- Biết được khái niệm về một số loại bản vẽ kĩ thuật thông thường.. - Biết được vài trò của vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống2[r]
Trang 1Tiết 1 Bài 1 VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG
SẢN XUẤT VÀ TRONG ĐỜI SÔNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được khái niệm về một số loại bản vẽ kĩ thuật thông thường
- Biết được vài trò của vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập thông tin
3 Thái độ
- Có hứng thú với kĩ thuật
4 Năng lực:
- Năng lực hợp tác, làm việc nhóm
- Năng lực đọc hiểu, tự học, quan sát
- Năng lực xử lý thông tin
- Năng lực vận dụng kiến thức
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- SGK, giáo án
- Một số loại bản vẽ kĩ thuật
2 Học sinh
- Tổ 1:Sưu tầm một số bản vẽ của chi tiết đơn giản
- Tổ 2: Sưu tầm bản vẽ dùng trong sản xuất
- Tổ 3: Sưu tầm bản vẽ đối với đời sống
- Tổ 4: Sưu tầm các lĩnh vực dùng bản vẽ kĩ thuật
III Tiến trình dạy học
1.Ổn định tổ chức: (1ph)
2 Kiểm tra
- Không kiểm tra
3.Bài mới:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5ph) Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cần đạt Phát huy
năng lực
GV gọi đại diện
Tổ 1 lên bảng trình
bày một số bản vẽ
mình sưu tầm
được
?Theo em các bản
HS ở dưới quan sát phần trình bày của bạn
Đại diện các nhóm
-Năng lực báo cáo -Năng lực quan sát -Năng lực hợp tác
Trang 2vẽ này có những
đặc điểm nào
chung
GV chốt lại ý kiến
của các nhóm
Bản vẽ kĩ thuật
khác trả lời
Nhận xét, bổ sung (nếu có)
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về bản vẽ kĩ thuật (10ph)
năng lực
Yêu cầu HS
nghiên cứa SGK
và phần báo cáo
của nhóm 1 và trả
lời ? Thế nào là
BVKT?
GV treo một số
bản vẽ để HS phân
loại bản vẽ?
? Bản vẽ kĩ thuật
được chia làm mấy
nhóm chính? Đó là
những nhóm nào?
Người ta vẽ được
bản vẽ này như thế
nào?
- HS nghiên cứu suy nghĩ, trả lời
- Trả lời
- Chú ý, ghi vở
- HĐ cá nhân trả lời
1 Khái niêm về BVKT
a Khái niệm
- BVKT là tài liệu của sản phẩm, nó được trình bày các thông tin kỹ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ
và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ
- BVKT dùng trong thiết kế,trong các quá trình sx,chế tạo, thi công đến kiểm tra ,sữa chữa,lắp giáp,vận hành, trao đổi,
b.Phân loại + BVCK ( SGK-tr 29) +BVXD-BVN( SGK-tr 29)
-Năng lực
tự học
-Năng lực quan sát -Năng lực giải quyết vấn đề
Hoạt động 2: Tìm hiểu BVKT đối với sản xuất (10ph)
HĐ của giáo viên HĐ của học
sinh
năng lực
-GV: Đưa ra các tranh
minh hoạ: ngôi nhà , mô
hình vật thật (đinh vít,
trục xe đạp, )
HS quan sát tranh và trả lời:
- Người thiết kế phải thể hiện ý
II BVKT đối với sản xuất
- BVKT do nhà thiết kế tạo ra
-Năng lực quan sát
Trang 3Yêu cầu HS hoạt động
nhóm và trả lời các câu
hỏi sau: ?1 Các sản phẩm
này được làm ra như thế
nào?
?2 Muốn làm đúng như
vậy người thiết kế phải
thể hiện qua ngôn ngữ
nào?
?3 Trong quá trình SX,
người công nhân cần dựa
vào đâu để trao đổi thông
tin về sản phẩm, công
trình.?
Vậy; theo em BVKT có
vai trò gì trong sản xuất?
- Tổng hợp ghi bảng
tưởng của mình cho người khác hiểu bằng hình
vẽ hay đó chính
là BVKT
- Trả lời( người
CN cần BVKT làm cơ sở để sản xuất hay thi công công trình)
- Trả lời
- Chú ý, ghi vở
- Nhờ BV các chi tiết máy được chế tạo, các công trình được thi công đúng với yêu cầu
KT của BV
- Nhờ BV mà ta kiểm tra đánh giá được sản phẩm hay công trình
2.BVKT là ngôn ngữ chung của các nhà kỹ thuật, vì nó được vẽ theo quy tắc thống nhất, các nhà kỹ thuật trao đổi thông tin KT với nhau qua BV
-Năng lực làm việc nhóm
-Năng lực báo cáo
Hoat động 3: Tìm hiểu BVKT đối với đời sống (8ph)
Năng lực
- Y/c HS
( treo tranh Hướng dẫn
sử dụng máy giặt)
?Người sử dụng muốn
sử dụng hiệu quả và an
toàn thì chúng ta phải
làm gì?
-? Tóm lại BVKT có
vai trò như thế nào
trong đời sống?
- Ghi bảng
- HĐ cá nhân quan sát tranh suy nghĩ
để trả lời câu hỏi của GV
- Trả lời
- Chú ý, ghi vở
III BVKT đối với đời sống
-Sử dụng an toàn và hiệu quả
NL quan sát
NL tìm tòi , sáng tạo
Hoạt động 4: Tìm hiểu BVKT trong các lĩnh vực kỹ thuậ(8ph)
năng lực
- Đại diện nhóm 4 báo
cáo phần sưu tầm của
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
IV BVKT trong các lĩnh vực kỹ thuật.
Năng lực báo cáo
Trang 4nhóm minh:
- Yêu cầu :Các nhóm
khác lấy ví dụ bổ
sung
- GV chốt lại và nhấn
mạnh: đặc trưng mỗi
ngành KT là khác
nhau nên có BVKT
đặc thù riêng
- Học VKT để làm gì?
Sau đó thảo luận nhóm để hoàn thành câu trả lời
-VD:+Cơ khí gồm các máy công cụ, nhà xưởng
+Xây dựng: máy xây dựng, phương tiện vận chuyển,
+ Giao thông:
phương tiện giao thông , đường đi,cầu cống
+ Nông nghiệp:
máy nông nghiệp, công trình thuỷ lợi,
cơ sở chế biến
- BVKT liên quan đến nhiều ngành kỹ thuật khác nhau; mỗi lĩnh vực lại có một loại BV riêng
Năng lực thảo luận nhóm Năng lực vận dụng kiến thức
C Hoạt động luyện tập – Vận dụng (4ph)
- ? Vì sao nói BVKT là “ngôn ngữ” chung của các nhà kỹ thuật?
-? BVKT có vai trò ntn đối với sản xuất và đời sống?
-? Vì sao chúng ta cần phải học môn Vẽ kĩ thuật?
D Hoạt động tìm tòi – mở rộng:(1ph)
Ứng dụng của bản vẽ kĩ thuật trong xây dựng
4 Hướng dẫn về nhà: (2ph)
- Học bài
- Trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Đọc trước bài 2
Rút kinh nghiệm:
Trang 5