Khi đặt vào anôt và catôt của tế bào quang điện này một hiệu điện thế UAK = -2V thì dòng quang điện bắt đầu triệt tiêu.. Nếu thay bức xạ λ1 bằng bức xạ λ2 = 0,2µm, đồng thời giữ nguyên h
Trang 1V2
L
V1
N
Hình 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2009 – 2010 MÔN THI: VẬT LÍ - LỚP 12 THPT
Ngày thi: 28/3/ 2010 Thời gian làm bài 180 phút
( không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm 02 trang
Câu 1: (3,0 điểm)
Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,4µm vào catôt của một tế bào quang điện Khi đặt vào anôt và catôt của tế bào quang điện này một hiệu điện thế UAK = -2V thì dòng quang điện bắt đầu triệt tiêu Cho hằng số Plăng h = 6,625.10-34Js, tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s, khối lượng electron me = 9,1.10-31kg, độ lớn điện tích của electron e = 1,6.10-19C
1 Tính công thoát của kim loại dùng làm catốt
2 Nếu thay bức xạ λ1 bằng bức xạ λ2 = 0,2µm, đồng thời giữ nguyên hiệu điện thế giữa anôt và catôt trên thì tốc độ lớn nhất của electron quang điện khi tới anôt có giá trị bằng bao nhiêu?
Câu 2: (3,0 điểm)
Trong thí nghiệm của Y- âng về giao thoa ánh sáng: khoảng cách giữa hai khe hẹp S1, S2 là a = 0,2mm, khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn là D = 1m
1 Nguồn S phát ra ánh sáng đơn sắc, biết khoảng cách giữa 10 vân sáng liên tiếp là 2,7cm Tính bước sóng ánh sáng đơn sắc do nguồn S phát ra
2 Nguồn S phát ra ánh sáng trắng có bước sóng nằm trong khoảng từ 0,38µ m÷0,76µm
a Xác định vị trí gần vân trung tâm nhất mà tại đó những bức xạ đơn sắc của ánh sáng trắng cho vân sáng trùng nhau
b Tại vị trí trên màn cách vân trung tâm 2,7cm có những bức xạ đơn sắc nào cho vân sáng trùng nhau
Câu 3: (3,0 điểm)
Cho mạch điện như hình 1 Cuộn dây thuần cảm có độ tự
cảm L có thể thay đổi được, R là biến trở Hiệu điện thế hai đầu
đoạn mạch AB có dạng u AB = 200 2 cos 100πt(V) Điện trở
dây nối không đáng kể, điện trở vôn kế vô cùng lớn
1. Khi R = R1 Điều chỉnh độ tự cảm của cuộn dây để L L1 1(H)
π
=
= thì u AB trễ pha so với u MB và
sớm pha hơn u AN cùng góc
3
π Xác định R
1, C và số chỉ của các vôn kế
2 Khi L = L2 thì số chỉ vôn kế V1 không thay đổi khi R thay đổi Tìm L2 và số chỉ của V1 khi đó
3 Điều chỉnh biến trở để R = 100Ω, sau đó thay đổi L để vôn kế V2 chỉ giá trị cực đại Tính L và số chỉ của các vôn kế V1, V2 khi đó
Câu 6: (3,0 điểm)
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp S1 và S2 cách nhau 15cm Phương trình dao động tại S1, S2 có dạng: u1 =2cos40πt (cm), u2 =2sin40πt (cm) Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30cm/s Coi biên độ của sóng không thay đổi trong quá trình truyền
1 Lập phương trình dao động tổng hợp tại phần tử M trên mặt nước cách S1, S2 lần lượt là d1 = 15cm, d2 = 9cm
2 Xác định tốc độ dao động cực đại của phần tử O nằm tại trung điểm của S1S2
Đề chính thức
Trang 23 Gọi I là điểm nằm trên trung trực của S1S2, ngoài đoạn S1S2 Xác định số điểm dao động với biên độ cực đại nằm trên chu vi của tam giác IS1S2
Câu 7: (2,0 điểm)
Cho mạch dao động LC như hình 4 Ban đầu điện tích trên tụ có điện dung C1
bằng Q0, còn tụ có điện dung C2 không tích điện, cuộn dây lí tưởng có độ tự cảm L, bỏ qua điện trở thuần của mạch Tìm sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua
cuộn dây vào thời gian trong các trường hợp sau:
1 K đóng vào 1
2 K đóng vào 2
Hết
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh………
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG TỈNH NĂM 2009 – 2010
MÔN VẬT LÍ - LỚP 12 THPT
(Đề chính thức)
chú
1 1 + Áp dụng phương trình Anhxtanh: hc A e.U AK
1
+
=
λ
=> A = 1,768.10-19J = 1,1eV
1đ
2
+ Áp dụng phương trình Anhxtanh: 02 AX
1
M
mv A
hc = +
λ
1
1
MA
U e hc
λ λ
+áp dụng định lý động năng mv M = mv M2 +e U AK
AX
2 AX 0
2
1 2
1
1 2 X
λ
λ −
=
m
hc
v MA thay số v MA 1,045.106m/s
X =
1đ
1đ
2 1 + Khoảng vân: i = 3mm =>
D
ai
=
2 a) Vị trí gần vân trung tâm nhất mà tại đó những bức xạ của ánh sáng
trắng cho vân sáng trùng nhau là vân đỏ bậc 1 trùng vân tím bậc 2:
+
a
D 2
1 t d
d x
x = =λ thay số: x = 3,8mm
b) Những bức xạ của ánh sáng trắng cho vân sáng tại
x = 2,7cm thoả mãn: . 5,4( m)
k a
D k
+ Ta có: 0 , 38 (µm) ≤λ≤ 0 , 76 (µm) ⇒ 7 , 1 ≤k ≤ 14 , 2;
k nguyên => k = 8,9 14
1đ
Hình 4
L
C1
C2 K
2
Trang 3Vậy có 7 bức xạ cho vân sáng tại vị trí x = 2,7 cm.
+ Từ đó ta tính được bước sóng các bức xạ:
=
λ 0,675 ; 0,60 ; 0,54; 0,491; 0,45; 0,415; 0,386 ( mµ ) 1đ
3 1
+ Dùng giản đồ véc tơ:
+ Từ giản đồ véc tơ:
∆ODE dều:
=> UL = UAN = UAB = 200(V)
+ Vậy vôn kế: V1; V2 cùng chỉ 200(V)
+ UC = 0,5UL => ZC = 0,5 ZL = 50Ω
5
10 3
F C
π
−
=
+UR = UAB.cosπ6
=> R = ZL
) ( 3 50 2
3
Ω
=
1đ
2
Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai điểm AN
+ U1 = UAN = I.ZAN = UAB 2 2
2 2
) (
2 C L
C Z Z R
Z R
+ + +
+ U1 =
2 2
) 2 (
C
C L L AB
Z R
Z Z Z U
+
− +
để U1 không phụ thuộc vào R thì: 0
2 =
L
Z hoặc Z L 2Z C
2 =
=> L2 = 0 hoặc L2 = 1 (H)
π
+ Khi đó U1 = UAB = 200(V)
1đ
3
Áp dụng định lý Sin trong tam giác ODE
=> UL= UAB sinαβ
sin
AN
+
=
=
C
Z R
R U
α
=> ULmax khi
2
π
β = vậy ULmax = 100 5 V( )
=> vôn kế V2 chỉ 100 5 V( )
max
U L − AB = => Vôn kế V1 chỉ 100(V) + UR = UAN.sinα = 40 5 V( )
=>
L
L
Z
U U
R =
= => ZL = 250(Ω) => L 2,5(H)
π
=
1đ
4 1
0,25đ
i
AN
U
MB
C
U
R
U
O
E D
α
C m
A
a0
+ a B
I
f ms
P2
P1 N
+
Trang 4+ Phơng trình định luật II Newton cho chuyển động tịnh tiến của các
vật khi chiếu trên các trục với chiều dơng nh đã chỉ ra trên hình vẽ:
0
T mg m a
- Đối với chuyển động quay quanh trục của khối trụ:
0
1
a R
R
ε
0,75đ
2
+ Khối trụ lăn không trợt, điểm tiếp xúc I giữa khối trụ và mặt nghiêng
đứng yên tức thời và đóng vai trò làm tâm quay tức thời
+Ta gọi gia tốc góc của khối trụ quanh trục của nó là ε, cũng là gia tốc
góc quanh tâm quay tức thời I Ta có quan hệ với gia tốc dài:
=
+
=
=
0
0
a.
2
3 2
R R a
R a
ε
ε
(3)
Từ (2) và (3) rút ra:
3
sin Mg
fms = α
g g M 2 m 3 3
m 3 sin M 2 2
+
−
g g M 2 m 3
m 3 sin M 2 a 2
3
+
−
=
0,5đ
0,5đ
5 Mmg M 2 m 3
sin 2 g M 2 m 3
m 3 sin M m mg
+
+
= +
− +
+ Từ (2) và (3) rút ra:
3
sin Mg
fms = α
1đ
5 1
Gọi m = m1 = m2
+ Vận tốc của m2 ngay trước va chạm với m1 là V0:
2
2 2 0
2 0
2 2 2
2
1 2
1
m
K A V mV A
+ Vỡ va chạm là xuyờn tõm đàn hồi nờn ỏp dụng ĐLBTĐL và BTCN
Do m1= m2 = m nờn V2 = 0, V1 = V0
Vậy ngay sau va chạm hai vật trao đổi vận tốc cho nhau
+ Áp dụng ĐLBTCN
1
2 2 1
2 1 1
2 2 2
2 0
2
1 2
1 2
1
K
K A A A K A
K V
* Mụ tả chuyển động của hệ:
+ Sau khi lũ xo K1 bị nộn cực đại, dưới tỏc dụng của lực đàn hồi đẩy m1
tới vị trớ cõn bằng thỡ thu được tốc độ V1 = V0, va chạm đàn hồi với m2
Tương tự như trờn: sau va chạm hai vật trao đổi vận tốc cho nhau, m2
nộn lũ xo K2 tới độ nộn cực đại A2 Quỏ trỡnh xảy ra lặp lại như cũ
Vậy hệ dao động tuần hoàn với chu kỡ:
2
1
2
2 1
1 2
1
K
m K
m T
T
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
2 Chọn t = 0 là thời điểm va chạm lần 1,ta cú đồ thị dao động.
Trang 56 1
+ Phương trình dao động tại S1 và S2 có dạng:
+ u1 = 2cos(40πt ) ; u2 = 2cos(40πt - 0,5π)
- Phương trình sóng tại M có dạng:
1
λ
π
2
λ
π
Phương trình dao động tổng hợp:
= +
=
4 40
cos 4
) (
cos
2 1
π λ π π
π λ
t d
d u
u
+ Bước sóng 1 , 5 (cm)
f
v
=
=
λ
+ Với d1 = 15cm, d2 = 9cm, thay vào (1) ta được
) )(
4 40 cos(
2
0,75đ
0, 5đ
2
Từ (1) dao động tại M có biên độ: = − +4
) (
cos
λ
a
+ Tại O có d1 = d2 => a0 = 2 2 (cm)
+ Tốc độ dao động của phân tử O: V0 = a0.ω = 80 π 2 (cm/s) 0,75đ
3
Xác định số điểm dao động cực đại trong đoạn S1,S2,
+ Điểm M dao động cực đại khi hai sóng tới cùng pha:
π
ϕ = 2k
∆ => d2 – d1 =
2 ) 1 2 ( k− λ
( k ∈z) + Xét tam giác MS1S2 ta luôn có: 2 1 1 2
2 2
1
d
d − = − λ <
=>- 9,75 < k<10,25
=> k = 0, ±1, ±2, ±9,-10
Vậy trong khoảng S1S2 có 20 đường dao động cực đại
Vậy trên chu vi tam giác IS1S2 có 40 điểm dao động cực đại
0,5đ
0,5đ
7 1
Chọn điện tích của bản tụ C1 nối ới A là q
chiều dương (+) như hình vẽ:
+ Ta có i = -q’
Sđđ tự cảm xuất hiện ở cuộn dây etc = - Li’ = Lq”
+ Theo định luật Ôm: uAB + uBA = 0
1
=
C
q
1
= +
′′
LC q
Nghiệm của phương trình: q =Q0cos(ω1t+ϕ1) với
1 1
1
LC
= ω
=> i = -q’ = I0sin(ω1t+ϕ1) với I0 =ω1 Q0
+ Từ điều kiện ban đầu =>ϕ1 = 0
0,5đ
0
t -A1
A2
T1/2 (T
1 +T2)/2
A
B
q +
Trang 6Vậy
1 1
0 sin
LC
t LC
Q
i=
0,5đ
- Ta xét tại một thời điểm tùy ý sau khi khoá K
đóng
- Giả sử tại thời điểm đó, điện tích trên tụ thứ
nhất là q1, còn trên tụ thứ hai là q2 và trong mạch
có dòng điện i Vì ta chỉ quan tâm tới giá trị
q2max, nên ta sẽ tìm biểu thức q2(t)
+ Theo định luật Ohm ta có :
1
1 2
2
'
C
q C
q
−
2
q
i = và q1 + q2 = q0, đa về phơng trình của q2 :
1
0 2 2 1
2 1 ''
2
LC
q q C LC
C C
- Đặt:
2 1
2 0 2
C C
C q q X
+
−
0 =
2 1
2 1
0 LC C
C
C +
=
ω - là tần số dao động riêng của mạch Nghiệm của phơng
trình trên là : X(t)=Acosω0t+Bsinω0t
+ Dùng điều kiện ban đầu: tại t = 0 q2 = 0 hay X(0) =
2 1
2 0
C C
C q
+
i = 0 hay X' = 0,
ta tìm đợc : A =
2 1
2 0
C C
C q
+
− và B = 0 Cuối cùng, trở lại biến q2 ta đợc:
) cos 1 ( )
2 1
2 0
C C
C q t
+
=
C C
C q t
2 1
2
)
+
=
0,5đ
0,5đ
Chỳ ý: + Nếu thiếu một đơn vị trừ: 0,25điểm
+ nếu thiếu từ 2 lỗi trở lờn trừ 0,5điểm;
Học sinh làm theo cỏch khỏc đỳng cho điểm tối đa.