-Yc nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. - Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh. c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm. - GV cùng hs nhận xét bạn đọc. d) Thi đọc giữa các nhóm.. - Mời đại diện[r]
Trang 1- Thực hiện kĩ năng đặt tính theo cột dọc.
- Kĩ năng giải bài toán có lời văn
2 Kiểm tra bài cũ.(5’).
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập Học
sinh dưới lớp làm ra bảng con
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập: (25’).
Bài tập 1: tính:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu học sinh bài tập ra bảng con
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán yêu cầu gì?
? Muốn biết chị hái được bao nhiêu quả cam
ta làm thế nào?
- Gọi học sinh làm bài tập
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Bài 3:Em hái được 64 quả quýt, chị hái
được 24 quả cam Hỏi em và chị hái được
bao nhiêu quả quýt?
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì?
- 2 học sinh lên bảng làm bài tập
* Học sinh 1: 64 - 12 = ?
* Học sinh 2: 48 – 24 = ?
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài tập ra bảng con
- Học sinh đọc yêu cầu bài toán
- Cho biết mẹ và chị hái được 48 quả cam, riêng mẹ hái được 22 quả cam
- Hỏi chi hái được bao nhiêu quả cam?
- Học sinh đọc yêu cầu
- Em hái được 64 quả quýt, chị hái được
Trang 2? Bài toán hỏi gì?
? Muốn biết mẹ và chị hái được bao nhiêu
quả cam ta làm như thế nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Gọi học sinh làm bài tập
- Tuyên dương học sinh
- Dặn dò học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài mới
Tập đọc Tiết 7,8: BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người, giúpngười (Trả lời được các CH trong SGK)
II Các kĩ năng sống cơ bản được gd trong bài.
1 Xác định giá trị có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừanhận người khác có những giá trị khác
2 Lắng nghe tích cực
III Các phương pháp, kĩ thuật dh tích cưc
- Trải nghiệm, thảo luận nhóm, chia sẻ thông tin, trình ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
IV Phương tiện dạy học:
- Tranh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn HS đọc
a) Giới thiệu :Mở đầu chủ điểm Bạn bè.
Chúng ta học bài Bạn của Nai Nhỏ, kể về
một chú Nai Nhỏ muốn đi chơi xa cùng bạn
Cha của Nai Nhỏ muốn biết bạn của con là
người thế nào Phải là người tốt thì cha Nai
Nhỏ mới yên lòng cho phép con di chơi
cùng Câu chuyện này sẽ giúp các em hiểu
một điều rất quan trọng: Bạn là người như
thế nào là người bạn tốt?
b) Hướng dẫn luyện đọc
1/Đọc mẫu
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
- 2 HS lên bảng đọc bài “Làm việc thật
là vui” và trả lời câu hỏi do GV nêu
- HS lắng nghe và quan sát tranh minhhọa chủ điểm và truyện đọc
Trang 3+ GV đọc diễn cảm toàn bài: Lời Nai Nhỏ
hồn nhiên, ngây thơ; lời của cha Nai Nhỏ
lúc đầu lo ngại, sau vui vẻ, hài lòng
- Y/c 1 hs đọc toàn bài
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm: -Hướng dẫn tương tự
như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở các
-Yc nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
3/Tìm hiểu nội dung:(10’)
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 TLCH:
+ CH1: - Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu? Cha
Nai Nhỏ nói gì?
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 2,3,4 TLCH:
+ CH2: ):- Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe về
những hành động nào của bạn mình ?
+ CH3: Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ
nói lên một điểm tốt của bạn ấy Em thích
nhất điểm nào?
+ CH4: Theo em, người bạn tốt là người
như thế nào?
4/ Luyện đọc lại truyện :(20’)
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc phân
vai ; Người dẫn chuyện
Nai Nhỏ
Cha Nai Nhỏ) .( Hs K-G)
- Vài HS đọc+ Sói sắp tóm được Dê Non / thì bạncon đã kịp lao tới, / dùng đôi gạc chắc
khỏe / húc Sói ngã ngửa // (giọng tự
- Lớp đọc thầm đoạn1 Hs trả lời câuhỏi:
+ HS TB-Y có thể thuật lại từng hànhđộng riêng lẻ HS K-G thuật lại cả 3hành động của bạn Nai Nhỏ
+ "Dám liều mình vì người khác", + HS thảo luận nhóm và trả lời
- Mỗi nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc lạibài – lớp theo dõi
Lần lượt các nhóm thi đọc phân vai
Người dẫn chuyện Nai Nhỏ
Cha Nai Nhỏ)
Cả lớp nhận xét bình chọn
Trang 4- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
3) Củng cố dặn dò (3’) :
* Quyền được sống với cha mẹ, được cha
mẹ chăm sóc dậy dỗ được tự do kết giao
bạn bè và đối xử bình đẳng.
*/ Hs kế nói về tình bạn là phải bết giúp
đỡ, bảo vệ nhau, thất là khi gặp hoạn nạn.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Chuẩn bị bài sau: Gọi bạn
- 2 Hs nói mình đã giúp đỡ ai?
2 Ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Không đồng tình với các bạn mắc lỗi mà không biết nhận lỗi và sửa lỗi
3 Nhận và sửa lỗi khi mắc lỗi
- Nhắc bạn nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
II các kĩ năng sống được sử dụng trong bài
1 Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi
2 Kĩ năng đảm nhiệm trách nhiệm đối với việc làm của bản thân
III Các phương pháp, kĩ thuật dh tích cực có thể sử dụng
1 Thảo luận nhóm
2 Giải quyết vấn đề
IV Đồ dùng dạy học:
- Nội dung câu chuyện : “Cái bình hoa”
- Nội dung các ý kiến cho Hoạt động 3 – tiết 1
- Phiếu thảo luận nhóm của Hoạt động 2 – tiết 1
- Giấy khổ lớn, bút dạ
C Tiến trình dh.
I Kiểm tra bài cũ: ( 4’)
+ Học tập, sinh hoạt đúng giờ có ích lợi gì ?
II Bài mới: (28’)
1 Hoạt động 1: tìm hiểu và p.t truyện
- 2 học sinh trả lời
“ Cái bình hoa”
- Chia nhóm và giao việc
- Các nhóm theo dõi câu chuyện
- Kể chuyện “Cái bình hoa” từ đầu đến
“Ba tháng trôi qua…bình hoa vỡ”
- Các nhóm thảo luận và xây dựng phầnkết của câu chuyện
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận
- Các nhóm khác trao đổi, nx bổ sung
- Kể nốt đoạn cuối của câu chuyện
- Yêu cầu thảo luận tiếp
+ Qua câu chuyện em thấy cần làm gì sau
- Các nhóm thảo luận và TLCH
Trang 5khi mắclỗi?
+ Nhận lỗi và sửa lỗi đem lại tác dụng gì ?
- Kết luận: SGV
2 Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ.
- Phát phiếu t.l và nêu từng tình huống
- Phát phiếu thảo luận và nêu từng tình
huống
- Thảo luận nhóm từng tình huống
- Đại diện nhóm trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
3 Hoạt động 3 : Trò chơi tiếp sức: “Tìm
ý kiến đúng”.
- Phổ biến luật chơi
- Dán giấy ghi các ý kiến
- Tổ chức chơi giữa hai đội
- Nhận xét học sinh chơi
- Mỗi đội cử 3 bạn lên chơi
- Học sinh chơi trò chơi
- Nhắc lại các ý kiến đúng và nhắc lạinội dung bài học
III Củng cố, dặn dò: (3’)
- Giáo viên tóm tắt nd bài, nhận xét tiết học
* Mỗi chúng ta cần biết quyết định trong tình huống cần thiết, biết giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi tình huống, dám đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân.
VN: Sưu tầm các câu chuyện kể hoặc tự liên hệ bản thân và những người thân tronggia đình những trường hợp nhận và sửa lỗi
Luyện viết Tiết 3: CHỮ HOA : B
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi hai em lên bảng viết các chữ Ă , Â và
2 em viết chữ Ăn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới (28’):
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa B
- Lên bảng viết các chữ theo yêu cầu
- Lớp thực hành viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Vài em nhắc lại tựa bài
- HS quan sát
- Cao 5 li
Trang 6- Viết bởi mấy nét và viết như thế nào ?
- GV chỉ vào chữ B và giải thích: Chữ B cỡ
vừa cao 5 li, gồm 2 nét
+ Cách viết: GV viết mẫu, vừa viết vừa nói:
- Nét 1: ĐB trên ĐK6, DB trên ĐK 2.
- Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, lia bút lên
ĐK5, viết 2 nét cong liền nhau, tạo vòng
xoắn nhỏ gắn giữa thân chữ, DB ở giữa
ĐK2 và ĐK3.
- GV GV viết mẫu chữ B lên bảng, vừa viết
vừa nói lại cách viết
2) Hướng dẫn HS viết trên bảng con
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn để học sinh
viết đúng và đẹp
- GV Nhận xét
c) Hướng dẫn HS viết từ, câu ứng dụng:
* Giới thiệu câu ứng dụng:
- Y/c HS đọc câu ứng dụng
- Em hiểu câu trên như thế nào?
- HS qs mẫu chữ viết ứng dụng trên bảng,
nêu nhận xét
- Em hãy nêu độ cao các chữ cái
+ Bạn bè sum họp (cỡ nhỏ)
- Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
- Chuẩn bị bài sau: Chữ hoa V
- Độ rộng 5 li
- Gồm 2 nét: Nét 1 giống móc ngượctrái, nhưng phía trên hơi lượn sang phải,đầu móc cong hơn Nét 2 là kết hợp của
2 nét cơ bản cong trên và cong phải nốiliền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữathân chữ
- HS viết trên bảng con
+ Các chữ cao 1 li: a, n, e, u, m, o+ Các chữ cao 1,25 li: s
- Dấu nặng dặt dưới chữ a, o Dấuhuyền đặt trên đầu chữ e
- Khoảng bằng con chữ o
- Hs QS, viết bảng con
- HS viết vào vở
Trang 7
Bồi dưỡng Toán.
- Thực hiện kĩ năng đặt tính theo cột dọc
- Kĩ năng giải bài toán có lời văn
2 Kiểm tra bài cũ.(5’).
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập Học sinh
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu học sinh bài tập ra bảng con
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán yêu cầu gì?
? Muốn biết chị hái được bao nhiêu quả cam
ta làm thế nào?
- Gọi học sinh làm bài tập
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Bài 3:Em hái được 64 quả quýt, chị hái được
24 quả cam Hỏi em và chị hái được bao
nhiêu quả quýt?
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? Muốn biết mẹ và chị hái được bao nhiêu
quả cam ta làm như thế nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- 2 học sinh lên bảng làm bài tập
* Học sinh 1: 64 - 12 = ?
* Học sinh 2: 48 – 24 = ?
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài tập ra bảng con
- Học sinh đọc yêu cầu bài toán
- Cho biết mẹ và chị hái được 48 quả cam, riêng mẹ hái được 22 quả cam
- Hỏi chi hái được bao nhiêu quả cam?
- Học sinh đọc yêu cầu
- Em hái được 64 quả quýt, chị hái được 24 quả quýt
- Hỏi em và chị hái được bao nhiêu quảquýt?
- Ta thực hiện phép tính trừ
- Học sinh lên bảng làm bài tập
Trang 8- Gọi học sinh làm bài tập.
- Tuyên dương học sinh
- Dặn dò học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài mới
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
I Kiểm tra bài cũ: (5)
GV trả bài kiểm tra, nhận xét, chữa bài
II Bài mới: (32’)
1 Giới thiệu 6 + 4 = 10
- Yêu cầu học sinh lấy 6 que tính, và lấy
thêm 4 que tính
- Giáo viên thực hành trên bảng gài
- HS chữa bài kiểm tra
- Thực hành
- Yêu cầu học sinh nêu kết quả
- Yêu cầu học sinh viết phép tính
- Hãy viết phép tính theo cột dọc
- Vài học sinh nêu
- Viết phép tính
- Viết vào bảng con
- 1 hs lên bảng viết và giải thích cáchviết
Trang 9- Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ ở BT1.
- HS khá, giỏi thực hiện được yêu cầu của BT3 (phân vai, dựng lại câu chuyện)
- Giáo dục HS quý trọng tình bạn
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ, sgk ; đồ dùng hoá trang
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ(5’) :
- Gọi 3 em lên nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện “ Phần thưởng “
- Nhận xét
2.
Bài mới (27’)
a) Phần giới thiệu :- Hôm nay chúng ta sẽ
kể lại câu chuyện đã được học qua bài tập
đọc tiết trước đó là câu chuyên
“ Bạn của Nai Nhỏ “
b) Hướng dẫn kể chuyện :
* Kể trong nhóm :
- Yêu cầu chia nhóm
- Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý
kể cho bạn trong nhóm nghe
* Kể trước lớp :
- Mời đại diện các nhóm lên kể trước lớp
theo nội dung của 4 bức tranh
-Yêu cầu lớp lắng nghe và nhận xét sau
- Em thấy bạn của Nai nhỏ thông minh ,
- Ba em lên nối tiếp nhau kể chuyện (Mỗi
em kể một đoạn trong chuyện) “ Phầnthưởng “
- Vài em nhắc lại tựa bài
- Chuyện kể : Bạn của Nai Nhỏ
- Thể hiện : Có tự nhiên không , có điệu
bộ chưa, hợp lí không , giọng kể thể nào
- Nội dung : Đúng hay chưa , đủ hay thiếu
, đúng trình tự chưa
- Quan sát và trả lời câu hỏi :
- Một chú Nai và một hòn đá to
- Gặp một hòn đá to chặn lối
- Hích vai hòn đá lăn sang một bên
- Gặp lão Hổ đang rình sau bụi cây
- Tìm nước uống
- Kéo Nai nhỏ chạy như bay
Trang 10nhanh nhẹn như thế nào ?
* Nói lại lời của Nai nhỏ :
- Khi Nai nhỏ xin đi chơi cha của bạn ấy
đã nói gì?
- Khi nghe con kể về bạn cha Nai nhỏ đã
nói gì ?
* Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu hs nối tiếp kể lại câu chuyện
- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay
nhất
- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện
c) Củng cố dặn dò(3’) :
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe
- Nhanh trí kéo Nai nhỏ chạy
- Gặp lão Sói hung ác đuổi bắt cậu Dê non
- Lao tới húc lão Sói ngã ngửa
- 1 - 2 em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Về nhà tập kể lại nhiều lần cho ngườikhác nghe
- Học bài và xem trước bài mới
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra (5’)
- Gọi 2 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp
viết vào bảng con
- Nhận xét học sinh
2.Bài mới (28’):
1/ Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng ,
viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Bạn của
Nai Nhỏ ”, và các tiếng có âm , vần dễ lẫn
lộn:
2/Hướng dẫn tập chép:
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Hai em lên bảng viết các từ do GV
nêu ở bài “Làm việc thật là vui”
- Nhắc lại tên bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc
Trang 11- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu 2 em đọc bài, cả lớp đọc thầm
-Đọan chép này có n dung từ bài nào ?
- Đoạn chép kể về ai ?
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho Nai Nhỏ
đi chơi?
* Hướng dẫn cách trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Bài có những tên riêng nào ? Tên riêng
phải viết như thế nào ?
- Gọi một em nêu bài tập 2
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Ngh ( kép ) viết trước các nguyên âm nào ?
- Ng ( đơn ) viết với các nguyên âm còn lại
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu lớp làm vào bảng vở
- Mời hai em lên bảng làm bài
- Kết luận về lời giải của bài tập
- Bạn của Nai nhỏ
- Vì bạn của Nai Nhỏ thông minh , khỏe mạnh , nhanh nhẹn và dám liều mình cứu người khác
- Đoạn văn có 3 câu
- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm
- Nai Nhỏ
- Viết hoa chữ cái đầu
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảngcon Hai em thực hành viết các từ khó
trên bảng : khỏe , khi , nhanh nhẹn , mới , chơi
- Hs nhìn sách chép vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Ng trước những nguyên âm còn lại
- Một em nêu bài tập 3 sách giáokhoa
- Học sinh làm vào bảng vở
- Hai em lên bảng làm bài :
a) Cây tre , mái che , trung thành , chung sức
b) đổ rác , thi đỗ , trờì đổ mưa, xe đỗ lại
Trang 121 HS biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26+4, 36+ 24 (cộng có nhớ,dạng tính viết)
- Củng cố cách giải bài toán có lời văn (toán đơn liên quan đến phép cộng)
2 Rèn kĩ năng thực hành
3 GDHS tự chiếm lĩnh kiến thức mới, hứng thú học tập
B Đồ dùng dạy - học { Que tính, bảng gài
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp
làm bảng con
- Nhận xét
- HS1: thực hiện đặt tính rồi tính: 2 +8 ;3+7; 4+6
- HS2: tính nhẩm : 8+2+7; 5+5+6
II Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện - Làm theo
-Yêu cầu hs đặt tính và thực hiện phép tính - Làm bản con
Vài hs giỏi làm mẫu
HS làm vào vở – Chữa bài
Trang 13- Hiểu ND : Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng (trả lời được các câu hỏitrong SGK ; thuộc 2 khổ thơ cuối bài).
- Giáo dục HS biết quý trọng tình bạn
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ, SGK
III.Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ (5’ ):
- Gọi 2 HS đọc bài “Bạn của Nai Nhỏ” và trả lời
câu hỏi SGK
- Nhận xét đánh giá từng em
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2.Bài mới(30’ )
a) Giới thiệu bài:
- Treo bức tranh và hỏi :
- Bức tranh vẽ gì ?Con Dê thường kêu ra sao ?
Vì sao Dê Trắng lại kêu be be như vậy Hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài Gọi bạn
- Giáo viên ghi bảng đề bài
b) Luyện đọc:
1)Đọc mẫu lần 1:chú ý đọc to rõ ràng, tình cảm
- Y/c 1HS K-G đọc lại bài
2) Mời nối tiếp nhau đọc từng câu
3) Hướng dẫn phát âm từ khó :
- Giới thiệu các từ khó phát âm y.c hs đọc
4) Hướng dẫn ngắt giọng :
- Treo bảng phụ hướng dẫn ngắt giọng theo dấu
phân cách , hướng dẫn cách đọc ngắt giọng
- Thống nhất cách đọc và cho luyện đọc
* Đọc từng khổ thơ
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước
lớp Theo dõi nhận xét
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Theo dõi đọc theo nhóm
5) Thi đọc
6) Đọc đồng thanh
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu một em đọc khổ thơ 1
- Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu
- Câu thơ nào cho biết đôi bạn ở bên nhau từ lâu
-> Chuyện gì xảy ra khiến đôi bạn phải xa nhau
Muốn biết vì sao như thế chúng ta cùng tìm hiểu
tiếp bài
- Gọi một em đọc khổ thơ 2
- Hạn hán có nghĩa là gì ?
- Trời hạn hán thì cây cỏ ra sao ?
- Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?
- Một em đọc
- HS đọc
- Đọc bài cá nhân sau đó lớp đọc
đồng thanh các từ khó : xa xưa , thuở nào , sâu thẳm .
- HS thực hành đọc ngắt giọngtừng câu thơ theo hình thức nốitiếp :
Tự xa xưa / thuở nào Trong rừng xanh / sâu thẳm Đôi bạn / sống bên nhau
- trong rừng xanh sâu thẳm
- Câu : Tự xa xưa thuở nào
- Một em đọc tiếp khổ thơ 2
- Là khô cạn do thiếu nước lâu