1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề + đáp án môn địa năm 2010

4 217 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi HSG năm học 2010 – 2011 môn Địa lý 9
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Lâm Thao
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 95,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính mật độ dân số của các vùng và cả nớc?. Câu 3: 4,5 điểm Dựa vào bảng số liệu sau: Khối lợng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải nớc ta đơn vị: nghìn tấn a.. Vẽ biểu đồ thíc

Trang 1

PHềNG GD&ĐT

LÂM THAO

đề thi HSG năm học 2010 2011

môn: Địa lí 9

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Cõu 1: (2,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:

Diện tớch và dõn số Việt Nam theo vựng lónh thổ năm 2002

a Tính mật độ dân số của các vùng và cả nớc? Tính tỉ lệ % diện tích, dân số của các vùng so với cả nớc?

b.Giải thích sự phân bố dân c nớc ta theo vùng ở nớc ta?

Câu 2: (2,5 điểm)

Dựa vào ATLAT Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học Hãy:

a Trình bày điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Bắc Trung Bộ

b Nêu những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế của vùng

Câu 3: (4,5 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau:

Khối lợng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải nớc ta (đơn vị: nghìn tấn)

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trởng khối lợng hàng hóa vận chuyển của từng ngành vận tải nớc ta thời kì 1990-2005

b Nhận xét tốc độ tăng trởng đó

c Hãy phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn của ngành giao thông vận tải nớc ta

Câu 4 (1,0 điểm) Tại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn và đa

dạng nhất ở nớc ta

…….Hết……

(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

Trang 2

phòng gd&đt

LÂM THAO

-HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI huyện

Năm học 2010-2011 Mụn thi: Địa lý- Lớp 9

Cõu 1 (2,0 điểm):

a) Xử lý số liệu(0,75 điểm)

Vựng Mật độ dõn số (người/km2) % so với diện tớch cả nước % so với dõn số cả nước

b) Nhận xột và giải thớch (1,25 điểm)

*) Nhận xét (0,75 điểm)

- Dõn cư nước ta phõn bố khụng đều theo lónh thổ

- Dõn cư tập trung đụng đỳc ở hai vựng đồng bằng (Đồng bằng sụng Hồng, Đồng bằng sụng Cửu Long) và vựng Đụng Nam Bộ:

+ Đồng bằng sụng Hồng dõn cư tập trung đụng đỳc nhất cả nước: chỉ chiếm 4,5% diện tớch nhưng chiếm đến 22,0 % dõn số cả nước, mật độ dõn số gấp gần 5 lần mật độ trung bỡnh cả nước + Đồng bằng sụng Cửu Long chỉ chiếm 12,1% diện tớch nhưng chiếm đến 21,0% dõn số

cả nước, mật độ dõn số gấp 1,7 lần mật độ trung bỡnh cả nước

+ Đụng Nam Bộ chỉ chiếm 7,2% diện tớch nhưng chiếm đến 13,7% dõn số cả nước,/ mật

độ dõn số gấp 1,9 lần mật độ trung bỡnh cả nước

- Dõn cư thưa thớt ở vựng nỳi và cao nguyờn (Trung du và miền nỳi Bắc Bộ, Tõy Nguyờn, Bắc Trung Bộ và Duyờn hải Nam Trung Bộ)

+ Tõy Nguyờn là vựng thưa dõn nhất cả nước: chiếm đến 16,5% diện tớch nhưng chỉ chiếm 5,5% dõn số cả nước,/ mật độ dõn số chỉ bằng 1/3 mật độ trung bỡnh của cả nước

+Trung du và miền nỳi Bắc Bộ cũng là vựng thưa dõn: chiếm 30,7% diện tớch nhưng chỉ chiếm 14,4% dõn số cả nước,/ mật độ dõn số chỉ bằng 1/2 mật độ trung bỡnh cả nước

+ Riờng 2 vựng Bắc Trung Bộ và Duyờn hải Nam Trung Bộ do dõn cư tập trung đụng ở vựng đồng bằng ven biển phớa đụng và thưa thớt ở vựng gũ đồi phớa tõy/ nờn cú mật độ dõn số thấp hơn mật độ trung bỡnh cả nước (Bắc Trung Bộ: 200 người/km2, Duyờn hải Nam Trung Bộ: 190 người/km2)

* Giải thớch (0,5điểm)

- Dân c tập trung đụng đỳc đồng bằng, ven biển vỡ ở đõy cú điều kiện tự nhiờn (địa hỡnh, khớ hậu, nguồn nước…) thuận lợi cho cư trỳ và phỏt triển cỏc ngành kinh tế: nụng nghiệp, cụng nghiệp, dịch vụ…

-Thưa thớt ở miền nỳi, cao nguyờn do điều kiện tự nhiờn (địa hỡnh, khớ hậu, nguồn nước…) khú khăn cho cư trỳ Kinh tế nghốo nàn, giao thụng vận tải lạc hậu Là nơi cư trỳ của cỏc dõn tộc ớt người…

Trang 3

Câu 2 (1,5 điểm)

- Việt Nam: 22 giờ ngày 8 /3/2008

- Nga: 18 giờ ngày 8 /3 /2008

- Ôxtraylia: 1 giờ ngày 9 /3/ 2008

- Hoa kì: 7 giờ ngày 8 /3 /2008

Câu 3 (2,0 điểm)

a/ Nét độc đáo về tự nhiên của vùng:(1,0 điểm)

* Qua ATLAT Địa lí tự nhiên Việt Nam ta thấy:

- Bắc Trung Bộ là vùng đất hẹp ngang kéo dài dọc quốc lộ 1 từ dãy Tam Điệp ở phía Bắc -> dãy Bạch Mã ở phía Nam (đèo Hải Vân)

- Phía Tây là núi, phía Đông là biển

- Tất cả các địa phơng trong vùng đều có cả 3 loại địa hình: Núi và cao nguyên ở phía Tây,

Đồng Bằng ở giữa, phía Đông là biển và Hải đảo

- Lãnh thổ Bắc Trung Bộ có sự khác biệt giữa hai bên dãy Hoành Sơn về: Rừng, khoáng sản, tài nguyên du lịch

- Chế độ ma muộn (Thu đông), thiên tai thờng xuyên xảy ra

- Tiềm năng du lịch lớn: Bãi tắm, hang động, di tích lịch sử.(kể tên)

b/ Thuận lợi - Khó khăn (1,0 điểm)

* Thuận lợi :(0,5 điểm)

- Nằm ở vị trí cầu nối -> có nhiều cơ hội để phát triển

- Có khả năng phát triển kinh tế cả 3 vùng: Núi - cao nguyên, Đồng bằng, Biển

- Trong vùng có một số tài nguyên quan trọng: Khoáng sản, rừng, biển, tài nguyên du lịch (Kể

tên).

- Nguồn lao động khá dồi dào, ngời dân có truyền thống cần cù ham học, giàu nghị lực trong chống trả với thiên nhiên và giặc ngoại xâm

- Đã có một số cơ sở hạ tầng nhất định

* Khó khăn: (0,5 điểm)

- Lãnh thổ hẹp ngang địa hình dốc -> gây trở ngại cho giao lu kinh tế

- Tài nguyên đa dạng song chất lợng cha cao, trữ lợng không lớn, có xu thế cạn kiệt

- Thời tiết diễn biến phức tạp, thất thờng -> thiên tai thờng xuyên xảy ra, gây trở ngại lớn cho phát triển kinh tế

- Kinh tế phát triển cha cao, đời sống nhân dân còn nghèo, thu nhập thấp, cơ sở hạ tầng còn hạn chế

Câu 4 (3,5 điểm):

*Xử lí số liệu (0,5 điểm)

Lấy năm gốc 1990=100%,ta có bảng số liệu sau:

a, Vẽ biểu đồ: - Vẽ biểu đồ đờng ,vẽ 4 đờng biểu diễn thể hiện 4 loại đờng giao thông

- Vẽ biểu đồ đẹp,chính xác,chú thích đầy đủ (1,0điểm)

b.Nhận xét và giải thích (1,0 điểm)

* Nhận xét ( 0,5 điiểm):

- 1990-2003,khối lợng hàng hóa vận chuyển của các loại hình vận tải đều tăng

- Tốc độ tăng giữa các loại hình vận tải khác nhau:

Trang 4

+Đờng biển tăng nhanh nhất(tăng 7,6 lần)

+Đờng bộ tăng chậm hơn(tăng 3,9 lần)

+Đờng sắt tăng 3,8 lần

+Đờng sông tăng chậm nhất(tăng 2,4 lần)

* Giải thích (0,5 điểm):

- Do nớc ta đang tiến hành công cuộc đổi mới nền KT-XH nên khối lợng hàng hóa vận chuyển ngày càng nhiều

- Đờng biển là loại hình vận tải chủ yếu trên các tuyến đờng quốc tế,nên trong xu thế mở cửa hiện nay,Việt Nam ngày càng mở rộng quan hệ buôn bán với thế giới nên vị thé của đ-ờng biển sẽ nâng cao

-Đờng sông do tốc độ vận tải hạn chế,lại cha khai thác hiệu quả nên khối lợng hàng hóa vận chuyển không chỉ ít nhất mà còn tăng chậm nhất

-Đờng bộ tuy có khối lợng hàng hóa lớn nhất nhng tăng chậm hơn đờng biển do nớc ta

đang thực hiện nền kinh tế mang tính chất sản xuất hàng hóa

-Đờng sắt có khối lợng hàng hóa vận chuyển ít nhất và tăng chậm do đặc tính của ngành

c/Thuọ̃n lợi và khó khăn (1,0 điểm)

- Thuận lợi: (0,5 điểm)

+ Nước ta nằm trong vựng Đụng Nam Á, giỏp biển cú điều kiện thuận lợi về giao thụng đường biển trong nước và cỏc nước trờn thế giới

+ Phần đất liền nước ta kộo dài theo hướng Bắc-Nam, cú dói đồng bằng gần như liờn tục ven biển và bờ biển dài trờn 3260km nờn việc giao thụng giữa miền Bắc, Trung, Nam khỏ

dễ dàng

- Khú khăn: (0,5 điểm)

+ Hỡnh thể nước ta hẹp ở miền Trung cú nhiều đồi nỳi, cao nguyờn chạy theo hướng

Tõy Bắc-Đụng Nam làm cho việc giao thụng theo hướng Đụng-Tõy cú phần trở ngại + Sụng ngũi nước ta dày đặc, khớ hậu nhiều mưa bóo, lũ lụt nờn việc xõy dựng và bảo vệ đường sỏ, cầu cống đũi hỏi tốn kộm nhiều cụng sức và tiền của

+ Cơ sở vật chất-kĩ thuật cũn thấp, vốn đầu tư ớt, phương tiện mỏy múc phải nhập từ nước ngoài tốn nhiều ngoại tệ

Cõu5 (1,0 điểm)

- Đõy là hai đầu mối giao thụng vận tải , viễn thông lớn nhất cả nớc

- ở hai thành phố này tập trung nhiều trờng đại học lớn ,các viện nghiên cứu ,các bệnh viện chuyên khoa hàng đầu

- Đây cũng là hai trung tâm thơng mại tài chính ,ngân hàng lớn nhất nớc ta

- Các dịch vụ khác nh quảng cáo ,bảo hiểm, t vấn ,văn hóa ,nghệ thuật, ăn uống đều phát… triển mạnh

Ngày đăng: 09/11/2013, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w