơ)
H: Nguyên văn bài thơ làm theo thể thơ gì?
- Thất ngôn bát cú
H” Bản dịch của tác giả K.D dịch sang thể thơ
gì? có những từ nào dịch sát nghĩa với nguyên
Kì vĩ, phi R" rất đỗi hùng vĩ
2, Tình cảm của nhà thơ trước thác núi Lư:
Say mê khám phá , @" ngoạn với một tình cảm đắm say mãnh liệt
*Ghi nhớ : SGK(112)
B, Văn bản : “ Phong Kiều dạ bạc” (Đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều) - Trương Kế.
Trang 8bản của bài thơ?
Dịch sang thể thơ lục bát
Hai câu cuối dịch sát nghĩa so với văn bản
gốc Vì nguyên văn chữ Hán:
Cô Tô thành ngoại Hàn sơn tự
Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền
(nghĩa là:Chùa Hàn Sơn ở ngoại thành Cô Tô
Nửa đêm tiếng chuông văng vẳng vọng đến
thuyền khách) Tiếng chuông chùa là chủ thể xuất hiện
0( " bản dịch của K.D đã biến tiếng chuống
chùa thành khách thể
Học sinh đọc lại bài thơ
H: Bài thơ thể hiện điều gì?
- Bài thơ thể hiện một cách sinh động cảm nhận
qua những điều nghe thấy, nhìn thấy của một khách xa
quê đang thao thức không ngủ trong đêm đỗ thuyền ở
bến Phong Kiều
- Bài thơ thể hiện một cách sinh động cảm nhận qua những
điều nghe thấy, nhìn thấy của một khách xa quê đang thao thức không ngủ trong đêm đỗ thuyền ở
bến Phong Kiều
4, Củng cố:
- Học sinh đọc lại phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ của cả hai bài thơ
5, Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc lòng hai bài thơ Nắm chắc nội dung chính của từng bài
- Soạn bài “ tĩnh dạ tứ” Đọc 0( bài “ từ đồng nghĩa”
D, Tự rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
……….
……….
*********************
Ngày soạn : 10 / 10 / 2009
Ngày dạy : 7A: 15 / 10 / 2009
7B: 15 / 10 / 2009
Tiết 35
Từ đồng nghĩa
Trang 9A, Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh :
1, Kiến thức: Nắm khái niệm từ đồng nghĩa, các hiện " đồng nghĩa
2, Kĩ năng: Có kĩ năng sử dụng đúng từ đồng nghĩa trong khi nói và viết, có kĩ năng phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa hoàn toàn
3, Thái độ: Học sinh bồi CS" lòng tự hào về sự phong phú của tiếng Việt
B, Chuẩn bị:
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh :Đọc 0( bài ở nhà
C- Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học:
1- Ổn định tổ chức: : 7A:……….……….
7B:……….……….
2, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các lỗi R" mắc khi sử dụng quan hệ từ? Chữa bài tập 4 (108)
3, Tổ chức dạy và học bài mới
- Học sinh đọc phần dịch thơ văn bản “ Xa
ngắm thác núi &'
H: Tìm từ đồng nghĩa với các từ “ rọi”, “trông”?
Giáo viên giảng: Từ “ trông” trong bài thơ có
nghĩa là “ nhìn” để nhận biết Ngoài ra, từ trông còn có
các nghĩa khác coi sóc, giữ gìn cho yên ổn hoặc
“mong”
H: Hãy tìm từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của
từ “ trông”?
- Trông- coi sóc, giữ gìn cho yên ổn?
- Trông- mong?
H: Qua tìm hiểu các ví dụ trên em hiểu thế nào
là từ đồng nghĩa?
I, Thế nào là từ đồng nghĩa:
* Ví dụ: SGK(113,114)
- Nhận xét:Từ đồng nghĩa + Rọi: Soi, chiếu
+ Trông:-Ngó, nhìn,nhòm
+ Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn: Trông coi, coi sóc, chăm sóc
+ Mong: nhớ, ngóng, chờ, hy vọng
*Ghi nhớ: SGK(114)
Trang 10- 2 học sinh đọc ghi nhớ.
-Học sinh đọc ví dụ thuộc mục II ( 114)
Giáo viên : Em thử thay thế từ “ trái” vào vị trí
của từ “ quả” và từ “ quả” vào vị trí của từ “ trái” Khi
thay thế vậy em thấy nghĩa của câu thơ có khác
nhau không?
H: Vậy từ “ trái” và từ “ quả” có nghĩa thế
nào với nhau?
- Nghĩa giống nhau hoàn toàn ( đồng nghĩa hoàn
toàn)
Giáo viên treo bảng phụ có ghi nội dung các ví
dụ của mục II, 2 Gọi 1 học sinh đọc ví dụ
H: Hai từ “ bỏ mạng” và “ hy sinh” giống nhau ở
điểm nào?
- Cùng chỉ cái chết
Giáo viên : Nếu thay từ “ bỏ mạng” ở câu văn
trên bằng từ “ hy sinh” ở câu văn C( thì có
không? vì sao?
H Nếu thay từ “ hy sinh” ở câu văn C( bằng từ
“ bỏ mạng” ở câu văn trên thì có không? vì sao?
H: KO vậy hai từ “ bỏ mạng” và “ hy sinh”
khác nhau ở điểm nào?
- Khác nhau ở sắc thái biểu cảm.-> Hai từ đồng
nghĩa không hoàn toàn
H: Có mấy loại từ đồng nghĩa? là những loại
nào?
- 2 học sinh đọc ghi nhớ
H: Qua các ví dụ vừa phân tích em thấy khi nào
các từ đồng nghĩa thay thế cho nhau? khi nào
không thay thế cho nhau?
H: Hai từ “ chia li” và “ chia tay” có cùng nghĩa
với nhau không? vì sao?
- Có cùng nghĩa vì cùng chỉ sự tách rời nhau,
III, Sử dụng từ đồng nghĩa:
Trang 11Hoạt động của thầy và trò Nội dung
mỗi "R đi một nơi
H: K" tại sao trong SGK ngữ văn 7 lại lấy
nhan đề cho đoạn trích Chinh phụ ngâm khúc là “ sau
phút chia li”mà không phải là “ sau phút chia tay”?
- Vì từ “ chia li” mang sắc thái cổ ; , gợi cảnh
li biệt " tâm của những cuộc chia tay trong xã hội
;7 chia tay mà không hy vọng ngày gặp lại
- Còn từ “ chia tay” mang sắc thái bình R"7
chỉ sự xa nhau
H: Vậy cần L ý điều gì khi sử dụng từ đồng
nghĩa?
- Gọi 1 học sinh đọc ghi nhớ
Học sinh đọc bài tập 1.-> giáo viên tổ chức cho
học sinh làm việc theo nhóm(4 nhóm), mỗi nhóm tìm 5
từ đồng nghĩa theo yêu cầu của bài tập
- Các nhóm trình bày kết quả, giáo viên ("
dẫn học sinh nhận xét đánh giá
Giáo viên nêu yêu cầu: Tìm từ gốc ấn-Âu đồng
nghĩa với các từ : máy thu thanh, sinh tố,xe hơi, C"
cầm?
*Ghi nhớ: SGK(115)
IV, Luyện tập:
1, Bài tập1: Tìm từ Hán
Việt đồng nghĩa:
- Chó biển…Hải cẩu.
- Đòi hỏi…Yêu cầu.
- Năm học…Niên khoá.
- Loài "R…Nhân loại.
- Thay mặt…Đại diện.
- Gan dạ…Dũng cảm.
- Nhà thơ…Thi sĩ.
- Mổ xẻ…Phẫu thuật.
- Của cải…Tài sản.
K( ngoài…Ngoại quốc.
2, Bài tập 2(115)
máy thu thanh->ra-đi-ô sinh tố->Vi-ta-min
xe hơi->Ô tô
C" cầm->Pi-a-nô
Trang 12H: Hãy tìm những từ địa " đồng nghĩa với
từ toàn dân?
H: Tìm từ đồng nghĩa thay thế cho những từ đã
cho?
- Học sinh lên bảng làm bài tập
Giáo viên nêu yêu cầu: Phân biệt nghĩa của các
từ trong nhóm từ đồng nghĩa?
- Tu: Là hành động ngậm vào miệng chai hay
vòi ấm uống liền một mạch
- Nhấp: Uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở
đầu môi, R" là chỉ cho biết vị
- Nốc: Uống nhiều và nhanh, hết ngay trong một
lúc một cách thô tục
3, Bài tập 3:
- Mẹ: Má.U,Bầm,Mợ
- Bố:Cha, thầy, tía, ba
4, Bài tập 4:
- Q2| Trao
- Q2| tiễn
- Nói-> Mắng
- Kêu-> phàn nàn
- Đi-> Mất
5, Bài tập 5:
- Ăn: mang sắc thái bình
R"'
- Xơi: Sắc thái lịch sự , xã giao
- Chén:Mang sắc thái,
suồng sã, thân thiện
4, Củng cố:
Học sinh đọc lại 3 ghi nhớ
5, Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc các ghi nhớ
- Làm bài tập( còn lại) trong SGK
D, Tự rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
……….
……….
*********************
Ngày soạn : 10 / 10 / 2009
Ngày dạy : 7A: 16 / 10 / 2009
7B: 15 / 10 / 2009
Tiết 36
Cách lập ý của bài văn biểu cảm
... ngồi…Ngoại quốc.2, Bài tập 2(115)
máy thu thanh->ra-đi-ơ sinh t? ?-& gt;Vi-ta-min
xe hơi->Ơ tơ
C" cầm->Pi-a-nơ
Trang...3, Bài tập 3:
- Mẹ: Má.U,Bầm,Mợ
- Bố:Cha, thầy, tía, ba
4, Bài tập 4:
- Q2| Trao
- Q2| tiễn
- Nói-> Mắng
- Kêu-> phàn... quát nhà thơ Lý Bạch?
- Học sinh trả lời -& gt; giáo viên bổ sung (Sách đọc
hiểu ngữ văn - tr 90 )
H: Bài thơ viết theo thể thơ nào?
- Giáo viên nêu yêu cầu đọc: