1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Bài soạn Ngữ văn 8 - Tuần 16 - Năm học 2012-2013 - Phan Văn Rơi

15 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Hoa đào nở là dấu hiệu của mùa xuân, và tết cổ truyền của dân tộc, mọi người, mọi nhà nô nức chuẩn bị sắm tết, nào là “Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ Cây nêu tràng pháo bánh chưng xanh”[r]

Trang 1

Tuần 16

Tiết 61,62

Ngày soạn: 02/12/2012

Ngày dạy: 03/12/2012

Ông Đồ

Vũ Đình Liên ( 1913 – 1996 )

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với giá trị văn hoá cổ

truyền của dân tộc đang dần bị mai một

- Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

- Giáo viên: tìm tư liệu tham khảo, minh hoạ cho bài giảng

- Học sinh : Đọc và soạn bài ở nhà

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )

Nêu ý nghĩa và nghệ thuật bài thơ “Hai chữ nước nhà”

( 1 Nghệ thuật:

- Kết hợp tự sự với biểu cảm

- Thể thơ truyền thống tương đối phong phú về nhịp điệu

- Giọng thơ trữ tình, thống thiết

2 Ý nghĩa văn bản:

Mượn lời của Nguyễn Phi Khanh nói với con là Nguyễn Trãi, tác giả bày tỏ và khơi gợi nhiệt

huyết của người Việt Nam trong cảnh nước mất nhà tan )

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút

Vũ Đình Liên là một trong những nhà thơ mới lãng mạn đầu tiên ở nước ta, nhà giáo, nhà

nghiên cứu, dịch thuật văn học Ông đồ là bài thơ nổi tiếng nhất của ông Bài thơ thể hiện tâm

trạng ngậm ngùi, day dứt trước sự tàn tạ rồi vắng bóng của ông đồ, con người một thời đã qua:

“Ông đồ chính là cái di tích tiều tụy đáng thương của một thời tàn”

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

Mục tiêu: Hiểu đôi nét về tác giả tác phẩm, tác giả, phong cách của nhà thơ.

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thực hành

Thời gian: 15 phút

Nêu hiểu biết của em về tác giả

Vũ Đình Liên?

GV: Ông còn là nhà giáo , nhà

nghiên cứu và dịch thuật văn học,

ông sáng tác thơ không nhiều

lắm, bài “Ông đồ” là bài thơ nổi

tiếng nhất của ông

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

Vũ Đình Liên (1913-1996) là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.

Nêu xuất xứ của bài thơ? Đây là bài thơ tiêu biểu nhất

được in trên báo tinh hoa 1936, tác phẩm được coi là kiệt tác của ông

2 Tác phẩm.

“Ông đồ” là bài thơ tiêu biểu

nhất trong sự nghiệp sáng tác của Vũ Đình Liên

GV: để có những cảm nhận

chung về bài thơ chúng ta cùng

nhau đọc

- Cách đọc: giọng chậm, ngắt

nhịp 2/3 hoặc 3/2 Đọc khổ 1,2

vui, phấn khởi Khổ 3,4 giọng

trầm, buồn, xúc động, khổ cuối

buồn, lắng đọng

GV: đọc mẫu.- HS: đọc Nhận

xét

GV: Lưu ý một số từ khó trong

chú thích

Bài thơ được viết theo thể thơ

nào?

GV: Thơ ngũ ngôn là một thể thơ

bình dị, gần gũi và khá phổ biến

trong thơ hiện đại

Phương thức biểu đạt của bài thơ

là gì?

Xác định bố cục của bài thơ?

Ngũ ngôn: 5 chữ/câu, 4 câu/khổ

Biểu cảm kết hợp với tự sự, miêu tả

HS trả lời

3 Đọc-Tìm hiểu chú thích-

Bố cục:

- Thể thơ: Ngũ ngôn

- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với tự sự, miêu tả

- Bố cục: gồm 3 phần

Phần 1: Hai khổ thơ đầu: Hình

ảnh ông đồ thời đắc ý.

Phần 2: Hai khổ thơ tiếp theo:

Hình ảnh ông đồ thời tàn.

Phần 3: Khổ thơ cuối: Tâm tư,

tình cảm của tác giả.

Trang 3

Hoạt động 3: Đọc- hiểu văn bản

Mục tiêu: Tìm hiểu chi tiết giá trj nội dung và nghệ thuật tác phẩm

Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi; thuyết trình; kĩ thuật động não.

Thời gian: 55 phút.

HS đọc hai khổ thơ đầu

Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già

Bày mực tàu giấy đỏ

Bên phố đông người qua.

Bao nhiêu người thuê viết

Tấm tắc ngợi khen tài

«Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa rồng bay.»

Qua 2 câu thơ đầu cho chúng ta

biết ông đồ xuất hiện vào thời

điểm nào? Sự xuất hiện ấy diễn

ra như thế nào?

Ông đồ xuất hiện vào dịp tết đến xuân về (hoa đào nở), trở thành quen thuộc đối với mọi người (mỗi năm – lại thấy),

II Đọc-hiểu văn bản:

1 Mùa xuân năm xưa:

-Khung cảnh mùa xuân tươi tắn, sinh động với sắc hoa đào nở, không khí tưng bừng náo nhiệt.

Cụm từ “Mỗi năm” “Lại thấy”

có ý nghĩa gì?

Cụm từ chỉ sự lăp lại của thời gian -> cho thấy sự xuất hiện

ấy của ông đồ đã trở thành quen thuộc, gần gũi với mọi người

Ông Đồ xuất hiện vào dịp tết đến xuân về, trở thành quen thuộc đối với mọi người

Khổ thơ còn giới thiệu cho chúng

ta biết ông đồ xuất hiện để làm

gì? Dựa vào đâu mà em biết điều

đó?

GV: Hoa đào nở là dấu hiệu của

mùa xuân, và tết cổ truyền của

dân tộc, mọi người, mọi nhà nô

nức chuẩn bị sắm tết, nào là

“Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ

Cây nêu tràng pháo bánh chưng

xanh”

và ông đồ xuất hiện cùng với

nghiên, bút, mực tàu, giấy đỏ

(hồng điều) để sẵn sàng bán chữ,

viết thuê câu đối mang ý nghĩa

chúc tết mừng xuân, cầu hạnh

phúc cho những người khách

vẫn còn yêu quý thứ chữ thánh

hiền đem về treo trang trí để đón

tết mừng xuân

Để viết chữ thuê, bán chữ

(mực tàu, giấy đỏ)

Vậy sự xuất hiện của ông có ý

nghĩa như thế nào?

GV: Sự xuất hiện của ông như

góp thêm vào cái đông vui, náo nhiệt của phố phường

góp thêm vào cái đông vui, náo nhiệt của phố phường, mang lại niềm vui cho mọi người

Trang 4

hoà vào, góp vào cái rộn ràng,

tưng bừng sắc màu của phố xá

của mọi người đang nô nức hối

hả sắm tết đón xuân Có ý nghĩa

mang lại niềm vui, niềm hạnh

phúc cho mọi người

GV gọi HS đọc khổ thơ 2

Bao nhiêu người thuê viết

Tấm tắc ngợi khen tài

«Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa rồng bay»

Khổ thơ này nói về việc gì?

Tài viết chữ của ông đồ được

miêu tả qua chi tiết nào?

Trong câu thơ tác gỉa sử dụng

nghệ thuật gì? Từ đó cho em hình

dung như thế nào về nét chữ của

ông đồ?

Nét chữ ấy tạo cho ông đồ một vị

trí như thế nào trong con mắt

người đời?

Qua khổ thơ đầu hình ảnh ông

đồ hiện lên như thế nào?

Việc ông đồ viết chữ

Hoa tay thảo những nét Như rồng múa phượng bay

So sánh, hình dung nét chữ mang vẻ đẹp phóng khoáng, bay bổng, sinh động và cao quý, được mọi ngời mến mộ và quý trọng

Quý trọng, mến mộ ->Đắt hàng“Bao nhiêu”

Rất có ích với mọi người, ông

là người mang niềm vui và hạnh phúc đến cho họ được mọi người trọng vọng

Ông đồ trở thành nhân vật trung tâm trước sự ngưỡng mộ của mọi người khi chữ Nho còn được trọng vọng, một nét đẹp văn hoá cổ truyền đang được tôn vinh

Đằng sau hình ảnh ông đồ qua 2

khổ thơ đầu em hiểu gì về cảm

xúc của người viết?

Tác giả rất quý trọng ông Đồ, quý trọng một nếp sống văn hoá của dân tộc, mến mộ chữ nho, nhà nho

-Trong đó, ông đồ trở thành một hình ảnh không thể thiếu, làm nên nét đẹp văn hóa truyền thống dân tộc được mọi người mến mộ.

Đọc khổ thơ 3

Nhưng mỗi năm mỗi vắng.

Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu

Ý chính của khổ thơ này là gì?

GV: Như vậy là thời thế đã thay

HS đọc

Nỗi buồn của ông đồ vắng khách

2 Mùa xuân hiện tại:

Trang 5

đổi, Hán học lụi tàn trong XH

thực dân nửa phong kiến Tú

Xương đã từng thốt lên rằng:

“Thôi có ra gì cái chữ nho

Ông nghè, ông cống cũng nằm

co”

- Cho nên vẫn ông đồ ấy, vẫn

con người tài hoa ấy vậy mà xưa

thì “phố đông người qua với bao

nhiêu người thuê viết”, còn nay

thì “mỗi năm mỗi vắng và người

thuê viết nay đâu”? Câu hỏi tu từ

cất lên với biết bao nỗi buồn tủi,

ngơ ngác bàng hoàng trước sự

đổi thay nghiệt ngã của cuộc đời

Sự xuất hiện của ông đồ ở hai

khổ thơ này có điểm gì giống và

khác với hai khổ thơ trên?

* Giống:

- Thời gian tuần hoàn, mùa xuân trở lại, vẫn hoa đào, vẫn phố xưa

- Ông đồ vẫn xuất hiện ở địa điểm cũ

- Cảnh vật vẫn chừng ấy: giấy, mực, người qua đường

* Khác : vắng dần những người thuê viết

Thời gian tuần hoàn, mùa xuân trở lại, vẫn hoa đào, vẫn phố xưa.

Nhưng nỗi buồn của ông đồ

được thể hiện rõ nhất trong câu

thơ nào? vì sao?

=> Tác giả sử dụng biện pháp

nhân hoá diễn tả nỗi cô đơn, hiu

hắt, buồn tủi của ông đồ trước sự

lãng quên của mọi người

Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu

Phép nhân hoá đã khiến cho giấy, nghiên như có linh hồn, như cảm nhận được sự cô đơn lạc lõng

Biện pháp nhân hoá diễn tả nỗi

cô đơn, hiu hắt, buồn tủi của ông đồ trước sự lãng quên của mọi người

Đọc khổ thơ 4

Ông đồ vẫn ngồi đấy,

Qua đường không ai hay.

Lá vàng rơi trên giấy.

Ngoài trời mưa bụi bay.

Em có hình dung như thế nào về

ông đồ qua hai câu “Ông đồ vẫn

ngồi đấy …không ai hay” ?

Lời thơ gợi tả hình ảnh ông đồ vẫn ngồi ở chỗ cũ trên hè phố nhưng âm thầm và lặng lẽ trong

sự thờ ơ của mọi người, hình ảnh một con người già nua, cô đơn, lạc lõng giữa phố phường

Ông đồ rơi vào tình cảnh một nghệ sĩ hết công chúng, một cô

gái hết nhan sắc => Ông đồ

hoàn toàn bị lãng quên, cô đơn, lạc lõng, trong sự thờ ơ của mọi người

Cuộc đời đã thay đổi, ông đồ già đã vắng bóng.

Câu thơ gợi lên trước mắt chúng

ta một cảnh tượng như thế nào?

HS cảm nhận trả lời

Trang 6

GV: chúng ta hãy hình dung, trên

nền giấy đỏ mà không còn đỏ ấy

không phải là những nét chữ như

rồng múa phương bay nữa mà

giờ đây là nơi rơi rụng của những

chiếc lá vàng, và với cái vàng

của lá, cái nhạt nhoà của giấy,

của mưa bụi đầy trời đã gợi một

cảnh tượng thê lương, tàn tạ

Lá vàng rơi trên giấy.

Ngoài trời mưa bụi bay.

Hai câu thơ có phải chỉ thiên về

tả cảnh không? Cái tình chúng ta

cảm nhận được ở đây là gì?

- Lá vàng rơi: gợi tả sự buồn

bã, tàn tạ

- Mưa bụi bay: gợi tả sự ảm đạm, lạnh lẽo, phải chăng đó cũng chính là mưa trong lòng người Mưa ngoài trời phụ hoạ với mưa trong lòng người làm cho nỗi buồn càng buồn thêm, tủi càng tủi thêm

hai câu thơ tả cảnh ngụ tình đặc

sắc nhất trong bài thơ đã gợi

lên một cảnh tượng thê lương tàn tạ và nỗi buồn tủi, xót xa của ông đồ.

GV: Hai câu là sự minh họa rất chuẩn cho các khái niệm mượn cảnh ngụ tình và ý tại ngôn ngoại

trong thơ trữ tình Lá vàng rơi vốn đã gợi sự tàn tạ, buồn bã; dây lại là lá vàng rơi trên những tờ giấy

dành viết câu đối của ông đồ Vì ông ế khách, tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy hứng lá vàng rơi và ông cũng

bỏ mặc…! Ngoài giời mưa bụi bay, câu thơ ấy tả cảnh hay lòng người? Chẳng phải mưa to gió lớn,

cũng chẳng phải mưa rả rích, dầm dề sầu não ghê gớm, chỉ là mưa bụi bay rất nhẹ, vậy sao mà ảm

đạm, mà lạnh lẽo tới buốt giá! Một thi sĩ thời Đường đã viết bài Thanh minh có hai câu:

Thanh minh thời tiết vũ phân phân

Lộ thượng hành nhân dục đoạn hồn

Tá vấn tửu gia hà xứ hữu ?

Mục đồng dao chỉ Hạnh Hoa thôn

( Thanh minh – Đỗ Phủ )

Có người đã dịch:

Thanh minh lất phất mưa phùn

Khách đi đường thấm nỗi buồn xót xa

Ướm hỏi nơi nào có quán rượu

Trẻ chăn trâu chỉ xóm Hoa Hạnh ở đằng xa

(Bản dịch của Tương Như)

Thì ra cái mưa phùn chỉ lất phất, cái mưa bụi chỉ nhẹ bay vậy thôi mà cũng đủ làm người buồn xót xa,

buồn nát ruột ( dục đoạn hồn )! Đấy là mưa trong lòng người chứ đâu còn là mưa ngoài trời! Dường

như cả trời đất cũng ảm đạm, buồn bã cùng với ông đồ

Hình ảnh ông Đồ “vẫn ngồi đấy”

gợi cho em cảm nghĩ gì?

HS: Gợi buồn thương cho ông

đồ cũng như cả một lớp người

đã trở nên lỗi thời Buồn thương cho những gì đã từng là

Trang 7

giá trị nay trở nên tàn tạ bị rơi vào lãng quên

Ở đây tác giả đã sử dụng nghệ

thuật gì? Tác dụng?

GV: ở hai khổ thơ trên chúng ta

thấy được ông đồ vẫn kiên nhẫn

ngồi đấy, thấy được sự cố gắng

níu kéo của ông với cuộc đời,

nhưng năm nay ông không còn

kiên nhẫn được nữa, ông đã hoàn

toàn biến mất và nhà thơ đã dành

cho ông những tình cảm như thế

nào

HS: Nghệ thuật đối lập tương phản

Nghệ thuật đối lập tương phản dựng lên hai cảnh đời trái ngược nhau của ông đồ với những bước thăng trầm của nền văn hóa Nho học nước nhà

Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp khổ

thơ cuối cùng

Năm nay đào lại nở,

Không thấy ông đồ xưa.

Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?

Nhóm thảo luận

Trình bày kết quả

3 Tình cảm của tác giả đối với ông đồ:

Phân tích sự giống và khác nhau

giữa hai chi tiết “hoa đào” và

“ông đồ” ở khổ thơ đầu và cuối?

+ Giống: Đều xuất hiện hoa đào nở

+ Khác: Khổ đầu “Lại thấy ông

đồ già”; Khổ cuối “không thấy ông đồ xưa”

Sự giống và khác này có ý nghĩa

gì? - Giống: Thiên nhiên vẫn tồn tại, đẹp đẽ và bất biến mùa

xuân đến là hoa đào nở, đó là quy luật bất di bất dịch

- Khác: Con người không giống thiên nhiên, họ có thể trở thành xưa cũ, có thể mất đi

HS đọc

“Mối năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già”

“Năm nay đào lại nở

Không thấy ông đồ xưa”

Cách mở đầu và kết thúc bài thơ

có gì đặc biệt?

GV: Kết cấu bài thơ giản dị mà

chặt chẽ, có nghệ thuật Đó là kết

cấu đầu cuối tương ứng và có hai

cảnh tượng tương phản sâu sắc

cùng miêu tả ông đồ ngồi viết

thuê bên hè phố ngày Tết; cách

kết cấu ấy đã làm nổi bật chủ đề

bài thơ, thể hiện tình cảnh hất

thế, tàn tạ đáng buồn của ông đồ

HS trả lời

Trang 8

một cách đầy ám ảnh

Ông đồ già trở thành ông đồ xưa

có ý nghĩa như thế nào? - Sau mấy cái tết ế hàng, ông đồ vẫn ngồi đấy, năm nay ông

đã hoàn toàn vắng bóng, ông đã

bị dòng đời xoá sổ hẳn rồi, trở thành “ông đồ xưa” trở thành người xưa cũ, trở thành quá khứ Thậm chí thành muôn năm cũ

Khép lại bài thơ là một câu hỏi tu

từ:

Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?

có ý nghĩa gì?

GV:

- Câu hỏi không phải chỉ hỏi một

ông đồ cụ thể nữa mà hỏi về

những người đã khuất, ở những

thời đại qua đã từng làm nên vẻ

đẹp văn hoá

- Câu hỏi đã bộc lộ tấm lòng cảm

thương, tiếc nuối những người

như ông đồ, những nhà nho danh

giá một thời nay bị lãng quên do

thời cuộc thay đổi Bài thơ chứa

chan tinh thần nhân đạo

=> Đến đây đã phần nào chứng

minh nhận định “Hai nguồn thi

cảm chính trong thơ ông là lòng

thương người và niềm hoài cổ”.

HS trả lời

Nỗi thương cảm bâng khuâng nuối tiếc không chỉ một đời người mà cả một lớp người

- một nét đẹp văn hoá đã đi vào quên lãng

Qua cả bài thơ,em thấy tình cảm

của tác giả đối với ông đồ và cả

một thời đại văn hóa là gì?

-Tác giả đồng cảm sâu sắc với nỗi lòng tê tái của ông đồ, tiếc thương cho một thời đại văn hóa đã đi qua.

Đằng sau sự tiếc nuối thương

cảm đối với “những người

muôn năm cũ”, bài thơ còn phản

ánh hiện thực nào của xã hội

đương thời?

Sự mai một những giá trị truyền thống là vấn đề của đời sống hiện đại được phản ánh trong những lời thơ tự nhiên và đầy cảm xúc.

Hoạt động 4: Tổng kết

Mục tiêu: Hs nắm được nọi dung và ý nghĩa văn bản

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình,…

Thời gian: 10 phút

Yêu cầu HS tổng kết phần nội

dung và nghệ thuật của văn bản

1 Nghệ thuật:

Trang 9

- Viết theo thể thơ ngũ ngôn hiện đại.

-Xây dựng những hình ảnh đối lập.

- Kết hợp giữa biểu cảm với

kể, tả.

-Lựa chọn lời thơ gợi cảm xúc.

Khắc họa hình ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai.

Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học

Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học.

Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.

Trang 10

Thời gian: 5 phút.

a Bài vừa học:

- Đọc kĩ, nhớ được một số đoạn trong bài thơ, tìm hiểu sâu hơn một vài chi tiết

biểu cảm trong bài thơ.

- Học thuộc lòng bài thơ.

- Tìm đọc một số bài viết hoặc sưu tầm một số tranh ảnh về văn hóa truyền

thống.

b Bài sắp học: Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

Tiết 63

Ngày soạn: 02/12/2012

Ngày dạy: 07/12/2012

TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Nhằm thông báo kết quả của bài kiểm tra Tiếng việt đến từng học sinh Học sinh nắm được

những ưu điểm cũng như mặt còn hạn chế trong bài viết của mình để rút kinh nghiệm bài viết

sau Rèn luyện kỹ năng phát hiện và chữa lỗi cho học sinh

B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1/ Ổn định tổ chức lớp

2/ Kiểm tra bài cũ :

3/ Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

b) Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1: Tổ chức cho

học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề

bài

Cần giải quyết yêu cầu đó như

thế nào ?

Đọc lại đề bài Xác định yêu cầu của đề bài ?

I- Đề bài : Tiết 59

* Hoạt động2: GV công khai

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w