Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho người đọc, người nghe những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa...của các hiện tượn[r]
Trang 1B PHƯ ƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
GV : Giáo án , SGK, SGV, Tài liệu tham khảo, Bảng phụ
HS : Sách vở, ĐDHT.
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề thảo luận nhóm, quy nạp
D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hình thức và chức năng của câu nghi vấn? Lấy VD minh họa?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Yêu cầu HS đọc các đoạn trích
Trong những đoạn trích trên, câu nào là
Trang 2Nhận xét về dấu kết thúc các câu nghi
vấn trong những đoạn trích trên?
* Một số VD khác:
- Câu nghi vấn với mục đích phủ định:
Ai lại làm thế?
- Câu nghi vấn với mục đích cầu khiến:
Anh có thể lấy giúp tôi cốc nước được
không?
HS đọc ghi nhớ trong SGK
GV hướng dẫn HS làm bài tập
Xác định câu nghi vấn và chức năng?
Xác định câu nghi vấn,chỉ ra đặc điểm
=> Cả 4 câu đều dùng với hàm ý đe dọa.+ VD d Cả câu mang hàm ý khẳng định.+ VD e Câu nghi vấn:
“Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là
nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!”
b Trong cả khổ thơ, chỉ riêng câu “Thanôi” không phải là câu nghi vấn
-> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc tiếc nuối, phủđịnh
c “Sao ta không gắn sự biệt li nhẹ nhàngrơi?”
Trang 3HS xác định yêu cầu và làm bài tập.
->Phủ định
- Có thể thay thế:
+ Cụ không phải lo xa như thế
+ Không nên nhịn đói mà để tiền lại
+ Ăn hết thì lúc chết không có tiền mà loliệu
- Người nghe không nhất thiết phải trả lời
mà vẫn có thể đáp lại bằng một câu chàokhác
- Người nói và người nghe có quan hệmật thiết
Trang 4PHẦN KIẾN THỨC TRỌNG TÂM ( HỌC SINH GHI VỞ)
Bài: Câu nghi vấn.
I Các chức năng khác của câu nghi vấn.
* Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi Câu thứ
2 của VD (e) kết thúc bằng dấu chấm than
Trang 5A.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức
- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về mộtphương pháp (cách làm)
2 Kỹ năng:
- Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm)
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài vănthuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ
3 GD: Ý thức học tập nghiêm túc
B PHƯ ƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
GV : Giáo án , SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
HS : Sách vở, ĐDHT.
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quy nạp
D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS: Sưu tầm những bài viết, báo, tạp chí có
giới thiệu cách làm một số đồ vật
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Đọc các văn bản trong SGK
Văn bản (a) giới thiệu điều gì?
Các phần có trong văn bản? Phần quan
Trang 6Đọc văn bản (b)
Văn bản (b) giới thiệu điều gì?
Các phần có trong văn bản? Phần quan
trọng nhất?
Các phần được giới thiệu có gì khác
với văn bản (a)? Vì sao?
Nhận xét lời văn trong hai văn bản (a)
và (b)?
Cách làm một bài văn thuyết minh về
một phương pháp (cách làm)?
GV hướng dẫn HS làm bài luyện tập
điều kiện vật chất để tiến hành chế tác sảnphẩm (cần đầy đủ từ nguyên vật liệu chínhđến phụ)
+ Phần 2 Giới thiệu cách làm Đóng vaitrò quan trọng nhất- giới thiệu đầy đủ, tỉ
mỉ, cách làm, cách tiến hành để người đọc
có thể làm theo (có 5 bước cụ thể)
+ Phần 3 Yêu cầu sản phẩm khi hoànthành: Rất cần thiết, để giúp người làm sosánh điều chỉnh, sửa chữa thành phẩm củamình
* Văn bản b
- Khác: Nguyên vật liệu thêm định lượng(bao nhiêu)
Cách làm: Chú ý đến trình tự trước sau,thời gian mỗi bước (không được phép thayđổi tùy tiện)
Yêu cầu thành phẩm: Chú ý 3 mặt - trạngthái, màu sắc, mùi vị
- Lí do khác nhau: Vì đây là thuyết minhmột món ăn nhất định (khác với cách làm
* Thân bài: Số người chơi, dụng cụ chơi Cách chơi (luật chơi)
Yêu cầu đối với trò chơi
- Nguyên liệu
+ 50 viên sỏi ( gạch vụn ) loại nhỏ
+ 2 viên to hơn
Trang 7+ Tiếp tục bốc ở những ô tiếp theo, chođến khi gặp một ô trống thì ăn quân ở ôcạnh đó Nếu trống ở sát ô to thì ăn viên to( quan) Cứ thế đến khi nào cả hai bên đềuhết quan thì sẽ được thu những quân cònlại bên phía mình.
+ Lần thứ hai tiếp tục dải ra, nếu bên nàothiếu quân phải vay Có thể quy định 5,
10, 15 tuỳ theo để mua quân và cũng tuỳhai bên quy định bao nhiêu quân thì phảibán ô và quân, khi đó bên đối phương sẽđược
* Kết bài: Tổng kết về trò chơi
Đay là một trò chơi rèn luyện trí thôngminh, sự tính toán nhanh và đặc biệt là trínhớ
Trang 8PHẦN CHÉP VÀO TẬP CỦA HỌC SINH
Bài: THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP(Cách làm)
I Giới thiệu một phương pháp (Cách làm)
+ Phần 2 Giới thiệu cách làm Đóng vai trò quan trọng nhất- giới thiệu đầy đủ, tỉ
mỉ, cách làm, cách tiến hành để người đọc có thể làm theo (có 5 bước cụ thể).+ Phần 3 Yêu cầu sản phẩm khi hoàn thành: Rất cần thiết, để giúp người làm sosánh điều chỉnh, sửa chữa thành phẩm của mình
* Văn bản b
- Khác: Nguyên vật liệu thêm định lượng (bao nhiêu)
Cách làm: Chú ý đến trình tự trước sau, thời gian mỗi bước (không được phépthay đổi tùy tiện)
Yêu cầu thành phẩm: Chú ý 3 mặt - trạng thái, màu sắc, mùi vị
- Lí do khác nhau: Vì đây là thuyết minh một món ăn nhất định (khác với cách làm
Hai cách đọc thầm theo dòng và theo ý
Những số liệu, dẫn chứng về kết quả phương pháp đọc nhanh- tính khách quan và thuyết phục cao
Trang 92 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3.GD: Sống, làm việc, học tập theo tấm gương của HCM.
B PHƯ ƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
GV : Giáo án , SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài thơ “Khi con tu hú”
Phân tich tâm trạng của nhà thơ- người tù cộng sản trong bài thơ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
GV hướng dẫn đọc: Giọng vui, pha
chút hóm hỉnh, nhẹ nhàng, thanh
thoát, thoải mái
Gv đọc mẫu, gọi HS đọc
Giới thiệu một vài nét về tác giả
Nguyễn ái Quốc
Trang 10Hoàn cảnh ra đời tác phẩm?
Giải nghĩa một số từ khó
Xác định kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt của văn bản?
Tìm bố cục bài thơ?
Đọc câu thơ đầu
Câu thơ mở đầu cho ta biết gì về Bác?
Nơi ở và làm việc của Bác có gì đặc
biệt?
Tại sao Bác lại chọn “hang, suối” để
ở? Em biết gì về nơi này? => Để đảm
bảo bí mật, đây là nơi có núi non,
hang đá, suối nước trong (núi Các
Mác, suối Lê Nin)
Nhận xét NT ở câu thơ đầu? Tác
dụng?
Cách nói ấy cho thấy thái độ của Bác
đối với cuộc sống này như thế nào?
Câu thơ thứ 2 nói về những món ăn
hàng ngày Theo em “cháo bẹ, rau
- Là nhà văn, nhà thơ lớn
- Những năm 20 hoạt động tại Pháp, đến
1941 về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạngVN
b Tác phẩm:
Sáng tác khi Bác Hồ từ nước ngoài trở vềnước trực tiếp lãnh đạo cách mạng, sống vàlàm việc tại Pác Bó (Cao Bằng) từ tháng2/1941 đến tháng 8/1942
c Từ khó.
- Tức cảnh
II Tìm hiểu văn bản.
1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
“Sáng ra bờ suối, tối vào hang”
- Nơi ở, làm việc: Bờ suối, hang(thiếu tiệnnghi)
- Thời gian: Sáng - tối
- Không gian: Suối - hang
- Hoạt động: Ra -vào
=> Phép đối nhịp nhàng( đối từ, đối ý).+ Nhịp thơ thể hiện nếp sinh hoạt đều đặncủa Bác trong hang Pác Bó: làm việc- nghỉngơi
=>Cuộc sống không sung sướng, nhàn hạnhưng thú vị vì có sự điều độ, thích nghicủa con người làm chủ hoàn cảnh.Phongthái ung dung, hòa hợp, thích nghi với cuộcsống giữa núi rừng
b Thừa: Câu 2.
“Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng”
- Cháo bẹ, rau măng: Những món ăn đạmbạc, kham khổ,luôn sẵn có của người dânViệt Bắc
Trang 11măng” là những món ăn như thế nào?
Em có bất ngờ vì những bữa ăn đạm
bạc kéo dài này không? Vì sao?
(Không - vì: Bác vốn giản dị
Sự nghiệp cách mạng
còn gian truân, Bác chấp nhận mọi
gian khổ để hoạt động cách mạng cứu
nước)
Vế thứ 2, Bác viết “vẫn sẵn sàng”- em
hiểu cụm từ này như thế nào?
Câu thơ giúp em hiểu thêm gì về Bác?
Câu thơ thứ 3 nói về điều gì?
Thế nào là “chông chênh”?
“Bàn đá chông chênh” gợi hình ảnh
gì?
“Dịch sử Đảng” là công việc như thế
nào?
Nhận xét về âm điệu và hình ảnh mà
hai vế thơ gợi lên? Tác dụng?
Câu thơ cuối có vai trò như thế nào
đối với toàn bài? (Khái quát- nêu cảm
nghĩ)
Theo em, “sang” là như thế nào?
Tại sao cuộc sống vất vả, thiếu thốn
như vậy Bác vẫn nói “thật là sang”?
- Vẫn sẵn sàng: có thể hiểu đó là nhữngmón ăn lúc nào cũng nhiều, dư thừa Cũng
có thể hiểu tuy chỉ có cháo bẹ, rau măngsong tinh thần, ý chí cách mạng của Bácluôn luôn sẵn sàng
=>Câu thơ với giọng đùa vui, thoải mái vềnhững sinh hoạt đời thường của Bác
=>Niềm lạc quan cách mạng vượt lênnhững khó khăn, gian khổ về vật chất
=>Nét bình dị mà vĩ đại của sự nghiệp vàcuộc đời Bác Hồ.Tư thế làm chủ thiênnhiên, nổi bật giữa thiên nhiên, không bịhoà tan hoặc ẩn nấp giữa thiên nhiên
d.Hợp : Câu 4.
“Cuộc đời cách mạng thật là sang”
- Sang:Sang trọng,giàu có, phong lưu vềmặt tinh thần của những con người CM lấy
lí tưởng cứu nước làm lẽ sống, không hề bịkhó khăn , gian khổ, thiếu thốn khuất phục + Sang: thấy mình hữu ích cho CM, cả
Trang 12Bài thơ giúp em hiểu thêm điều gì về
cuộc đời, sự nghiệp của Bác Hồ kính
trong gian khổ, thiếu thốn
+ Sang: Vì thấy mình có 1 tâm hồn ungdung, thư thái hoà hợp với thien nhiên, đấtnước
=> Tinh thần lạc quan, yêu đời, tự tin củangười cách mạng
4 Tổng kết:
- NT: + Lời thơ thuần Việt,giản dị, dễ hiểu.
+ Giọng thơ tự nhiên, nhẹ nhàng
+ Tình cảm, vui tươi, phấn chấn
- ND, ý nghĩa:
Bài thơ thể hiện cuộc sống gian nan, vất vảcủa Bác những ngày phong trào cách mạngcòn khó khăn và cho thấy tinh thần lạcquan, niềm tin ở sư nghiệp CM của Bác
Đọc diễn cảm bài thơ
Tìm những bài thơ tứ tuyệt của Bác
Quê: Làng Kim Liên- Nam Đàn- Nghệ An
Trước cách mạng: Nguyễn ái Quốc
Sau cách mạng: Hồ Chí Minh
- Là lãnh tụ của cách mạng VN, dân tộc VN, danh nhân văn hóa VN và thế giới
Trang 13II Tìm hiểu văn bản.
1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
“Sáng ra bờ suối, tối vào hang”
- Nơi ở, làm việc: Bờ suối, hang(thiếu tiện nghi)
- Thời gian: Sáng - tối
- Không gian: Suối - hang
- Hoạt động: Ra -vào
=> Phép đối nhịp nhàng( đối từ, đối ý)
+ Nhịp thơ thể hiện nếp sinh hoạt đều đặn của Bác trong hang Pác Bó: làmviệc- nghỉ ngơi
=>Cuộc sống không sung sướng, nhàn hạ nhưng thú vị vì có sự điều độ, thíchnghi của con người làm chủ hoàn cảnh.Phong thái ung dung, hòa hợp, thíchnghi với cuộc sống giữa núi rừng
b Thừa: Câu 2.
“Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng”
- Cháo bẹ, rau măng: Những món ăn đạm bạc, kham khổ,luôn sẵn có của ngườidân Việt Bắc
Trang 14- Vẫn sẵn sàng: có thể hiểu đó là những món ăn lúc nào cũng nhiều, dư thừa.Cũng có thể hiểu tuy chỉ có cháo bẹ, rau măng song tinh thần, ý chí cách mạngcủa Bác luôn luôn sẵn sàng.
=>Câu thơ với giọng đùa vui, thoải mái về những sinh hoạt đời thường của Bác
=>Niềm lạc quan cách mạng vượt lên những khó khăn, gian khổ về vật chất
- Dịch sử Đảng: công việc mang tầm vóc vĩ đại
- Âm điệu và hình ảnh tương phản: Những câu thơ dàn trải, nhẹ nhàng với cáchngắt nhịp đều đặn, cách hiệp vần vang xa, sử dụng nhiều vần trắc khỏe khoắn,gân guốc, vững vàng
=>Nét bình dị mà vĩ đại của sự nghiệp và cuộc đời Bác Hồ.Tư thế làm chủ thiênnhiên, nổi bật giữa thiên nhiên, không bị hoà tan hoặc ẩn nấp giữa thiên nhiên
d.Hợp : Câu 4.
“Cuộc đời cách mạng thật là sang”
- Sang:Sang trọng,giàu có, phong lưu về mặt tinh thần của những con người
CM lấy lí tưởng cứu nước làm lẽ sống, không hề bị khó khăn , gian khổ, thiếuthốn khuất phục
+ Sang: thấy mình hữu ích cho CM, cả trong gian khổ, thiếu thốn
+ Sang: Vì thấy mình có 1 tâm hồn ung dung, thư thái hoà hợp với thien nhiên,đất nước
=> Tinh thần lạc quan, yêu đời, tự tin của người cách mạng
4 Tổng kết:
- NT: + Lời thơ thuần Việt,giản dị, dễ hiểu.
+ Giọng thơ tự nhiên, nhẹ nhàng
+ Tình cảm, vui tươi, phấn chấn
- ND, ý nghĩa:
Trang 15Bài thơ thể hiện cuộc sống gian nan, vất vả của Bác những ngày phong tràocách mạng còn khó khăn và cho thấy tinh thần lạc quan, niềm tin ở sư nghiệp
CÂU CẦU KHIẾN
A.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức
- Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến
- Chức năng của câu cầu khiến
2 Kỹ năng:
- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản
Trang 16- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3.GD:
- Ra quyết định: Nhận biết và sử dụng câu cầu khiến
-Biết trình bày suy nghĩ về đặc điểm, cách sử dụng cau cầu khiến
B PHƯ ƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
GV : Giáo án , SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
HS : Sách vở, ĐDHT.
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích mẫu,quy nạp
D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày đăc điểm, Chức năng của câu nghi vấn?
Đặt một câu nghi vấn với mục đích cầu khiến, cảm thán?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Trong những đoạn trích, câu nào là câu
cầu khiến? Đặc điểm hình thức nào cho
biết đó là câu cầu khiến?
Những câu cầu khiến được dùng để
“Cứ về đi” (Yêu cầu)
“Đi thôi con” (Yêu cầu)
=> Là những câu cầu khiến vì có những từcầu khiến như: Đừng, đi, thôi
(Thường là: Hãy, đừng, chớ)
=> Kết thúc câu là dấu chấm than
- Chức năng: Khuyên bảo, yêu cầu
b VD phần (2)Cách đọc khác:
Câu: “Mở cửa”( trần thuật): Trả lời câuhỏi
Câu: “Mở cửa!” (cầu khiến): phát âm vớigiọng được nhấn mạnh hơn-> đề nghị, ralệnh
2 Kết luận:
Trang 17Đọc ghi nhớ trong SGK.
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập theo yêu cầu
Xác định câu cầu khiến thông qua đặc
điểm hình thức của nó
* Ghi nhớ: SGK/31
II Luyện tập.
Bài tập 1
a Từ CK: “hãy”- vắng CN “Lang Liêu”
b Từ CK: “đi”- CN “ông giáo” (ngôi thứ2- số ít)
c.Từ CK: “đừng”- CN “chúng ta” (ngôithứ nhất - số nhiều, gồm cả người nghe,người nói)
=> Thay đổi, thêm bớt hình thức CN
a “Con hãy Tiên Vương” (Không thayđổi ý nghĩa mà chỉ làm cho đối tượng tiếpnhận được thể hiện rõ hơn và lời yêu cầunhẹ hơn, tình cảm hơn)
b “Hút trước đi”(ý nghĩa cầu khiến dườngnhư mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn)
c “Nay các anh đừng làm gì nữa ” (Thayđổi ý nghĩa cơ bản trong câu: trong sốnhững người tiếp nhận lời đề nghị không
có người nói)Bài tập 2
Xem trước bài “Câu trần thuật”
Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật
PHẦN GHI BÀI VÀO VỞ CỦA HỌC SINH :
BÀI: CÂU CẦU KHIẾN
I Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.
Trang 181 Bài tập.
2 Nhận xét
a VD phần (1)
Các câu: “Thôi đừng lo lắng” (Khuyên bảo)
“Cứ về đi” (Yêu cầu)
“Đi thôi con” (Yêu cầu)
=> Là những câu cầu khiến vì có những từ cầu khiến như: Đừng, đi, thôi (Thường là: Hãy, đừng, chớ)
=> Kết thúc câu là dấu chấm than
- Chức năng: Khuyên bảo, yêu cầu
b VD phần (2)
Cách đọc khác:
Câu: “Mở cửa”( trần thuật): Trả lời câu hỏi
Câu: “Mở cửa!” (cầu khiến): phát âm với giọng được nhấn mạnh hơn-> đề nghị,
a Từ CK: “hãy”- vắng CN “Lang Liêu”
b Từ CK: “đi”- CN “ông giáo” (ngôi thứ 2- số ít)
c.Từ CK: “đừng”- CN “chúng ta” (ngôi thứ nhất - số nhiều, gồm cả người nghe,người nói)
=> Thay đổi, thêm bớt hình thức CN
a “Con hãy Tiên Vương” (Không thay đổi ý nghĩa mà chỉ làm cho đối tượngtiếp nhận được thể hiện rõ hơn và lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn)
b “Hút trước đi”(ý nghĩa cầu khiến dường như mạnh hơn, câu nói kém lịch sựhơn)
c “Nay các anh đừng làm gì nữa ” (Thay đổi ý nghĩa cơ bản trong câu: trong
số những người tiếp nhận lời đề nghị không có người nói)