- Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm.. - Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhó
Trang 1Ngày soạn: 30/12/2011 Tuần: 20 ; Tiết: 37Ngày giảng: 05/01/2012
- Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày
- Hiểu được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
- Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan
đến nội dung bài học
2 Học sinh: SGK, vở bài tập, vở ghi, đồ dùng học tập: Bút viết, thước kẻ III Phương pháp dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.
3 Giảng bài mới:
Trang 2+ H3.1.a: Một bé trai gầy còm, chân
tay khẳng khiu, bụng ỏng, ốm yếu ->
Thiếu chất dinh dưỡng
+ H3.1.b: Một bé gái khoẻ mạnh, cân
đối, thể hiện sức sống dồi dào, tràn
GV: Trong cuộc sống hàng ngày, con
người cần ăn những chất dinh dưỡng
nào? Em hãy kể tên các chất dinh
dưỡng đó?
HS: Chất đạm, chất bột, chất béo,
VTM, chất khoáng
GVBS: Ngoài ra còn có nước và chất
xơ là thành phần chủ yếu trong bữa
ăn, mặc dù không phải là chất dinh
dưỡng nhưng rất cần cho sự chuyển
hoá và trao đổi chất của cơ thể
- Đạm thực vật: Có từ thực vật và cácsản phẩm của thực vật như: Lạc, các loại đậu, vừng, hạt sen, hạt điều
b Chức năng dinh dưỡng:
- Chất đạm là chất dinh dưỡng quan trọng nhất để cấu thành cơ thể và giúp cơ thể phát triển tốt
- Chất đạm góp phần xây dựng và tu
bổ các tế bào, tăng khả năng đề kháng, đồng thời cung cấp năng lượng cho cơ thể
Trang 3HS: Trứng, thịt, cá, sữa, tim, cua,
mực, lươn…; Các loại đậu, lạc,
vừng, hạt sen, hạt điều
GV: YCHS quan sát H3.3/SGK:
Chất đạm có vai trò như thế nào đối
với cơ thể?
HS: Giúp cơ thể phát triển tốt, cần
thiết cho việc tái tạo tế bào chết
HS: Ngô, khoai, sắn, cơm.
GV: Chất đường bột nguồn cung cấp
GV: Chất đường bột có vai trò như
thế nào đối với cơ thể con người?
HS: Cung cấp NL, chuyển hoá thành
các chất dinh dưỡng khác
GV: Nhận xét, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GVMR: Chất đường bột là nguồn là
nguồn cung cấp NL chủ yếu và rẻ
tiền cho cơ thể Lớn hơn ½ NL trong
khẩu phần ăn hàng ngày do chất
đường bột cung cấp: Gạo
+ Nhóm có chất tinh bột là thành phần chính có trong ngũ cốc và các sản phẩm của ngũ cốc (Bột, bánh mì,ngô, sắn) và các loại củ, quả ( khoai, ngô)
b Chức năng dinh dưỡng:
- Là nguồn cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể
- Chuyển hoá thành các chất dinh dưỡng khác
Trang 4phẩm nào?
HS: Có trong mỡ, lạc, vừng, dầu ăn,
phomát
GV: Em hãy phân loại chất béo? Hãy
lấy ví dụ về từng loại thực phẩm đó?
HS:
+ Chất béo động vật: Mỡ lợn, sữa
+ Chất béo thực vật: Đậu, vừng, lạc,
hạt điều, ôliu
GV: Chất béo có vai trò như thế nào
đối với cơ thể con người?
HS: Cung cấp năng lượng, bảo vệ cơ
thể, chuyển hoá một số VTM cần
thiết cho cơ thể
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi
bảng
HS: Ghi bài.
GV: Khi thiếu chấtt đạm, đường bột,
béo cơ thể có biểu hiện gì?
HS:
+ Thiếu chất đạm: Cơ thể chậm lớn,
suy nhược, thiếu máu, hay giận dữ
+ Thiếu chất đường bột: Hay đói, ốm
yếu
+ Thiếu chất béo: Ốm yếu, suy thận,
lở loét, mệt, đói
3 Chất béo ( lipít):
a Nguồn cung cấp:
- Chất béo động vật: Sữa, mỡ, bơ, phomát, mật ong
- Chất béo thực vật: Dầu dừa, dầu
mè, dầu đậu phộng
b Chức năng dinh dưỡng:
- Cung cấp năng lượng, tích trữ dưới
da ở dạng một lớp mỡ và giúp bảo vệ
cơ thể
- Chuyển hoá một số VTM cần thiết cho cơ thể
4 Củng cố: (1- 2 phút)
- Hệ thống lại phần kiến thức đã học để học sinh khắc sâu
- Đặt một số câu hỏi củng cố bài học
- Giáo viên nhận xét giờ học, cho điểm vào sổ đầu bài
5 Hướng dẫn về nhà: (1- 2 phút)
- Đọc và chuẩn bị “ Phần I.4, I.5, I.6, I.7 và phần II của bài 15: Cơ sở của ăn
uống hợp lý” để chuẩn bị cho giờ học sau
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Tổ trưởng kí duyệt
Trang 5Ngày soạn: 31/12/2011 Tuần: 20 ; Tiết: 38Ngày giảng: 07/01/2012
- Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày
- Hiểu được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
- Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan
đến nội dung bài học
2 Học sinh: SGK, vở bài tập, vở ghi, đồ dùng học tập: Bút viết, thước kẻ III Phương pháp dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy kể tên các thực phẩm cung cấp chất đạm? Chức năng dinh
dưỡng của chất đạm đối với cơ thể con người?
* Nguồn cung cấp:
Trang 6- Đạm động vật: Có từ động vật và sản phẩm của động vật như: Trứng, thịt, sữa, cá.
- Đạm thực vật: Có từ thực vật và các sản phẩm của thực vật như: Lạc, các loại đậu, vừng, hạt sen, hạt điều
* Chức năng dinh dưỡng:
- Chất đạm là chất dinh dưỡng quan trọng nhất để cấu thành cơ thể và giúp
kinh, thiếu máu, quáng gà, còi
xương, hoại huyết
HS: Đa dạng: Có sẵn trong tự nhiên
I Vai trò của các chất dinh dưỡng:
b Chức năng dinh dưỡng:
- Giúp các hệ cơ quan hoạt động bìnhthường, tăng cường sức đề kháng của
Trang 7và thực phẩm.
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Sinh tố ( VTM) có chức năng gì
đối với cơ thể con người?
HS: Giúp các hệ cơ quan hoạt động
bình thường, tăng sức đề kháng cho
chất dinh dưỡng nào?
HS: Quan sát, trả lời: Gồm canxi,
photpho, iốt, sắt
GV: Theo em, bệnh bướu cổ do
nguyên nhân nào gây ra?
HS: Thiếu iốt.
GV: Chất khoáng có nhiều trong
thực phẩm nào?
HS: Cua, trai, ốc, tôm, sò, lươn, cá,
rau, củ, quả tươi
GV: Nhận xét, bổ sung, chốtlại, ghi
bảng
HS: Ghi bài.
GV: Chất khoáng có vai trò gì đối
với cơ thể con người?
HS: Giúp cho sự phát triển của
xương, hoạt động cơ bắp, tổ chức hệ
thần kinh, cấu tạo hồng cầu…
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Theo em, cơ thể chúng ta chiếm
bao nhiêu phần trăm là nước?
HS: 75% nước.
GV: Vậy, nước có vai trò gì đối với
cơ thể con người?
HS: Nước có vai trò quan trọng đối
với đời sống con người
cơ thể, giúp cơ thể phát triển tốt, luônkhoẻ mạnh, vui vẻ
5 Chất khoáng:
a Nguồn cung cấp:
- Có trong các loại thực phẩm như:
Cá, thịt, sữa, trứng, cua, ốc, rong biển, gan, tim, caatj, não, đậu nành, rau muống, mật mía…
b Chức năng dinh dưỡng:
- Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hông cầu và sự chuyển hoá của cơ thể
6 Nước:
- Nước có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người
Trang 8GV: Chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Theo em, chất xơ có trong
những loại thực phẩm nào?
HS: Rau xanh, khoai.
GV: Chất xơ có vai trò gì đối với cơ
thể con người?
HS: Ngăn ngừa bệnh táo bón…
GV: Chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Theo em, nước và chất xơ có
phải là chất dinh dưỡng không? Vì
* Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn:
( 10 – 15 phút)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: YCHS quan sát H3.9/SGK:
- Căn cứa vào giá trị dinh dưỡng
người ta phân chia thức ăn thành mấy
GV: Việc phân chia các nhóm thức
ăn có ý nghĩa gì trong bữa ăn?
HS: Để đảm bảo cân bằng dinh
dưỡng theo yêu cầu bữa ăn
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Vì sao phải thay thế thức ăn?
Nên thay bằng cách nào?
HS: Cần thay đổi món ăn cho ngon
miệng, hợp khẩu vị Nên thay thế
+ Nhóm giàu chất đường bột
b Ý nghĩa:
- Giúp cho người tổ chức bữa ăn mua
đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo yêu cầu bữa ăn
Trang 9thành phần và giá trị dinh dưỡng
không bị thay đổi
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Mời HS đọc VD Tr72/SGK để
hiểu rõ hơn về nội dung thay thế thức
ăn
HS: Đọc VD.
GV: Ở gia đình em, mẹ em thường
thay đổi món ăn trong từng bữa ăn
như thế nào?
HS: Liên hệ, trả lời.
2 Cách thay thế thức ăn lẫn nhau:
- Cần thay đổi món ăn cho ngon miệng, hợp khẩu vị
- Nên thay thế thức ăn trong cùng một nhóm để thành phần và giá trị dinh dưỡng không bị thay đổi
4 Củng cố: (1- 2 phút)
- Hệ thống lại nội dung kiến thức đã học để học sinh khắc sâu
- Đặt một số câu hỏi củng cố bài học
- Giáo viên nhận xét giờ học, cho điểm vào sổ đầu bài
5 Hướng dẫn về nhà: (1- 2 phút)
- Đọc và chuẩn bị “ Phần III của bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lý” để
chuẩn bị cho giờ học sau
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Tổ trưởng kí duyệt ………
Trang 10Ngày soạn: 05/01/2012 Tuần: 21 ; Tiết: 39Ngày giảng: 09/01/2012
- Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày
- Hiểu được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
- Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan
đến nội dung bài học
2 Học sinh: SGK, vở bài tập, vở ghi, đồ dùng học tập: Bút viết, thước kẻ III Phương pháp dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Mục đích của việc phân nhóm thức ăn là gì? Thức ăn được phân
chia làm mấy nhóm? Hãy kể tên các nhóm đó?
- Giúp cho người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo yêu cầu bữa ăn
Trang 11- Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng thức ăn chia làm 4 nhóm:
Các chất dinh duỡng rất cần thiết cho cơ thể nhưng cơ thể chỉ hấp thụ với
một lượng vừa đủ không thừa cũng không thiếu, nếu không sẽ gây hậu quả rất xấu Để biết xem nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể con người cần bao nhiêuthì đủ Hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu phần còn lại của “ Bài 15: Cơ
sở của ăn uống hợp lý”
nguyên nhân nào gây nên?
HS: Bị bệnh suy dinh dưỡng, do cơ
b Thừa chất đạm:
- Lượng chất đạm bị thừa sẽ gây bệnh béo phì, bệnh huyết áp, bệnh tim mạch
=> Vậy, nhu cầu cơ thể cần 0, 50 g đạm/ kg thể trọng
Trang 12- Em có nhận xét gì về cậu bé trong
hình vẽ đó?
HS: Béo phì.
GV: Em sẽ khuyên cậu bé đó như thế
nào để cậu bé có thể gầy bớt đi?
HS: Cần ăn uống hợp lý, đủ lượng
thức ăn, giảm ăn chất đường bột và
chất béo, tăng ăn rau quả
GV: Trong lớp mình có bạn nào bị
sâu răng không? Tại sao?
HS: Do ăn nhiều bánh kẹo, nhất là ăn
vào buổi tối
GV: Vậy, ăn nhiều chất đường bột sẽ
GV: Nếu hàng ngày em ăn quá nhiều
hoặc quá ít chất béo thì cơ thể em có
bình thường không? Vì sao?
HS: Cơ thể không bình thường vì
không đảm bảo tỉ lệ chất dinh dưỡng
GV: Ăn thừa hoặc thiếu chất dinh
dưỡng sẽ dẫn đến hậu quả gì?
HS:
+ Thừa chất béo: Gây bệnh béo phì
+ Thiếu chất béo: Thiếu năng lượng,
VTM, cơ thể ốm yếu, mệt mỏi
2 Chất đường bột:
- Ăn quá nhiều chất đường bột sẽ làm tăng trọng lượng cơ thể và gây béo phì
- Thiếu chất đường bột dễ bị đói, mệt mỏi, cơ thể ốm yếu, thiếu năng lượng để hoạt dộng
=> Nhu cầu chất đường bột :+ Người lớn: 6 – 8g/kg thể trọng.+ Trẻ em: 6 – 10 g/kg thể trọng
Trang 13GV: Nhận xét, chốt lại ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Vậy, nhu cầu chất béo phụ thuộc
vào yếu tố nào?
HS: Lứa tuổi, khí hậu.
GV: Chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Vậy, nhu cầu dinh dưỡng của cơ
thể như thế nào để đảm bảo sức khoẻ,
thân hình cân đối?
HS: Suy nghĩ, trả lời.
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: YCHS quan sát H3.13a,b/SGK
và đọc nội dung
HS: Quan sát, đọc hiểu.
và VTM, cơ thể ốm yếu, dễ bị mệt mỏi
=> Nhu cầu chất béo:
+ Phụ thuộc vào lứa tuổi: Tuổi nhỏ tăng, tuổi già giảm
+ Phụ thuộc vào mùa, khí hậu: Mùa
hè thì giảm, mùa đông thì tăng
=> Tóm lại, cơ thể luôn đòi hỏi phải
có đủ chất dinh dưỡng để nuôi sống
và phát triển
- Mọi sự thừa và thiếu chất dinh dưỡng đều có hại cho sức khoẻ
4 Củng cố: (1- 2 phút)
- Hệ thống lại nội dung kiến thức đã học để học sinh khắc sâu
- Mời học sinh đọc ghi nhớ SGK/75 và phần nội dung có thể em chưa biết
- Đặt một số câu hỏi củng cố bài học
- Giáo viên nhận xét giờ học, cho điểm vào sổ đầu bài
5 Hướng dẫn về nhà: (1- 2 phút)
- Đọc và chuẩn bị “ Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm” để chuẩn bị cho giờ
học sau
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Tổ trưởng kí duyệt ………
Trang 14Ngày soạn: 06/01/2012 Tuần: 21 ; Tiết: 40Ngày giảng: 10/01/2012
- Biết được khái niệm vệ sinh an toàn thực phẩm
- Biết được các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, cách lựa chọn thựcphẩm phù hợp
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan
đến nội dung bài học
2 Học sinh: SGK, vở bài tập, vở ghi, đồ dùng học tập: Bút viết, thước kẻ III Phương pháp dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 - 7 phút)
Câu hỏi: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể như thế nào để đảm bảo thân hình
cân đối?
- Cơ thể luôn đòi hỏi phải có đủ chất dinh dưỡng để nuôi sống và phát triển
- Mọi sự thừa và thiếu chất dinh dưỡng đều có hại cho sức khoẻ
3 Giảng bài mới:
a Mở bài: ( 3 - 5 phút)
Trang 15Sức khoẻ và hiệu quả làm việc của con người phần lớn phụ thuộc vào loại
và lượng thực phẩm ăn vào mỗi ngày Nhưng hiện nay, nhận thức về vệ sinh
an toàn thực phẩm còn hạn chế, vẫn còn nhiều vụ ngộ độc thức ăn xảy ra Vậy, làm thế nào để chúng ta có nhận thức đúng đắn và biết được tầm quan trọng của vệ ssinh an toàn thực phẩm Bài hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu “ Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm”
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về vệ sinh thực phẩm ( 30 – 32 phút)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Em hiểu vệ sinh thực phẩm là
gì?
HS: Là giữ cho thực phẩm không bị
nhiễm khuẩn, nhiễm độc, ngộ độc
HS: Thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua,
ốc, hến…Vì sau khi giết mổ không
được đảm bảo đúng yêu cầu kỹ
thuật, bị vi khuẩn có hại xâm nhập
Thực phẩm sau khi mua về không
chế biến ngay không để nơi thoáng
mát
GV: Theo em, thực phẩm để trong tủ
lạnh có đảm bảo an toàn không? Tại
sao?
HS: Không Vì: Thực phẩm như thịt,
cá chỉ giữ được một thời gian trong
ngăn đá và với thực phẩm chế biến
sẵn nếu trong quá trình sản xuất
I Vệ sinh thực phẩm:
- VSTP là giữ cho thực phẩm không
bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc, ngộ độc thức ăn
1 Khái niệm về nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm:
a Nhiễm trùng thực phẩm:
- Là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm
Trang 16không đảm bảo vệ sinh, bảo quản tốt
để trong tủ lạnh vẫn hỏng
GV: Đưa ra một vài VD:
+ Với đồ uống đóng chai có sử dụng
chất phụ gia quá tỷ lệ cho phép =>
Ảnh hưởng đến sức khoẻ
+ Các loại rau, củ, quả trong quá
trình chăm sóc đã sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật không cho phép và quá
liều lượng quy định => Cây bị nhiễm
độc, ảnh hưởng đến người tiêu dùng
GVMR: Con cá nóc có giá trị kinh tế
cao nhưng trong quá trình sơ chế cần
chú ý các bộ phận gan, mật, ruột của
nó có chứa nhiều độc tố nguy hiểm
GV: Vậy, ở nhiệt độ nào thì an toàn
cho thực phẩm và ở nhiệt độ nào thì
nguy hiểm cho thực phẩm?
- Ở nhiệt độ từ 500C đến 800C: Đây
là nhiệt độ vi khuẩn không thể sinh
nở nhưng cũng không chết hoàn toàn
- Ở nhiệt độ từ 1000C đến 1150C: Đây là nhiệt độ an toàn trong nấu nướng, vi khuẩn bị tiêu diệt
Trang 17HS: Ghi bài.
GVMR: Ăn chín, uống sôi là việc làm
rất quan trọng trong việc bảo vệ sức
khoẻ cho nên khi nấu thực phẩm phải
nấu chín, khi đó vi khuẩn gây hại mới
bị tiêu diệt Thực phẩm chỉ nên để ăn
trong ngày, không để thực phẩm,
thức ăn quá lâu sẽ tạo điều kiện cho
vi khuẩn sinh nở, làm thực phẩm bị
nhiễm trùng
4 Củng cố: (1- 2 phút)
- Hệ thống lại nội dung kiến thức đã học để học sinh khắc sâu
- Đặt một số câu hỏi củng cố bài học
- Giáo viên nhận xét giờ học, cho điểm vào sổ đầu bài
5 Hướng dẫn về nhà: (1- 2 phút)
- Đọc và chuẩn bị phần còn lại “ Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm” để cho
giờ học sau
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Tổ trưởng kí duyệt ………
Trang 18Ngày soạn: 12/01/2012 Tuần: 22 ; Tiết: 41Ngày soạn: 15/01/2012
- Biết được khái niệm vệ sinh an toàn thực phẩm
- Biết được các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, cách lựa chọn thựcphẩm phù hợp
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan
đến nội dung bài học
2 Học sinh: SGK, vở bài tập, vở ghi, đồ dùng học tập: Bút viết, thước kẻ III Phương pháp dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hiểu vệ sinh thực phẩm là gì? Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm
Trang 193 Giảng bài mới:
a Mở bài: ( 3 - 5 phút)
Ở giờ học trước, chúng ta đã tìm hiểu vấn đề VSTP Hôm nay, cô cùng các
em sẽ tìm hiểu nội dung tiếp theo của bài đó là ATTP và các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm “Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm ( T2)”
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về an toàn thực phẩm ( 10 – 15 phút)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Theo em, an toàn thực phẩm là
gì?
HS: Là giữ cho thực phẩm khỏi bị
nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất
thuốc kích thích, chất bảo quản
GV: Nhận xét, bổ sung, lấy VD minh
hoạ: Ngộ độc dưa chuột, rau cải, đậu
đũa, hoa quả Trung Quốc
GV: Chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Cần đảm bảo an toàn thực phẩm
trong những trường hợp nào?
HS: Khi mua sắm, chế biến và bảo
GV: Đối với những thực phẩm khi
mua về làm thế nào để đảm ảo an
toàn thực phẩm?
HS: phải biết chọn tực phẩm tươi
ngon, không quá hạn sử dụng, không
bị ôi, ươn, ẩm mốc và không để lẫn
lý thực phẩm một cách đúng đắn, hợp vệ sinh
1 An toàn thực phẩm khi mua sắm:
- Để đảm bảo an toàn thực phẩm khi mua sắm cần phải biết chọn tực phẩm tươi ngon, không quá hạn sử dụng, không bị ôi, ươn, ẩm mốc và không để lẫn các loại thực phẩm sống, chín với nhau
2 An toàn thực phẩm khi chế biến
Trang 20GV: Em hãy nêu một số cách lựa
chọn thực phẩm tươi ngon đảm bảo
an toàn thực phẩm?
HS: Liên hệ, lấy VD.
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Trong gia đình em, thực phẩm
thường được chế biến ở đâu?
tay người chế biến
GV: Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn
bằng những con đường nào?
HS: Xâm nhập trong quá trình chế
biến: Cắt, thái, rửa, mổ
GV: Cần bảo quản các loại thực
+ Thực phẩm khô: Phải được phơi
khô, cho vào hộp, lọ kín, để nơi cao
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Có những nguyên nhân nào gây III Biện pháp phòng tránh nhiễm
Trang 21ngộ độc thức ăn?
HS: Có 4 nguyên nhân.
GV: Trong 4 nguyên nhân đó,
nguyên nhân nào gây nhiễm trùng,
nguyên nhân nào gây nhiễm độc thực
phẩm?
HS:
+ Nhiễm trùng: Thức ăn nhiễm VSV
và độc tố của VSV, thức ăn bị biến
chất
+ Nhiễm độc: Thức ăn có sẵn chất
độc, ô nhiễm các chất hoá học
GV: YCHS quan sát H3.16/SGK:
- Em hãy nêu các biện pháp phòng
tránh nhiễm trùng thực phẩm tại gia
+ Thức ăn đã chế biến: Bảo quản chu
đáo, tránh cô trùng xâm nhập
+ Thực phẩm khô: Cần bảo quản nơi
khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc,
- Do thức ăn bị biến chất
- Do bản thân thức ăn có sẵn chất độc
- Do thức ăn bị ô nhiễm các chất độchoá học, chất phụ gia…
2 Các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm:
- Không dùng thức ăn bị biến chất hoặc nhiễm độc
- Không dùng đồ hộp quá hạn sử dụng
4 Củng cố: (1- 2 phút)
- Hệ thống lại nội dung kiến thức đã học để học sinh khắc sâu