1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

NGỮ VĂN 8 - BÀI 21: CÂU TRẦN THUẬT

24 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 673 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.!. Bài 1 : Hãy xác định kiểu câu và chức năng của những câu sau đây:.[r]

Trang 1

Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh

Về dự giờ Ngữ văn 8

Trang 2

Kiểm tra bài cũ :

? Em hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu

Cảm thán ? Cho ví dụ ?

Trả lời :

- Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như :

Ôi,than ôi,hỡi ơi,chao ơi,trời ơi,thay,biết bao,xiết bao… dùng

để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết )xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương.

- Khi viết,câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than

Trang 3

Môn: Ngữ văn 8

Tiết 89:

CÂU TRẦN THUẬT

Giáo viên: Nguyễn Thị Huế

Trang 4

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng:

1) Ví dụ: (Sgk/45,46)

Tiết 89: CÂU TRẦN THUẬT

Tiết 89: CÂU TRẦN THUẬT

Trang 5

a/ Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử

vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc,

vì các dân tộc ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng

(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)

b/ Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:

- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!

( Phạm Duy Tốn, Sông chết mặc bay)

c/ Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại

( Lan Khai, Lầm than)

d/ Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta!

(Nguyên Hồng, Một tuổi thơ văn)

Trang 6

 Các câu trong đoạn (a), (b) và (c) đều không có đặc điểm hình

thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.

Trang 7

a/ Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử

vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc,

vì các dân tộc ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng

(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)

b/ Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:

- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!

( Phạm Duy Tốn, Sông chết mặc bay)

c/ Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại

( Lan Khai, Lầm than)

d/ Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta!

(Nguyên Hồng, Một tuổi thơ văn)

Trang 8

 Chỉ có câu “ Ôi Tào Khê” ở đoạn (d) có đặc điểm hình thức

của câu cảm thán Các câu còn lại ở đoạn (d) đều không có đặc điểm của câu nghi vấn, câu cầu khiến,câu cảm thán.

 Các câu trong đoạn (a), (b) và (c) đều không có đặc điểm hình

thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.

Trang 9

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng:

1) Ví dụ: (Sgk/ 45,46)

Tiết 89: CÂU TRẦN THUẬT

Tiết 89: CÂU TRẦN THUẬT

Đặc điểm hình thức:

Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.

2) Nhận xét

Trang 10

a/ Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các dân tộc ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng

(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)

b/ Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:

- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!

( Phạm Duy Tốn, Sông chết mặc bay)

c/ - Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi 

-Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại 

d/ - Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! 

Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta ! 

Nhận định Kể

Yêu cầu

Kể,tả Thông báo

Miêu tả

Miêu tả Nhận định Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

Trang 11

- Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…

- Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc…

2) Nhận xét

Trang 12

a/ Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử

vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc,

vì các dân tộc ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng

(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)

b/ Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:

- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi !

( Phạm Duy Tốn, Sông chết mặc bay)

c/ Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại

( Lan Khai, Lầm than)

d/ Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy ! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta !

(Nguyên Hồng, Một tuổi thơ văn)

Trang 13

- Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…

- Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc…

Dấu hiệu khi viết:

- Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có

thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.

Khả năng sử dụng:

- Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến trong giao tiếp.

2) Nhận xét

Trang 14

Tiết 89: CÂU TRẦN THUẬT

3) Bài học:

- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể,thông báo, nhận định, miêu tả.

Ngoài những chức năng chính trên đây, cầu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,…( vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác).

- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.

- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.

* Ghi nhớ : SGK/46

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng:

1)Ví dụ: (Sgk/ 45,46)

2)Nhận xét

Trang 15

Bài 1 : Hãy xác định kiểu câu và

chức năng của những câu sau đây:

a.Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tơi

thương lắm Vừa thương vừa ăn

- Cây bút đẹp quá! Cháu cảm ơn

ơng! Cảm ơn ơng

b Câu 1: Câu trần thuật, kể

- Câu 2 : Câu cảm thán.

- Câu 3,4 : Câu trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

II LUYỆN TẬP

Tiết 89: CÂU TRẦN THUẬT

Trang 16

Bài tập 2: Đọc câu thứ hai trong phần dịch nghĩa bài thơ Ngắm trăng

của Hồ Chí Minh(Tr ớc cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?) và câu thứ hai trong phần dịch thơ(Cảnh đẹp đêm nay khó hững

hờ.) Cho nhân xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu đó?

Câu trần thuật

Đêm trăng

đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ khiến nhà thơ muốn làm một điều gì

đó.

Trang 17

3) Bài tập 3:

Xác định ba câu sau đây thuộc kiểu câu nào và được

sử dụng để làm gì Hãy nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa

của những câu này.

a) Anh tắt thuốc lá đi!

( Câu cầu khiến)

b) Anh có thể tắt thuốc lá được không?

(Câu nghi vấn)

c) Xin lỗi ở đây không được hút thuốc lá.

(Câu trần thuật)

Mục đích sử dụng: 3 câu đều dùng để cầu khiến.

Sự khác biệt về ý nghĩa: câu b và câu c thể hiện ý cầu khiến( thái

độ của người nói) nhẹ nhàng, nhã nhặn và

lịch sự hơn câu a.

Trang 18

+ Câu 1: Là câu trần thuật=> Dùng để kể.

+ Câu 2: Là câu cầu khiến=> Dùng để đề nghị.

(1)

(2)

Trang 19

Bài 5: SGK trang 47 - Đặt câu.

- Hứa hẹn: (Tôi) xin hứa là sẽ đến đúng giờ.

- Xin lỗi : (Em )xin lỗi vì đã lỡ hẹn.

- Cảm ơn : (Em) xin cảm ơn cô.

- Chúc mừng: (Mình xin) chúc mừng ngày sinh của bạn.

- Cam đoan : (Tôi) xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật.

Tiết 89: CÂU TRẦN THUẬT

Trang 20

Thảo luận nhóm( theo tổ – thời gian : 5 phút) Điền vào sơ đồ các kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp đã học

Trang 21

Các kiểu câu ưÙng với

mục đích giao tiếp

Trang 22

Các kiểu câu ưÙng với mục đích giao tiếp

Câu nghi vấn

Có những từ nghi vấn

nghi vấn hoặc từ hay (qhệ lựa chọn ).

Chức năng chính : hỏi

Câu cầu khiến cảm thán Câu trần thuật Câu

Có những từ

Cầu khiến ( ngữ diệu

( ngữ diệu cầu khiến )

Chức năng chính : yêu cầu, ra lệnh

Có những từ

Cảm thán

Chức năng chính : bộc lộ cảm xúc

không có đặc điểm của các kiểu câu NV,

CT, CK

Chức năng chính : kể, miêu tả, …

khác

Trang 23

1)Thế nào là câu trần thuật ?

2) Ngoài những chức năng chính câu trần thuật còn có

những chức năng nào khác ?

3)Kết thúc câu bằng dấu gì ?Đây là kiểu câu có phổ biến không ?

IV/ Củng cố:

V/ Dặn dò:

-Hs:Xem lại bài cũ ,học thuộc lòng ghi nhớ ,làm bài tập còn lại?

- Hs:Soạn bài ”Chiếu dời đô “

+ Đọc trước chú thích tìm hiểu tác giả,tác phẩm ,thể loại ?

+ Đọc trước văn bản tìm hiểu từ khó,và ý chính của từng đoạn ? +Tác giả lấy lịch sử chứng minh cho việc dời đô nhằm mục đích gì? + Theo em tại sao tác giả lại chọn thành Đại La để đóng đô ?

+ Vì sao nói “Chiếu dời đô “ ra đời phản ánh ý chí độc lập

tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt ?

Trang 24

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em

Ngày đăng: 07/02/2021, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w