=> Chứng minh là đưa ra những bằng chứng để làm sáng tỏ sự đúng đắn của vấn đề.. Chứng minh trong văn nghị luận.[r]
Trang 1THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I Đặc điểm của trạng ngữ.
1 Các trạng ngữ trong đoạn văn.
* Ví dụ:
Dưới bóng tre xanh => Bổ sung thông tin về địa điểm
đã từ lâu đời
đời đời, kiếp kiếp
từ nghìn đời nay
=> Trạng ngữ giúp cho ý nghĩa của câu cụ thể hơn
2 Vị trí
- Đứng ở đầu câu, giữa câu hay cuối câu
- Được nhận biết bằng một quãng nghỉ khi nói hoặc dấu phẩy khi viết
* Ghi nhớ 1 (sgk)
II Công dụng của trạng ngữ.
* Ví dụ:
a Thường thường vào khoảng đó =>chỉ thời gian
- Sáng dậy => chỉ thời gian
- …nằm dài…ở trên trời => chỉ cách thức
- Trên giàn hoa lí=> chỉ nơi chốn
- Chỉ độ tám chín giờ sáng => chỉ thời gian
- Trên nền trời trong trong => chỉ nơi chốn
b Về mùa đông => chỉ thời gian
Làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác và liên kết các câu, đoạn trong bài
*Ghi nhớ 2 (sgk)
III Tách trạng ngữ thành câu riêng
Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó
Nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc bộc lộ cảm xúc
Thường chỉ ở cuối câu,trạng ngữ mới có thể được tách ra thành một câu riêng
*Ghi nhớ 3 (sgk)
IV Luyện tập
Trang 2Làm bài tập 1, 2 trang 39- 40
Bài 1, 2 trang 47- 48
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I Mục đích và phương pháp chứng minh.
1 Nhu cầu chứng minh trong đời sống.
- Một khi bị nghi ngờ, ta có nhu cầu chứng minh sự thật.
=> Chứng minh là đưa ra những bằng chứng để làm sáng tỏ sự đúng đắn của vấn đề
2 Chứng minh trong văn nghị luận.
* Ví dụ: Đừng sợ vấp ngã
- Luận điểm: Đừng sợ vấp ngã
- Câu mang luận điểm:
+ Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ
+ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại
+ Điều đáng sợ hơn là bạn đó bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình
- Dẫn chứng: từ gần đến xa, từ bản thân đến người khác (toàn sự thật đó được mọi người thừa nhận)
- Cách lập luận:
+ Vấp ngã là thường
+ Những người nổi tiếng cũng từng vấp ngã
+ Cái đáng sợ là thiếu cố gắng
Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục và dùng toàn sự thật ai cũng công nhận
*Ghi nhớ (sgk)
II Luyện tập
Trang 3CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I Các bước làm bài văn lập luận chứng minh.
Đề bài: Nhân dân ta thường nói “Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu
tục ngữ đó
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
Vấn đề: "Có chí thì nên" – cú ý chí quyết tâm thì sẽ thành công
- Đối tượng: con người
- Phạm vi: Mọi lĩnh vực trong cuộc sống
- Tính chất khẳng định
- Người viết phải dùng lí lẽ và dẫn chứng chứng minh nội dung của câu tục ngữ là đúng đắn
- Chí: là hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì
- Nên: là kết quả, là thành công
=> Một người có hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì sẽ thành công
2 Lập dàn ý
- Mở bài: Dẫn dắt -> nêu câu tục ngữ -> khái quát nội dung của câu
- TB:
+ Giải thích câu tục ngữ
+ Mọi việc từ dễ -> khó muốn thành công đều cần phải có chí ( lấy VD chứng minh) + Thực tế đó có biết bao tấm gương nhờ có chí mà thành công
- Kết bài: Sức mạnh tinh thần của con người có lí tưởng
3 Viết bài
4 Đọc lại và sửa chữa
*Ghi nhớ (sgk)
II Luyện tập.
Trang 4ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ (Phạm Văn Đồng)
I ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH.
1 Tác giả : Phạm Văn Đồng (1906- 2000)
2 Tác phẩm : Văn bản được trích trong bài « Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí
phách của dân tộc, lương tâm của thời đại » năm 1970
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN.
1 Nhận định chung về đức tính giản dị của Bác Hồ
- Sự nhất quán giữa cuộc đời hoạt động cách mạng và cuộc sống giản dị, thanh bạch của Bác Hồ
- Dùng từ ngữ đối lập, tương phản
=> Nhấn mạnh sự nhất quán giữa hai phẩm chất vĩ đại và giản dị của Bác
2 Chứng minh đức tính giản dị của Bác.
- Bữa ăn chỉ vài ba món đơn giản
- cái nhà sàn chỉ hai ba phòng hòa cùng thiên nhiên
- Việc làm : Từ việc nhỏ đến việc lớn,ít cần đến người phục vụ
- Giản dị trong lời nói và bài viết
=> Dẫn chứng phong phú, cụ thể, toàn diện, xác thực
3 Bình luận của tác giả.
- Bác quý trọng kết quả sản xuất, kính trọng người phục vụ
- Đời sống thanh bạch, tao nhã biết bao
- Đời sống vật chất giản dị, hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú
- Đời sống thật sự văn minh
=> Khẳng định lối sống giản dị của Bác Thể hiện lòng kính yêu cả tác giả đối với Bác
III Tổng kết.
*Ghi nhớ (sgk)
Trang 5Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG (Hoài Thanh)
I Đọc – hiểu chú thích.
1 Tác giả : Hoài Thanh (1909- 1982)
2 Tác phẩm : (sgk)
II Đọc- hiểu văn bản
1 Nguồn gốc của văn chương.
- Là lòng thương người, suy rộng ra là lòng thương muôn vật, muôn loài
=> Quan niệm cơ bản, đúng đắn
2 Nhiệm vụ- công dụng của văn chương
a.Nhiệm vụ :
- Hình dung sự sống muôn hình vạn trạng
- Sáng tạo ra sự sống
=> Văn chương phản ánh cuộc sống và xây dựng bức tranh cuộc sống lí tưởng
b Công dụng
- Gây cho ta những tình cảm ta không có
- Luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có
=> Văn chương bồi đắp tình cảm, làm cho tâm hồn con người phong phú hơn
Ca ngợi văn chương, tôn vinh công lao của người nghệ sĩ
III Tổng kết
*Ghi nhớ (sgk)
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
Đề bài : Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí
« Ăn quả nhớ kẻ trồng cây », « Uống nước nhớ nguồn »
1 Tìm hiểu để và tìm ý
Trang 6- Kiểu bài : Nghị luận chứng minh.
- Vấn đề chứng minh : Lòng biết ơn những người đã tạo ra thành quả để mình được hưởng Đó là một đạo lí sống tốt đẹp
Tìm ý :
+ Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ
+ Nêu những biểu hiện trong đời sống thực tế để chứng minh
2 Lập dàn bài.
- Cần chứng minh dọc theo chiều dài lịch sử
- Cần sắp xếp ý theo hai luận điểm chính :
+ Từ xưa, dân tộc Viêt Nam luôn nhớ tới cội nguồn,luôn biết ơn những người đã cho mình hưởng thành quả
+ Đến nay, đạo lí ấy vẫn được phát huy
3 Viết bài.
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH Bài tập :
Bài 1 : Viết đoạn văn (8-10 câu) chứng minh rằng nói dối có hại cho bản thân.
Bài 2 : Viết đoạn văn (10- 12 câu) chứng minh rằng bảo vệ môi trường thiên nhiên là bảo
vệ cuộc sống của con người