Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước.. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS nối tiếp đọc bài thầy cúng đi bệnh viện và trả lời c
Trang 1- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Bài tập cần làm : Bài 1a, 2a, 3
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học
trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1.Giới thiệu bài :
2.2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng cả về cách đặt tính lẫn kết quả tính
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV cho HS đọc đề bài và làm bài Trước khi
HS làm bài cũng có thể hỏi về thứ tự thực hiện
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp
- GV yêu cầu HS khá tự làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 × 2
= 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68
= 65,68b) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2
Trang 2- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV cho HS tự làm bài và báo cáo kết quả bài
- Chuẩn bị tiết sau
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- HS làm bài và trả lời : Khoanh vào C
- HS nêu : Vì 7% của số tiền là 70000 nên để tính
số tiền ta phải thực hiện
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 146 SGK
- bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nối tiếp đọc bài thầy cúng đi bệnh
viện và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn
GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- HS đọc thầm bài và câu hỏi
? Thảo quả là cây gì?
? Đến huyện Bát Xát , tỉnh Lào Cai mọi người
- Mọi người hết sức ngỡ ngàng thấy một dòng
Trang 3m-? Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về thônm-?
? Nhờ có mương nước , tập quán canh tác và
cuộc sống ở nông thôn phìn Ngan đã thay đổi
- 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
ương ngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao
- Ông đã lần mò trong rừng sâu hàng tháng trời
để tìm nguồn nước Ông đã cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần 4 cây số mương nước từ rừng già về thôn
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác ở phìn ngan dã thay đổi: đồng bào không làm nơng nh trớc mà chuyển sang trồng lua snớc , không làm nương nên không còn phá rừng , đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ trồng lúa lai cao sản , cả thôn không còn hộ đói
- Ông đã lặn lội đến các xã bạn học cáh trồng thảo quả về hớng dẫn bà con cùng trồng
- Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà con: nhiều
hộ trong thôn môi năm thu mấy chục triệu , ông Phìn mỗi năm thu hai trăm triệu
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến thắng ược đói nghèo , lạc hậu phải có quyết tâm cao và tinh thần vợt khó
- Bài tập cần làm : Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3
- Nâng cao ý thức tự học, tự rèn luyện
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1.Giới thiệu bài :
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
Trang 4- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Em hiểu thế nào là hút được 35%
lượng nước trong hồ ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
2
1 = 2
9 = 9:2 = 4,5Cũng có thể làm :
1 : 2 = 0,5 ;4
2
1 = 4,5
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
- HS nêu : Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là 100% thì lượng nước đã hút là 35%
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập Có thể giải theo hai cách sau :
Cách 1
Hai ngày đầu máy bơm hút được là :35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút được là :100% - 75% = 25%(lượng nước trong hồ)
Đáp số : 25% lượng nước trong hồ Cách 2
Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong hồ còn
lại là :100% - 35% 65% (lượng nước trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút được là :65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số 25% lượng nước trong hồ
………
Trang 5Tiết 2 hính tả C
(Nghe – viết)
NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I Mục tiêu :
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con.
- Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau.BT2
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo vần BT2
IIICác hoạt động dạy học
A.KTBC:
- GV đọc cho HS viết các từ: giá vẽ; giản
dị,
- GV nhận xét, cho điểm
B Bạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: ghi bảng.
2.HDHS nghe viết:
- GV đọc bài lần 1 Giải thích một số từ khó:
bươn chải (vất vả lo toan)
- 1 HS đọc lại đoạn viết
? Nêu nội dung chính đoạn các em cần viết
? Các em thấy trong đoạn này, những từ ngữ
nào chúng ta viết hay bị sai?
- GV hướng dẫn HS viết từ khó
? Khi viết những từ ngữ nào chúng ta
phải viết hoa?
- GV chỉnh đốn tư thế, tác phong và đọc lần 2
cho HS viết bài vào vở
- GV đọc lần 3, cho HS theo dõi và soát lỗi bài
a) Chép vần của từng tiếng trong câu thơ lục
bát dưới đây vào mô hình cấu tạo vần
- GV đưa bảng phụ có vẽ mô hình vần và
hướng dẫn mẫu như SGK
- Lớp làm vở bài tập, đại diện 1 HS làm bảng
phụ
- Nhận xét, đưa kết quả đúng và yêu cầu HS
chữa bài vào vở
b) Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu
thơ trên.
- Đọc và nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con
- Nhắc lại đầu bài
- Nghe GV đọc lần 1
- Chú ý đánh dấu thanh
- 1 HS đọc đoạn viết và nêu nội dung
* Ca ngợi đức hi sinh của người mẹ Việt Nam, tiêu biểu là mẹ Nguyễn Thị Phú đã hi sinh cả hạnh phúc riêng tư của mình cho những đứa trẻ mồ côi
- HS nêu một số từ ngữ hay viết sai Lý Sơn; Quảng Ngãi; thức khuya; bươn chải; cưu mang;
- Lớp viết vào vở nháp
Trang 6- Em có nhận xét gì về phần vần của hai tiếng
xôi; đôi?
* Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
- Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng 6 bắt
vần với tiếng thứ 6 của dòng 8
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học và hướng dẫn HS học ở
nhà
- Nhớ mô hình cấu tạo vần của tiếng Viết lại
những chữ sai CT
- Có phần vần giống nhau là ôi.
- Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.Ví dụ :
phong trào chống Pháp của Trương Định; Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời; khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà Nội; chiến dịch Việt Bắc,
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính VN
- Các hình minh hoạ trong SGK từ bài 12- 17
- Lược đồ các chiến dịch VB thu- đông 1947 , biên giới thu- đông 1950, Điện Biên Phủ 1954
III Các hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời các
câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho
Hoạt động 1:Làm việc cá nhân.
Mục tiêu: Giúp HS lập được các bảng thống kê các
sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954
Cách tiến hành:
- GV gọi HS lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử
tiêu biểu từ 1945-1954 vào giấy khổ to
- GV nhận xét, thống nhất lại các sự kiện lịch sử tiêu
biểu từ 1945-1954
3 Hoat động 2: trò chơi-Hái hoa dân chủ.
Mục tiêu: giúp HS ôn lại các sự kiện lịch sử trong
Trang 7- Cử 1 bạn dẫn chương trình.
- Cử 3 bạn làm giám khảo
- Lần lượt 3 đội cử đại diện lên hài hoa, đọc và thảo
luận để trả lời Ban giám khảo nhận xét Đúng thì
nhận thẻ đỏ, sai không được thẻ, 2 đội còn lại trả
lời câu hỏi mà đội bạn không trả lời đúng, nếu đúng
nhận được thẻ đỏ Cả 3 đội không trả lời được thì
ban giám khảo trả lời
+ Luật chơi:
- Mỗi đại diện chỉ bốc thăm và trả lời câu hỏi 1
lần, lượt sau đến đội khác
- Đội chiến thắng là đội giành được nhiều thẻ đỏ
nhất
+ Các câu hỏi của trò chơi:
1 Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng Tám,
nước ta trong tình thế” nghìn cân treo sợi tóc”?
2 Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói, nạn dốt là “giặc đói,
Ôn tập các kiến thức về :
-Đặc điểm giới tính
-Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
-Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
II/ Chuẩn bị:
-Hình trang 68 SGK
-Phiếu học tập
III/ Hoạt động dạy – học :
1/Kiểm tra bài cũ: Nêu những đặc điểm chính
của tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo ?
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Hoạt động1: Làm việc với phiếu học tập
-Mục tiêu : Giúp HS củng cố và hệ thống các
kiến thức về :
-Đặc điểm giới tính
-Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến
việc giữ vệ sinh cá nhân
-Yêu cầu từng HS làm các bài tập trang 68 SGK
và ghi lại kết quả làm việc vào phiếu học tập
-Câu1: Trong các bệnh : sốt xuất huyết , sốt rét ,
viêm não , viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây qua
-Vài HS trả lời câu hỏi của GV
-Làm việc cá nhân theo yêu của GV
Trang 8cả đường sinh sản và đường máu ?
-Câu 2 : Đọc yêu cầu của bài tập ở mục quan sát
trang 68 SGK và hoàn thành bảng : -Bệnh AIDS lây qua cả đường sinh sản và đường máu
-Điền vào bảng như hướng dẫn -Lần lượt một số học sinh lên chữa bài -Đổi chéo bài để chấm
Hình 1: Nằm màn Sốt xuất huyết , sốt rét, viêm não Lây do muỗi đốt truyền từ người
bệnh sang người lành Hình 2: Rửa sạch tay Viêm gan A , giun Lây qua đường tiêu hoá
Hình 3: Uống nước
đã đun sôi để nguội Viêm gan A , giun, ỉa chảy , tả , lị, … Nước lã chứa nhiều mầm bệnh , trứng giun và các bệnh đường tiêu
hoá khác Hình 4 : Ăn chín Viêm gan A , giun, sán, ngộ độc
thức ăn, ỉa chảy, tả, lị, … Trong thức ăn sống hoặc thức ăn ôi thiu , …, chứa nhiều mầm bệnh +GV hệ thống lại kiến thức
3.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
………
Tiết 2 Luyện từ và câu :
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I Mục tiêu
-Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa
theo yêu cầu các BT trong SGK
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phiếu học tâpl
III.Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 3 HS lên bảng đặt câu theo yêu cầu của
- Nêu yêu cầu bài tập
? Trong TV có các kiểu cấu tạo từ như thế nào?
- Từ phức gồm những loại nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- gọi HS nhận xét bài của bạn
Từ ghép: Cha con, mặt trời , chắc nịch
Từ láy: Rực rỡ, lênh khênh
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng nghĩa, GV
ghi bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà không chọn
những từ đồng nghĩa với nó
bài 4
- gọi Hs đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Gọi HS trả lời, Yêu cầu HS khác nhận xét
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ tục
-từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật , hoạt động , trạng thái hay tính chất
- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận để làm bài
- nối tiếp nhau phát biểu , bổ sung, và thống nhất :
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS nêu
- HS tự làm bài
- HS nối tiếp nhau trả lời
- HS theo dõi GV chữa và làm vào vởa) có mới nới cũ
b) Xấu gỗ hơn tốt nước sơnc) Mạnh dùng sức yếu dùng mưu
- HS đọc thuộc lòng các câu trên
Tiết 3 : Luyện toán
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I Mục tiêu :
Hs luyện tập về giải toán về tỉ số phần trăm
Áp dụng để giải một số bài toán có lời văn
G/ dục hs tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- GV hệ thống các bài tập
- HS vở BTT
III Các hoạt động dạy
A/ Ôn kiến thức cũ :
1HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào nháp
Bài toán :
Số hs khá giỏi của trường Vạn Thịnh là 552
em , chiếm 92 % số hs toàn trường Hỏi trường
hs thực hiện
1 em lên bảng chữa
Giải
Số hs của trường Vạn Thịnh là:
Trang 10Bài 1: gv cho hs đọc đề rồi ghi bảng
Số hs giỏi của một trường TH là 64 em chiếm
12,8 % số hs toàn trường Hỏi trường đó có bao
Hình vẽ dưới đây biểu thị sân trường hình
vuông và phần trồng hoa trên đó Biết rằng diện
tích trồng hoa bằng 250m2 và chiếm 10%
a) Tính diện tích sân trường
b) Tính chu vi sân trường (dàng cho hs khá
giỏi)
250m2
C/ Củng cố dặn dò :
Về nhà xem lại bài
Đọc và tham khảo bài 3 và bài 4
552: 92 x 100 = 600 ( Học sinh)
Đáp số : 600 học sinh3em lần lượt nêu
Muốn tìm một số biết rằng 92% của nó là 552 ta
có thể lấy 552chia cho 92 rồi nhân với 100 hoặc lấy 552 x 100 rồi chia cho 92
a ) Diện tích của sân trường đó là:
250 : 10 x 100 = 2500 (m2 ) b) Ta thấy : 50 x 50 = 2500 Nên cạnh của hình vuông có diên tích 2500 (m2 ) là 50m Chu vi của sân trường là :
50 x 4 = 200 (m) Đáp số : a) 2500 m2 b) 200 m
Trang 11- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, chuyển một số phân số thành số thập phân.
- Bài tập cần làm : Bài 1, 2, 3
II.Đồ dùng dạy - học
Mỗi HS 1 máy tính bỏ túi ( nếu không đủ thì mỗi nhóm 4 em sử dụng 1 máy tính )
III Các hoạt động dạy học - chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1.Giới thiệu bài :
- GV cho HS quan sát máy tính bỏ túi và hỏi :
Các em có biết đây là vật gì và để làm gì không ?
- GV giới thiệu : Đây là một chiếc máy tính bỏ
túi, trong giờ học này các em sẽ biết một số công
dụng và cách sử dụng nó
2.2.Làm quen với máy tính bỏ túi
- GV yêu cầu HS quan sát máy tính và hỏi: Em
thấy có những gì ở bên ngoài chiếc máy tính bỏ
- GV yêu cầu HS ấn phím ON/C trên bàn phím
và nêu : bấm này dùng để khởi động cho máy
tính làm việc
- GV nêu yêu cầu : Chúng ta cùng sử dụng máy
tính để làm phép tính 25,3 + 7,09
- GV hỏi : Có bạn nào biết để thực hiện phép
tính trên chúng ta phải bấm những phím nào
- GV nêu : Để thực hiện các phép tính với máy
tính bỏ túi ta bấm các phím lần lượt như sau :
- HS nghe và trả lời theo hiểu biết
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS nêu theo quan sát của mình, có hai bộ phận chính là các phím và màn hình
Trang 12- GV cho HS tự làm bài
- GV có thể yêu cầu HS nêu các phím bấm để
thực hiện mỗi phép tính trong bài
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV gọi 1 HS nêu cách sử dụng máy tính bỏ túi
để chuyển phân số
4
3 thành số thập phân
- GV cho HS cả lớp làm bài rồi nêu kết quả
- Chuẩn bị tiết sau
- HS thao tác với máy tính bỏ túi và viết kết quả phép tính vào vở bài tập
- HS chuẩn bị câu chuyện theo đề bài
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS kể chuyện về một buổi sinh hoạt
đầm ấm trong gia đình
- GV nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Trong cuộc sống có rất nhiều
người đã tận tâm tận lực , đấu tranh chống đói
nghèo, lạc hậu, mang lại niềm vui, hạnh phúc
cho mọi người Việc làm của họ được lưu truyền
từ thế hệ này đến thế hệ khác Tiết kể chuyện hôm
nay các em cùng kể lại những câu chuyện về
những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm
vui, hạnh phúc cho người khác
2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề gạch chân dưới các từ: được nghe,
được đọc, biết sống đẹp, niềm vui hạnh phúc
- Yêu cầu đọc gợi ý
- 2 HS kể
- HS nghe
- 3 HS đọc đề
Trang 13- Em hãy giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
b) Kể trong nhóm
- Yêu cầu kể trong nhóm 4, cùng kể và trao đổi
với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- HS trong nhóm kể cho nhau nghe và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Luyện kỹ năng đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
-Giáo dục hs bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 146 SGK
- bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra kiến thức cũ
- Hs lên bảng đọc 1 đoạn , bài Ngu Công xã Trịnh
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- Luyện đọc theo cặp
Gv đọc cả bài
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp
Nêu lại giọng đọc cho toàn bài ?
Nêu giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng kể
hào hứng thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo ,tinh thần quyết tâm chống đói nghèo ,