Để chứng minh cho nhận định “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, đó là một truyền thống quý báu của ta”, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng biểu hiện tinh thần yêu nước trong các[r]
Trang 1Tuần 22 – Tiết 79: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN I/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau
2 Kĩ năng
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm , xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể
II/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là vb nghị luận? Cho vd? Câu mang luận điểm trong vb nghị luận có đặc điểm gì?
2/ Bài mới
Hoạt động của học
sinh
Phần giảng của giáo
viên
Nội dung bài ghi vào vở
- Đọc dòng nêu khái
niệm của luận điểm
trong sgk/ 18
- Đọc lại vb” Chống
nạn thất học” – sgk –
7
? Luận điểm chính của
bài văn là gì?
? Luận điểm đó được
I/ TÌM HIỂU BÀI 1/ Luận điểm
Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghi luận
- vd: Chống nạn thất học
- Luận điểm chính: Chống
Tuần 22 ( Tiết 79 – 81)
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Văn bản: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Trang 2nêu ra dưới dạng nào và
cụ thể hoá ở những câu
văn nào?
? Luận điểm đóng vai
trò gì trong bài nghị
luận? Muốn có sức
thuyết phục thì luận
điểm phải đạt yêu cầu
gì?
- Đọc dòng khái niệm
về luận cứ ( sgk -19)
? Hãy chỉ ra những
luận cứ trong văn bản “
Chống nạn thất học và
cho biết những luận cứ
trong văn bản trên đóng
vai trò gì?
? Muốn luận cứ có sức
thuyết phục thì phải đạt
yêu cầu gì?
- Đọc mục 3 sgk- 19
? Chỉ ra trình tự lập
luận của văn bản
- Luận điểm đóng vai trò quan trọng nêu
ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của một vb, tương
tự như là chủ đề trong mỗi đoạn văn, mỗi văn bản
Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán
- Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục.
-Văn bản “ Chống nạn thất học” lập luận theo thứ tự:
nạn thất học -> Nêu dưới hình thức câu khẳng định như một khẩu hiệu
- Diễn đạt cụ thể bằng câu: “
Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc lúc này
là nâng cao dân trí”; “ Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi của mình, phải có kiến thức mới có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ”
-> Dễ hiểu, sáng tỏ, nhất quán.
2/ Luận cứ
- Là những lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm
- Luận cứ trong bài “ Chống nạn thất học:
+ Lí lẽ: Do chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết người Việt Nam mù chữ, nước Việt Nam không tiến bộ được Nay nước nhà độc lập, muốn tiến bộ thì phải cấp tốc nâng cao dân trí để xậy dựng đất nước
+ Dẫn chứng: 95% dân số mù chữ
Vợ chưa biết thì chồng bảo Phụ nữ lại càng cần phải học… ứng cử
-> Phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu.
3/ Lập luận
Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm
-Văn bản “ Chống nạn thất
Trang 3“Chống nạn thất
học”
+ Nêu lí do phải chống nạn thất học: Chính sách ngu dân của thực dân Pháp để bóc lột, lừa dối đồng bào ta Số người Việt Nam thất học chiếm tới 95% và như thế thì tiến bộ làm sao được
+ Tiếp đó tác giả nêu tư tưởng chống nạn thất học: Nay ta giành được độc lập, một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc là nâng cao dân trí Mọi người Việt nam cần phải phải biết chữ Quốc ngữ
+ Cách giải quyết nạn thất học:
Những người đã biết dạy cho những người chưa biết
Vợ chồng anh em bảo nhau mà học
Phụ nữ càng cần phải học
- Lối lập luận: Diễn dịch
- Ưu điểm: chặt chẽ, có sức thuyết phục
học” lập luận theo thứ tự: + Nêu lí do phải chống nạn thất học:
+ Tiếp đó tác giả nêu tư tưởng chống nạn thất học
+ Cách giải quyết nạn thất học
-> Đưa ra luận điểm rồi dùng lí lẽ, dẫn chứng cụ thể -> Lập luận theo lối diễn dịch
-> Lập luận chặt chẽ, thuyết phục.
Đọc ghi nhớ
II/ GHI NHỚ
SGK -19
- Đọc vb “ Cần tạo thói
quen… xã hội” – Trang
9 -> Tìm luận điểm,
luận cứ, cách lập luận
của văn bản rồi nhận
xét về tính thuyết phục
III/ LUYỆN TẬP
Trang 4của bài văn ấy.
- Luận điểm: Cần tạo thói quen tốt trong đời sống xã hội
- Luận cứ:
+ Lí lẽ: Có thói quen tốt, có thói quen xấu Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì thành thói quen nên khó
bỏ, khó sửa
Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày ở bất cứ đâu
là thói quen vứt rác bừa bãi Tạo được thói quen tốt là rất khó… cho xã hội
+ Dẫn chứng: Chẳng hạn vì thói quen hút thuốc lá nên cũng có thói quen gạt tàn Ăn chuối xong cứ tiện tay vứt toẹt ngay cái vỏ ra cửa… Tệ hại hơn có người có cái cốc vỡ nguy hiểm
- Cách lập luận Diễn dịch ( đưa ra luận điểm, sau đó dùng lí lẽ, dẫn chứng tạo nên tính thuyết phục.)
3/ Dặn dò: Học ghi nhớ Đọc thêm “ Học thầy, học bạn”
Tuần 22- TIẾT 80
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận
2 Kĩ năng
- Nhận biết luận điểm , biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm
II CHUẨN BỊ
- Tìm một số đề văn nghị luận để dẫn chứng phong phú
III.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm của luận điểm, lận cứ, lập luận trong bài văn nghị luận
2/ Bài mới
Trang 5Hoạt động của học
sinh
Phần giảng của giáo
viên
Nội dung bài ghi vở
Đọc mục 1 sgk – 21
? Các đề văn nêu trên
có thể xem là đề bài,
đầu đề được không?
Nên dùng làm đề bài
cho bài văn sắp viết
được không?
? Căn cứ vào đâu để
nhận ra các đề trên là
văn nghị luận?
? Tính chất của đề văn
có ý nghĩa gì đối với
việc làm văn?
- Đọc đề bài và câu
hỏi mục 1 xác định
luận điểm sgk – 22
? Đề nêu lên vấn đề gì?
Đối tượng, phạm vi
nghị luận?
? Khuynh hướng, tư
tưởng của đề là khẳng
định hay phủ định? Em
có tán thành với ý kiến
nêu trên không?
? Em hãy nêu ra các
luận điểm gần gũi của
đề bài để mở rộng suy
nghĩ, cụ thể hoá luận
điểm chính bằng những
luận điểm phụ?
- Tất cả các đề văn các em vừa đọc đều
có thể xem là đề bài, đầu đề và như thế có thể dùng cho
đề bài văn viết.
- Căn cứ vào mỗi đề
đều nêu một ý kiến, quan niệm, khái niệm, một vấn đề lí luận do đó đều là những đề văn nghị luận.
- Tính chất của đề văn yêu cầu người đọc phải hiểu đúng đắn vấn đề, nhằm tranh luận hoặc giải thích.
I/ TÌM HIỂU BÀI 1/ Tìm hiểu đề văn nghị luận
a/ Nội dung, tính chất của đề văn nghị luận
-Đề có tính chất ca ngợi:
+ Lối sống giản dị của Bác Hồ
+ Tiếng Việt giàu đẹp
- Đề có tính chất khuyên nhủ:
+ Chớ nên tự phụ + Hãy biết quý thời gian
- Đề có tính chất bàn luận: + Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
- Đề có tính chất tranh luận, phản bác:
+ “Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau” nên chăng?
-> Tính chất của đề có ý nghĩa định hướng với việc làm văn
b/ Tìm hiểu đề văn nghị luận
Đề bài: Chớ nên tự phụ ->
khuynh hướng phủ định, lời khuyên hướng tới mọi đối tượng
Xác lập luận điểm
- Luận điểm chính: Chớ nên tự phụ
- Các luận điểm phụ:
+ Tự phụ là một thói quen xấu của con người
+ Tự phụ là đề cao vai trò của bản thân, thiếu tôn trọng người khác
+ Tự phụ khiến cho bản thân mình bị chê trách, mọi người
xa lánh
Trang 6- Đọc mục 2 sgk – 22
và trả lời các câu
hỏi:
- ? Tự phụ là gì?
? Vì sao ta chớ nên tự
phụ?
? Tự phụ có hại như thế
nào?
? Có hại cho ai?
- Đọc yêu cầu mục 3
sgk
? Trật tự lập luận
+ Tự phụ luôn mâu thuẫn với đức khiêm nhường, học hỏi
Tìm luận cứ
- Tự phụ ( từ HV) là cậy mình, cho mình giỏi hơn cả nên xem thường người khác
- Đó là thói xấu, làm mất đi tình cảm Làm xấu quan hệ giữa con người với con người
- Tự phụ khiến ta có suy nghĩ,
tư tưởng lệch lạc , đánh giá về mình và mọi người không đúng
- Làm sứt mẻ quan hệ với bạn
bè, đồng nghiệp khiến mọi người xa lánh, coi thường
- Dẫn chứng:
+ Lấy từ thực tế: Ở nhà, ở trường, mọi người xung quanh
+ Lấy từ chính bản thân mình + Một số sách báo qua bài học, bài đọc
Xây dựng lập luận
- Bắt đầu từ việc định nghĩa
tự phụ là gì?
- Những biểu hiện của thói tự phụ
Những tác hại do thói tự phụ gây nên
- Cần rèn luyện đức tính khiêm tốn, chớ nên tự phụ bằng cách nào?
Sgk -23
Hđ 3: Luyện tập
Bài tập sgk/ 23
III/ LUYỆN TẬP
Tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài “ Sách là người bạn lớn
Trang 7của con người”
3/ Dặn dò: + Đọc bài tham khảo” Ích lợi của việc đọc sách”
+ Soạn kĩ bài ‘ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
-TUẦN 22 – BÀI 20
TIẾT 81 - VĂN BẢN
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
( HỒ CHÍ MINH)
I.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
II CHUẨN BỊ
- Gv Tranh ảnh về BH
- HS : soạn bài
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ:
? Cho biết một số câu tục ngữ về con người, xã hội có ý nghĩa đề cao giá trị con
người
? Hãy chỉ ra đặc điểm hình thức( NT trong câu tục ngữ
“ Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
2/ Bài mới
Hoạt động của học sinh Phần giảng bài của giáo
viên
Nội dung ghi vào vở
- Đọc – tìm hiểu chú thích
? Nêu tác giả và xuất xứ bài
I/ ĐỌC – TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
- Tác giả: Chủ tịch Hồ Chí
Trang 8? Căn cứ vào đâu em xếp
văn bản này vào kiểu văn
bản nghị luận?
? Bố cục bài văn?
? Em hãy lập dàn ý theo
trình tự lập luận trong bài?
Căn cứ vào các điểm sau:
+ Nêu vấn đề: Truyền thống yêu nước của nhân dân ta từ trước tới nay ( tính đến thới điểm văn bản ra đời)
+ Luận điểm rõ ràng, lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục: nêu lên truyền thống yêu nước của dân tộc ta, những biểu hiện của lòng yêu nước của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp
+ Hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống: Chủ tịch HCM nói
về truyền thống yêu nước để
từ đó khích lệ, khơi dậy, động viên lòng yêu nước của toàn dân trong cuộc kháng chiến
+ Vb tập trung làm rõ luận điểm chính: “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó
là một truyền thống quý báu của ta” Vì vậy xét về kiểu bài cụ thể đây là 1 vb nghị luận chứng minh
1/ MB: - Lòng yêu nước là truyền thống quý báu
- Khi Tq bị xâm lăng, lòng yêu nước trở nên sôi nổi 2/ TB: - Tình yêu nước được chứng minh qua những trang sử vẻ vang
- Các tầng lớp nhân dân ta ngày nay đã thể hiện lòng yêu nước qua những việc làm cụ thể
3/ KB: - Tư tưởng yêu nước được trưng bày hoặc cất
Minh
- Tác phẩm:
+ Trích báo cáo chính trị tại đại hội lần 2 Đảng Lao Đông Viết Nam ( 2- 1951) + Thể loại: Nghị luận xã hội
+ Bố cục : 3 phần
* Từ đầu đến lũ cướp nước:
Giới thiệu truyền thống yêu nước của nhân dân ta
*Tiếp theo đến yêu nước:
Dẫn chứng những biểu hiện của lòng yêu nước
* Phần còn lại: Bổn phận,
trách nhiệm của mỗi Đảng viên là khơi dậy, phát huy lòng yêu nước
Trang 9- Bổn phận người Đảng viên phải làm cho tư tưởng
ấy được biểu hiện)
? Vấn đề nghị luận của vb
này là gì?
? Vậy để chứng minh cho
nhận định “ Dân ta có một
lòng nồng nàn yêu nước, đó
là một truyền thống quý báu
của ta”, tác giả đã đưa ra
những dẫn chứng nào và sắp
xếp theo trình tự như thế
nào?
Để chứng minh cho nhận định “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, đó là một truyền thống quý báu của ta”, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng biểu hiện tinh thần yêu nước trong các cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc Trọng tâm của việc chứng minh là những biểu hiện yêu nước trong cuộc kháng chiến đó
Để tăng sức thuyết phục tác giả đã đưa ra những dẫn chứng về những việc làm , hành động của mọi người, mọi giới, mọi tầng lớp nhân dân Đồng thời tác giả cũng
đi từ những nhận xét bao quát đến những dẫn chứng
cụ thể
- Những dẫn chứng trong đoạn này được sắp xếp
theo trình tự thời gian, lứa tuổi, địa bàn cư trú, tầng lớp, giai cấp.
II/ ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN
1/ Nghệ thuật lập luận
Vấn đề nghị luận:
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước -> truyền thống quý báu
Dùng lời nhận xét, dẫn chứng để c hứng minh:
- Luận cứ 1: Lịch sử đã có
nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta
+ Dẫn chứng: Thời Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo…
- Luận cứ 2: Đồng bào ta
ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước
+ Dẫn chứng
* Từ cụ già đến các cháu…
Từ kiều bào đến đồng bào Nhân dân miền ngược, miền xuôi…
Ai ai cũng một lòng yêu nước
-> Trình tự thời gian, lứa
tuổi, địa bàn cư trú được liệt kê phong phú
* Chiến sĩ - tiêu diệt giặc Công chức - ủng hộ Phụ nữ - khuyên…/ xung phong
Bà mẹ - chăm sóc Công nhân – thi đua Điền chủ - quyên đất
Trang 10? Tìm hình ảnh so sánh sinh
động?
? Các sự việc và con người
liệt kê như thế nào?
-Tuy là một vă bản nghị
luận nhưng tác giả sử dụng hiệu quả những từ có giá trị biểu cảm, các phép tu từ như liệt kê, so sánh, điệp
từ làm cho lời văn thêm sinh động, hấp dẫn , bộc lộ được cảm xúc
+ Sử dụng nhiều động từ
giàu tính biểu cảm: kết thành, lướt qua, nhấn chìm;
từ láy: nồng nàn
+ Thủ pháp so sánh, liệt kê cũng đươc sd hiệu quả
Lòng yêu nước là một khái niệm trừu tượng, vô hình được so sánh với sự vật cụ
thể, hữu hình: như một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn; như các thứ của quý; từ
đó là cho câu văn giàu hình ảnh, diễn tả được sinh động sức mạnh vĩ đại và sự tồn tại
ở dạng tiềm tàng của lòng yêu nước, qua đó thể hiện được cách đánh giá của tác giả về lòng yêu nước
+ Thủ pháp liệt kê kết hợp với cấu trúc của mô hình từ
- đến góp phần làm lời văn mạch lạc thể hiện sâu sắc tư tưởng của người viết
-> Những việc làm thể hiện lòng yêu nước được liệt kê theo trình tự các tầng lớp, giai cấp.
-> Dẫn chứng cụ thể, phong phú, thuyết phục -> sáng tỏ luận điểm
2/ Đặc sắc trong nghệ thuật diễn đạt
* Hình ảnh so sánh sinh động, động từ giàu giá trị biểu cảm:
+ Tinh thần yêu nước – kết thành làn sóng, lướt qua, nhấn chìm
+ tinh thần yêu nước – như những thứ của quý
* Thủ pháp liệt kê phong phú, mô hình liên kết “ từ… đến…” chặt chẽ
Trang 11Đọc ghi nhớ sgk - 27 III/ TỔNG KẾT
Ghi nhớ sgk -27
Hđ 4; Luyện tập
Học thuộc đoạn 2 của văn
bản ( Về nhà)
IV/ LUYỆN TẬP
- Viết đoạn văn ( 4-5 câu) theo lối liệt kê, sử dụng
mô hình liên kết ‘ từ … đến”
Tham khảo: Mùa xuân đang về trên quê hương VN thân yêu Mọi người hân hoan, nô
nức đón xuân Từ em nhỏ đến cụ già, từ cô thiếu nữ đến người lính trẻ, từ người dân thôn quê đến thị thành… gương mặt đều ánh lên niếm vui rộn rã Khắp nơi trên mọi miến đất nước, từ Bắc vào Nam, từ rừng núi đến hải đảo xa xôi… đang chờ đợi phút giao thừa thiêng liêng đến gần
Tuần 23 - TIẾT 82
CÂU ĐẶC BIỆT
I.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm câu đặc biệt
- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết câu đặc biệt
- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản
- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là rút gọn câu?
? Cách dùng câu rút gọn?
Tuần 23 ( Tiết 82 – 84)
CÂU ĐẶC BIỆT
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI
VĂN NGHỊ LUẬN.
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN