1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÌNH HỌC HỌC KÌ I

97 195 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường thẳng vuông góc đường thẳng song song
Người hướng dẫn GV: Lê Thị Kim Tuyến
Trường học Trường THPT Thái Hòa
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Thành phố Thái Hòa
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Nêu được tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau  Về kĩ năng: − Vẽ được một góc đối đỉnh với một góc cho trước − nhận biết được các góc đối đỉnh trong hình  Về tư duy: − Bước đầu t

Trang 1

TUẦN 1

Ngày soạn: Chương I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC TIÊU:

Qua bài này học sinh cần

 Về kiến thức:

− Hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh

− Nêu được tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

 Về kĩ năng:

− Vẽ được một góc đối đỉnh với một góc cho trước

− nhận biết được các góc đối đỉnh trong hình

 Về tư duy:

− Bước đầu tập suy luận

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

Bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu chương 1 hình học

Nội dung chương 1 chúng ta

nghiên cứu các khái niệm cụ

Hôm nay ta sẽ nghiên cứu vấn

đề đầu tiên của chương: Hai

góc đối đỉnh

Trang 2

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh

mỗi cạnh của góc này là tia

đối của một cạnh của góc kia,

ta nói O)1và O)3 là hai góc đối

đỉnh Vậy thế nào là hai góc

đối đỉnh không? vì sao?

GV: Vậy hai đường thẳng cắt

nhau sẽ tạo thành mấy cặp góc

 Suy nghĩ và trả lời+ O)1và O)3 có chung đỉnh O, cạnh Oy là tia đối của cạnh

Ox, cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Ox’

+ M)1M)2chung đỉnh M, cạnh Ma và Mb đối nhau, Mb

và Mc không đối nhau+ A) và B) không chung đỉnh nhưng bằng nhau

 Theo dõi giới thiệu của GV Suy nghĩ trả lời

 Hai đường thẳng cắt nhau

sẽ tạo thành hai cặp góc đối đỉnh

 HS lần lượt giải thíchHình 2: Vì Mb và Mc không phải là hai tia đối nhau

1/ THẾ NÀO LÀ HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH:

O

Trang 3

phải là các cặp góc đối đỉnh.

GV: Cho góc xOy, hãy vẽ góc

đối đỉnh với góc xOy?

GV: Tìm trên hình vừa vẽ cặp

góc đối đỉnh còn lại

GV: Tiếp tục cho HS lên bảng

vẽ hai đường thẳng cắt nhau

và đặt tên các cặp góc đối đỉnh

được tạo thành

Hình 3: Vì hai cạnh của góc này không là tia đối của hai cạnh của góc kia

 Một HS lên bảng thực hiện

và nêu cách vẽ:Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox, tia Oy’ là tia đối của tia Oy

 Góc xOy’ và yOx’

 Thực hiện theo yêu cầu của GV

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất của hai góc đối đỉnh

GV yêu cầu HS quan sát hai

góc đối đỉnh O)1và O)3;O)2và

4

O) , ước lượng bằng mắt và so

sánh chúng

Tiếp tục dung thước đo góc để

kiểm tra kết quả vừa ước

lượng Gọi 1 HS lên bảng thực

hiện còn lại thực hiện việc đo

Hoàn thành các câu trả lời trên

ta đã giải thích được vì sao

 O)1+ O)2 = 1800 (1)( vì là hai góc kề bù)

 O)2+ O)3= 1800 (2) (vì là hai góc kề bù)

 O)1+ O)2 = O)2+ O)3

 O)1= O)3

2/TÍNH CHẤT CỦA HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH:

⋅ Tính chất: < sgk/trg 81>

Suy luận:

Ta có:

⋅ O)1+ O)2 = 1800 (1)( vì là hai góc kề bù)

⋅ O)2+ O)3= 1800 (2) (vì là hai góc kề bù)

Từ (1) và (2) suy ra

O)1+ O)2 = O)2+ O)3(3)

Từ (3) suy ra O)1= O)3

Trang 4

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

Hoạt động 4: Cũng cố - Hướng dẩn bài tập về nhà

Yêu cầu HS nhắc lại tính chất

của hai góc đối đỉnh

Hai góc bằng nhau có đối đỉnh

chất của hai góc đối đỉnh Học

cách suy luận về tính chất của

Bài 2 sgk/trg 82

a/ … đối đỉnhb/ … đối đỉnh

TUẦN 1

Ngày soạn:

Trang 5

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

•Học sinh nắm chắc được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất hai góc đối đỉnh

•Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình

•Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước

•Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV nêu cầu hỏi

Câu 1: Thế nào là hai góc đối

đỉnh? Vẽ hình và gọi tên các

cặp góc đối đỉnh

Câu 2: Nêu tính chất của hai

góc đối đỉnh? Bằng suy luận

hãy giải thích tính chất đó

Câu 3: Bài tập 4 sgk/trg 82

Ba HS lần lượt lên trả bàiHS1: Trả lời định nghĩa sgk/trg 82

Vẽ hình, ghi kí hiệu và gọi tên hai cặp góc đối đỉnh

HS 2: Trả lời tính chất và trình bày các bước suy luận sgk/trg 82

HS3:

Góc x’By’ là góc đối đỉnh với góc xBy và bằng 600

y’

x’

B

xy

600

Trang 6

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

hiện câu a, cả lớp làm vào vở

Yêu cầu một HS lên kiểm tra

Yêu cầu tiếp một HS lên thực

hiệp tiếp câu b

Nêu tính chất của hai góc kề

Góc ABC’ có số đo bằng bao

nhiêu? Vì sao?

Ghi lại cách tính của HS

Tương tự yêu cầu HS làm câu

Yêu cầu một HS lên bảng tính

góc x’Oy, lưu ý HS giải thích

 Một HS lên bảng vẽ tiếp câu b

 Hai góc kề bù có tổng số

đo bằng 1800

 Tính và trả lời 1240

 HS thực hiện tương tự như đối với câu b

 Dựa vào tính chất của hai góc đối đỉnh

 Một HS lên bảng trình bày

 Một HS đọc đề, một HS lên bảng vẽ hình

 Các góc còn lại : x’Oy;

x’Oy’; xOy’

 Một HS lên bảng thực hiện việc tính góc x’OyHọc sinh còn lại thực hiện vào vỡ sau đó nhận xét bài làm của bạn

 Các cách để tính góc x’Oy’ :

- Dựa vào tính chất hai góc

kề bù

- Dựa vào tính chất hai góc đối đỉnh cách tính này thực hiện nhanh hơnHai HS lên bảng trình bày,

HS còn lại làm vào vỡ sau

đó nhận xét và hoàn chỉnh bài toán

ABC' = 1800 – 560 = 1240c/ C'BA') =?

C'BA') và CBA) đối đỉnh nên )

C'BA' = CBA) = 560

Bài tập 6 sgk/trg 83

•Tính xOy:

Vì x’O)y và xO) y kề bù nênx’O)y + xO) y = 1800

mà xO) y = 470

⇒x’O)y = 1800 – 470 x’O)y = 1330

470

Trang 7

?Không dùng thước đo góc ta

dựa vào đâu để biết cặp góc

Sau đó nhấn mạnh lại cho HS

thấy hai góc đối đỉnh thì bằng

 Đọc bài

 HS suy nghĩ lần lượt bổ sung hoàn thành đầy đủ các hình vẽ

Các cặp góc bằng nhau:

xO) y’ = x’O)y

yO) z’ = yO) zz’O)x’ = zO)x

xO) z’ = x’O)zy’O)x’ = yO)xz’O)y = zO) y’

xO) x’ = yO) y’ = zO) z’

Bài tập 8 sgk/trg 83

Hoạt động 3: Cũng cố - Hướng dẫn bài tập về nhà

GV yêu cầu HS nhắc lại

Thế nào là hai góc đối đỉnh ?

Tính chất của hai góc đối

 Suy nghĩ trả lờia/ Đúng

b/ SaiDùng hình vẽ để bác bỏ câu sai

x

700

x’x

zy

OO

Trang 8

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

Kiến thức cơ bản:

•Hiểu thế nào là hai đường thẳng vuông góc

•Công nhận tính chất có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và vuông góc với một đường thẳng a cho trước

•Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng

Kỹ năng cơ bản:

•Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước

•Biết vẽ đường trung trực của mồt đoạn thẳng

•Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng

Tư duy:

•Bước đầu tập suy luận

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

Sgk, êke, thước đo góc, giấy rời

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Trang 9

Hoạt động 1: Kiểm tra

Nêu câu hỏi kiểm tra

Câu 1: Vẽ xO) y = 350 Vẽ x’O)

y’ đối đỉnh với góc xO) y Tính

x’O)y’

Câu 2: Bài tập 9 sgk/trg 87

Câu 3: Vẽ đoạn thẳng AB dài 4

cm, vẽ trung điểm I của AB

Ba HS lần lượt lên bảng trả bài

Dựa vào bài làm của HS 2 ta

thấy đường thẳng trên có đặc

điểm gì?

Tiếp tục cho HS làm ?2

Hai đương thẳng như thế gọi là

hai đường thẳng vuông góc

Vậy thế nào là hai đường thẳng

vuông góc ?

Gv điều chỉnh bổ sung và cho

HS ghi thành định nghĩa và giới

thiệu ký hiệu và các cách gọi

 Lần lượt suy luận để giải thích

 Suy nghĩ trả lời

 Ghi bài

 Đọc đề bài, một HS đứng tại chỗ trả lời

BA

d

Trang 10

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

Qua tiết luyện tập HS:

•Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

•Biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

Sgk, thước thẳng, êke, giấy rời, bảng phụ

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hoạt động 1: Kiểm tra

GV nêu câu hỏi kiểm tra

Câu 1:

a/ Thế nào là hai đường thẳng

vuông góc

b/ Cho xy và O∈xy hãy vẽ

đường thẳng x’y’ qua O và

vuông góc với xy

b/ Vẽ hình

HS 2:

a/ Trả lời định nghĩa sgk/trg 85

d

Trang 11

Gọi lần lượt ba HS lên bảng

kiểm tra xem hai đường thẳng

a và a’ có vuông góc với nhau

lại theo dõi quá trình thực

hiện của bạn trên lớp

GV theo dõi và hướng dẫn lại

các thao tác cho đúng

GV nhấn mạnh lại các bước

thực hiên của bạn trên bảng

Lưu ý cho HS sau khi vẽ phải

kí hiệu đầy đủ các yếu tố cần

thiết ví dụ tên điểm, vuông

Gọi đại diện nhóm lên trình

bày kết quả của nhóm mình

 Dùng giấy đã chuẩn bị và tiến hành thao tác như các hình sgk/trg 86

 HS thảo luận theo nhóm

 Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

Nhóm khác nhận xét bổ sung hoàn chỉnh

Bài tập 18 sgk/trg 87

Bài tập 19 sgk/trg 87

Có thể vẽ một trong các trình tự sau:Trình tự 1:

A

450

O

Trang 12

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

Cho HS làm tiếp bài tập 20

sgk/trg 87

? Các trường hợp vị trí A, B,

C có thể xảy ra

Yêu cầu hai HS lên bảng vẽ

hình các theo hai trường hợp

 Đọc đề

 ba điểm A, B, C không thẳng hàng, ba điểm A, B, C thẳng hang

Trình tự 3:

− Vẽ đường thẳng d1, d2 cắt nhau tại

O tạo thành góc 600

− Lấy C tuỳ ý trên tia Od2

− Vẽ đường thẳng vuông góc với tia

Od2 tại C cắt tia Od1 tại B

− Vẽ đoạn BA vuông góc với tia

B

d2

60 0

O

Trang 13

Lưu ý cho HS còn trường hợp

A nằm giữa hai điểm B và C

có điểm chung hay d1//d2Trường hợp ba điểm A, B, C không thẳng hang thì d1 và d2 cắt nhau tại một điểm

Bài tập 20 sgk/trg 87

• Trường hợp ba điểm A, B, C thẳng hàng

• Trường hợp A, B, C không thẳng hàng

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

Dặn dò:

 Hoàn thành lại các tập đã thực hiện

 Đọc trước bài: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

C

d2d

1

Trang 14

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

Ngày soạn: Bài 3: GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG

PPCT 05

I MỤC TIÊU:

Sau bài học HS hiểu được tính chất sau:

Cho hai đường thẳng và một cát tuyến nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

•Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

SGK, thước thẳng, thước đo góc

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị

Gọi một HS lên bảng thực

hiện các yêu cầu sau:

Vẽ hai đường thẳng phân biệt

trong và giải ngoài Đường

thẳng c gọi là cát tuyến Khi

đó:

Cặp góc so le trong nằm ở

 Một HS lên bảng vẽ hình theo các yêu cầu của GV HS còn lại vẽ hình vào vở

 Đọc tên bốn góc đỉnh A

và bốn góc đỉnh B

 Theo dõi

1 GÓC SO LE TRONG , GÓC ĐỒNG VỊ:

3

21

4

A1b

a

c

Trang 15

giải trong và nằm về hai phía

(so le) của các tuyến

a/ … so le trong

b/ …đồng vị

c/ … đồng vị

d/ … so le trong

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của một đường thẳng cắt hai đường thẳng

Yêu cầu HS quan sát hình 13

Yêu cầu các nhóm trình bày

bài toán phải có hình vẽ, kí

hiệu đầy đủ, tóm tắt bài toán

dưới dạng cho biết, yêu cầu

Gọi đại diện hai nhóm lên

và B và có A)4 =B)2 = 450

 Các nhóm tiến hành thảo luận nhóm

4

A1

uz

1

3 2A4

ChoTìm

Trang 16

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

Từ bài toán ?2 hãy rút ra kết

luận của nhận xét: Nếu đường

chất của góc tạo bởi một

đường thẳng cắt hai đường

thẳng

Cho HS nhắc lại tính chất

Suy nghĩ và rút ra nhận xét:

Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau

Cặp góc đồng vị bằng nhau

 Nhắc lại tính chất như sgk

c ∩a = { }A

c ∩b = { }B

A)4 =B)2 = 450 a/ A)1 = ? B)1= ?

b/ A)2 = ? Ss A)2 vàB)4

c/ Viết tên ba cặp góc còn lại

với số đo của chúng

450 nên B)3= 1350b/ A)2 = A)4= 450(đối đỉnh)Suy ra A)2 = B)4(=450)c/ Ba cặp góc đồng vị còn lại:

Yêu cầu một HS lên bảng

điền tiếp số đo các góc còn lại

Yêu cầu HS đọc tên các cặp

góc so le trong, các cặp góc

đồng vị và số đo của chúng

Giới thiệu các cặp góc trong

cùng phía A)1 và B)2.

Giải thích thuật ngữ ‘trong

cùng phía”: Hai góc đều nằm

 Đọc đề bài tập 22

 Một HS lên bảng điền tiếp số đo các góc còn lại

 Một HS đứng tại chỗ đọc tên các cặp góc so le trong, các cặp góc đồng vị và số đo

 Theo dõi hướng dẫn của

1

3 2A

Trang 17

Vậy từ đó hãy rút ra kết luận:

Nếu một đường thẳng cắt hai

đường thẳng và trong các góc

tạo thành có một cặp góc so le

trong bằng nhau thì tổng hai

góc trong cùng phía bằng bao

nhiêu? (hay còn gọi là hai góc

 Một HS đứng tại chỗ rút

ra nhận xét: Tổng hai góc trong cùng phía bằng 1800

 Hai góc có tổng bằng 1800 thì bù nhau

−Hai góc trong cùng phía

bù nhau

Hoạt động 4: Hướng dẫn bài tập về nhà

 Bài tập: Hoàn thành các bài tập

 Đọc trước bài 4: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

 Ôn lại định ngghĩa hai đường thẳng song song và vị trí của hai đường thẳng ở lớp 6

TUẦN 3

Trang 18

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

Ngày dạy:

PPCT 06

I MỤC TIÊU:

• Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song ở lớp 6

• Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

• Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó

• Biết sử dụng êke và thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

Trang 19

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

hai đường thẳng song song

Để nhận biết hai đường thẳng

có song song hay không, cách

vẽ hai đường thẳng song song

như thế nào? Chúng ta sẽ tìm

hiểu bài học hôm nay

HS1:

Nêu tính chất (sgk/trg 89)Điền tiếp vào trong hình

Hoạt động 2: Nhắc lại kiến thức lớp 6

Cho HS nhắc lại một lần nữa

kiến thức lớp 6 trong sgk/trg a  Một HS nhắc lại kiến thức 1 Nhắc lại kiến thức lớp 6:

A1

p

c/

45 0 a

b 45 0

600

60 0 m

n

p

a m

p

Trang 20

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

• Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

• Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó

• Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng hoặc chỉ dùng riêng êke để vẽ hai đường thẳng song song

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

• Thước thẳng, thước đo góc, êke, phấn màu

Trang 21

Hoạt động 1: Luyện tập

Cho Hs nhắc lại dấu hiệu nhận

biết hai đường thẳng song song

Cho HS đọc bài 26 sgk/trg 91

Gọi một HS lên bảng vẽ hình theo

yêu cầu của bài toán

Gọi một HS đứng tại chỗ trả lời

Gọi một HS lên bảng thực hiện

từng bước của bài toán như đã

Xem kết quả thảo luận của các

nhóm và gọi đại diện hai nhóm

Gọi HS 2 vẽ tiếp vào hình HS 1

 Một Hs nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

 HS đọc đề

 Một HS lên bảng vẽ hình theo yêu cầu của đề toán

 Suy nghĩ và trả lời

 Đọc bài tập 27

 Cho tam giác ABC, yêu cầu qua

A vẽ đường thẳng AD song song

BC và đoạn AD = BC

 Vẽ đường thẳng qua A và song song với BC (có thể vẽ hai góc so

le trong bằng nhau)

 Trên đường thẳng song song với

BC vừa vẽ ta lấy điểm D sao cho

 Theo dõi và thực hiện tiếp tục vào vỡ

So sánh góc xOy và x’O’y’

Bài tập 26 sgk/trg 91

Ax // By vì đường thẳng AB cắt hai đường thẳng Ax, By và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau

Bài tập 27 sgk/trg 91

Bài tập 28 sgk/trg 91

Bài tập 28 sgk/trg 91

DA

x

y

BA

x

y

O

y’

Trang 22

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

TUẦN 4

Ngày dạy: ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

Sgk, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tiên đề O’-Clit

Cho HS đọc bài toán

Bài toán: Cho điểm M không

thuộc đường thẳng a Vẽ

đường thẳng b đi qua M và b

song song với a

 HS2 lên bảng thực hiện lại

1 Tiên đề Ơ-clit:

* Tiên đề Ơ-clit:

<sgk trang 92>

* Hình vẽ:

Điểm M nằm ngoài đường thẳng a,

a

Trang 23

thẳng b đi qua M và song

song với a ta có nhiều cách vẽ

nhưng chỉ có một đường

thẳng như thế

Khẳng định lại và hình thành

nội dung tiên đề O’-C.lít

Cho HS đọc lại nội dung tiên

đề

Cho một HS nhắc lại

Giới thiệu cho HS đọc mục

“có thể em chưa biết” giới

thiệu về nhà toán học O’-Clít

? Với hai đường thẳng song

song có những tính chất gì?

 HS 3 vẽ theo cách tạo thành hai góc đồng vị bằng nhau

Em hãy kiểm tra xem hai góc

trong cùng phía có quan hệ gì

HS 3: Thực hiện câu d Nhận xét: Hai góc đồng vị bằng nhau

 Rút ra nhận xét: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

Hai góc so le trong bằng nhau

Hai góc đồng vị bằng nhauHai góc trong cùng phía có tổng bằng 1800 (bù nhau)

 Phát biểu tính chất

HS khác bổ sung và hoàn chỉnh

2 Tính chất của hai đường thẳng song song:

Trang 24

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

tính chất của hai đường thẳng

song song

Tính chất này cho ta biết điều

gì và suy ra được điều gì?  Tính chất này cho biết: Một đường thẳng cắt hai

đường thẳng song song Suy ra: Hai góc so le trong bằng nhau

Hai góc đồng vị bằng nhau

Hai góc trong cùng phía bù nhau

Hoạt động 3: Luyện tập cũng cố

Yêu cầu một HS nhắc lại nội

dung tiên đề O’-Clít

Sau đó cho HS làm bài tập 32

sgk/trg 94

Yêu cầu HS nhắc lại tính chất

của hai đường thẳng song

song

Sau đó cho HS làm bài tập 34

sgk/trg 94 Cho HS thảo luận

nhóm

Yêu cầu HS vẽ hình, tóm tắt

bài toán dưới dạng kí hiệu

hình học

Khi tính toán phải nêu rõ lí do

Sau đó yêu cầu đại diện nhóm

lên trình bày kết quả thảo luận

của nhóm mình

 Nhăc 1lại nội dung của tiên đề O’-Clít

 Một HS đứng tại chỗ trả lời

HS khác bổ sung cho hoàn chỉnh

 Một HS khác nhắc lại tính chất

 Một HS đứng tại chỗ trả lời

Thảo luận nhóm và trình bày theo yêu cầu của gv

Mà Aˆ4 = 370Vậy Bˆ1 = 370b/ So sánh Aˆ 1 và Bˆ 4

* Ta có:

a // b Suy ra: Aˆ 1 =Bˆ 4 ( hai góc đồng vị)c/ Tính Bˆ2

A a

b

3 2

1 4

4

1 2

3 B

37 0

Trang 25

Bˆ2 = 1800 - Aˆ4 = 1800 - 370 = 1430Vậy Bˆ2 = 1430

Hoạt động 4: Hướng dẫn bài tập về nhà

• Vận dụng được tiên đề O’-Clít và tính chất của hai đường thẳng song song để giải bài tập

• Bước đầu biết suy luận và biết cách trình bày bài toán

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

• SGK, thước thẳng, thước đo góc

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Trang 26

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

Hoạt đông 1: Kiểm tra bài cũ

GV nêu câu hỏi kiểm tra

Hãy vẽ một đường thẳng a đi

qua C và song song với AB

Ta có thể vẽ được mấy đường

Nếu có hai đường thẳng qua

A mà cùng song song với BC

thì hai đường thẳng đó phải

như thế nào?

 HS đọc hình: Đoạn thẳng

AB, điểm C nằm ngoài đường thẳng AB

 Theo tiên đề O’-Clít ta chỉ

vẽ được một đường thẳng duy nhất như thế

 HS hoạt động nhóm

 Một HS đọc kết quả và giải thích

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất của hai đường thẳng song song Dạng toán liên hệ

b

A a

b

3 21 4

1

2 3

b

3 21 4

1

2 3

4 B

c

B

A3

Hình 25a

A23414

Trang 27

•Bước đầu tập suy luận.

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

Sgk, thước thẳng, eke

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra

Nêu câu hỏi kiểm tra

Câu 1:

Hai HS lên bảng trả lời

HS1:

Trang 28

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

a/ Nêu hai dầu hiệu nhận biết

hai đường thẳng song song

b/ Cho điểm M nằm ngoài

đường thẳng d Vẽ đường

thẳng c đi qua M sao cho c

vuông góc với d

Câu 2:

a/ Phát biểu tiên đề O’-Clít và

tính chất của hai đường thẳng

vuông góc và tính song song

giữa hai đường thẳng

a/ Trả lời như sgk

b/

HS2:

a/ Trả lời như sgkb/ Vẽ tiếp vào hình của bản đường thẳng d’ đi qua M và d’ vuông góc với c

 Đứng tại chỗ trả lời d song song với d’ vì đường thẳng d và d’ cắt c và tạo ra cặp góc so le trong hoặc đồng vị bằng nhau hoặc trong cùng phía bù nhau (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)

Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song

Cho HS quan sát hình 27

sgk/trg 96 và trả lời ?1

Hãy nêu nhận xét về quan hệ

giữa hai đường thẳng phân

biệt cùng vuông góc với một

đường thẳng thứ ba

 Đứng tại chỗ trả lờia/ a // b

b/ Vì c cắt a và b tạo thành cặp góc so le trong bằng nhau nên a // b

 HS lên bảng vẽ hình

 Một HS nêu nhận xét: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song

1.Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song:

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

Trang 29

GV tóm tắt dưới dạng hình vẽ

và kí hiệu hình học

Bổ sung vào hình vẽ và yêu

cầu HS nêu lại cách suy luận

Nếu có a // b và c ⊥ a thì

quan hệ giữa hai đường thẳng

c và b như thế nào?

GV có thể gợi ý cho HS:

c không cắt b được không? Vì

sao? (nếu c không cắt b thì c

phải như thế nào với b, điều

đó có thể xảy ra hay không?

c⊥b tại B suy ra B)1= 900 1

và c cùng song song với b

Điều này trái với nội dung tiên đề O’-Clít vậy c cắt b

 Cho c cắt b tại B theo tính chất hai đường thẳng song song có A)3= B)1(SLT)

 a/ … a // b b/ … c ⊥b

AB

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì

nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

Trang 30

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

Gọi đại diện một nhóm lên

trình bày kết quả thảo luận

Sau đó gọi nhóm khác nhận

xét

Từ kết quả của ?2 yêu cầu HS

phát biểu tính chất về ba

đường thẳng song song

Giới thiệu: Khi ba đường

thẳng d, d’, d” song song với

nhau từng đôi một ta nói ba

đường thẳng song song với

Nhóm khác bổ sung hoàn chỉnh

 Từ kết quả ?2 phát biểu tính chất

 HS 2: TL a // b vì a và b cùng song song với c

 HS 3: lên bảng thực hiện câu c

Trang 31

• Rèn luyện kĩ năng phát biểu một mệnh đề toán học

• Bước đầu tập suy luận

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

• Thước thẳng, eke, bảng phụ

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra

Trang 32

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

 HS khác nhận xét câu trả lời của các bạn

 Một HS phát biểu cách khác:

Một đường thẳng song song với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng song song với đường thẳng kia

Hoạt đông 2: Luyện tập

GV tóm lại cho HS cách ghi

Qua điểm M nằm ngoài d, vừa

có d’ // d, vừa có d”// d thì có

trái với tiên đề O’-Clít không?

Vì sao?

Vậy để không trái với tiên đề

O’-Clít thì d’ và d” phải như

thế nào?

Ta đã chứng minh được tính

 Đọc đề

 HS lên bảng vẽ hình và viết tóm tắt dưới dạng kí hiệu

 …M không thể nằm trên d

vì nếu như thế thì d và d’ sẽ có một điểm chung là M hay d’

không song song d điều này trái với đề bài cho d’ // d (hoặc khi đó d” và d sẽ có một điểm chung là M hay d” sẽ không song d và cũng trái với đề bài cho

 … trái với tiên đề O’Clít vì theo tiên đề qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng có một

và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho

d” // d d’ // d”

d’

Cho

Trang 33

bày của HS, lưu ý cho HS khi

đưa ra điều khẳng định nào

đều phải nêu rõ căn cứ của nó

Cho HS tiếp tục làm bài tập

47 sgk/trg 98

Dựa vào hình vẽ và diễn đạt

bằng lời bài toán

Sau đó GV yêu cầu HS hoạt

động nhóm bài 47 sgk/trg 98

GV theo dõi hoạt động sau đó

đại diện một HS của một

nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

 Cho đường thẳng a và b cùng vuông góc với AB lần lượt tại A và B Đường thẳng

DC cắt a tại D và cắt b tại C sao cho ADC) = 1200 Tính

 Ghi nhận

 Đọc đề

 Một HS diễn đạt bằng lời bài toán

 Hoạt động nhóm

 Đại diện một HS của một nhóm lên bảng trình bày, HS nhóm khác nhận xét và hoàn chỉnh

D) =1800 −C)

120 0

CB

A

b

?

?

Trang 34

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

= 1800 – 1300 = 500

Hoạt động 3: Cũng cố

Đưa ra bài toán: “ Làm thế

nào để kiểm tra hai đường

thẳng có song song với nhau

quan tới tính vuông góc và

tính song song, vẽ hình và ghi

các tính chất đó bằng kí hiệu

 Vẽ một đường thẳng bất kì cắt a và b Rồi đo xem cặp góc

 Học thuộc các tính chất quan hệ giữa vuông góc và song song

 Ôn tập tiên đề O’Clít và tính chất về hai góc đối đỉnh

 Xem trước bài 7: ĐỊNH LÍ

Trang 35

• Biết đưa một định lí về dạng: “Nếu … thì …”

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

• Thước thẳng, eke, bảng phụ

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Nêu câu hỏi kiểm tra

a

Trang 36

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

Sau đó giới thiệu: Tiên đề

O’Clít và tính chất của hai

góc đối đỉnh là các khẳng

định đúng nhưng tiên đề

O’Clít được thừa nhận qua

hình vẽ, qua kinh nghiệm thực

 HS có thể phát biểu các định lí sau:

•Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

•Một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song với nhau

•Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau

2 1

O

4 3

2 1

O

Trang 37

hình vẽ của HS trong phần

kiểm tra bài cũ

Trong định lí trên điều đã cho

biết là gì?

 Đó chính là giả thiết

Điều phải suy ra là gì?

 Đó chính là kết luận

Tóm lại trong một định lí điều

đã cho biết là giả thiết của

định lí và đều cần suy ra là kết

luận của định lí đó

Vậy mỗi định lí bao gồm mấy

phần và là những phần nào?

Giới thiệu cho HS cách viết

tắt của giả thiết và kết luận

Giới thiệu: mỗi định lí đề có

thể phát biểu dưới dạng: “Nếu

… thì…”, phần nằm giữa từ

“nếu” và từ “thì” gọi là phần

giả thiết, phần còn lại là phần

kết luận

Yêu cầu HS phát biểu lại định

lí về hai góc đối đỉnh dưới

Kết luận: Là những điều được suy ra

 Ghi nhận

 Phát biểu, xác định GT, KL

Hoạt động 3: Tìm hiểu về chứng minh định lí

Trở lại hình vẽ: Hai góc đối

đỉnh thì bằng nhau

Để có kết luận O)1=O)3ta suy

luận như thế nào?

 Nhắc lại các bước suy luận

Trang 38

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

Quá trình suy luận để đi từ

Khi tia Om là tia phân giác

của xOz) ta có điều gì? Yêu

cầu HS lên vẽ tia Om và kí

hiệu

Thực hiện tương tự đối với tia

On là tia phân giác của zOy)

Tại sao mOz zOn mOn) + ) = ) ?

chứng minh định lí, thông qua

ví dụ hãy cho biết muốn

… là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau

On là tia p/giác củaxOz)

GT Om là tia p/giác củazOy)

mOz) =12yOz) (Om là tia

p/giác củazOy) )

mOz zOn) + ) = 12(xOz zOy) + ) )

Trang 39

• HS biết diễn đạt định lí dưới dạng : “Nếu …thì…”

• Biết minh hoạ một định lí bằng hình vẽ và viết GT, KL bằng kí hiệu

• Bước đầu biết chứng minh một định lí đơn giản

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

• Thước thẳng, eke

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Trang 40

Trường THPT Thái Hòa Giáo Án Hình Học 7

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Nêu câu hỏi kiểm tra

c

4 3

2 1

O

BM

GT KLb

M

Ngày đăng: 01/11/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Vì Mb và Mc không  phải là hai tia đối nhau - HÌNH HỌC HỌC KÌ I
Hình 2 Vì Mb và Mc không phải là hai tia đối nhau (Trang 2)
Hình 3: Vì hai cạnh của góc  này không là tia  đối của  hai  cạnh của góc kia. - HÌNH HỌC HỌC KÌ I
Hình 3 Vì hai cạnh của góc này không là tia đối của hai cạnh của góc kia (Trang 3)
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm hai đường thẳng vuông góc - HÌNH HỌC HỌC KÌ I
o ạt động 2: Hình thành khái niệm hai đường thẳng vuông góc (Trang 9)
Hình   vẽ   của   HS   trong   phần  kiểm tra bài cũ. - HÌNH HỌC HỌC KÌ I
nh vẽ của HS trong phần kiểm tra bài cũ (Trang 37)
Hoạt động 2: Hình thành và chứng minh định lí về tổng ba góc của một tam giác. - HÌNH HỌC HỌC KÌ I
o ạt động 2: Hình thành và chứng minh định lí về tổng ba góc của một tam giác (Trang 52)
Hình 1:   x = 28 0 Hình 2: x = 98 0 Hình 3: x = 80 0 - HÌNH HỌC HỌC KÌ I
Hình 1 x = 28 0 Hình 2: x = 98 0 Hình 3: x = 80 0 (Trang 54)
Hình 1: Dựa vào định lí về hai  góc nhọn trong tam giác vuông. - HÌNH HỌC HỌC KÌ I
Hình 1 Dựa vào định lí về hai góc nhọn trong tam giác vuông (Trang 58)
Hình  2:  Tìm  x  theo  tính  chất  góc   ngoài  của   tam   giác   và   y  dựa   vào   định   lí   tổng   ba   góc  trong một tam giác) - HÌNH HỌC HỌC KÌ I
nh 2: Tìm x theo tính chất góc ngoài của tam giác và y dựa vào định lí tổng ba góc trong một tam giác) (Trang 58)
Hoạt động 2: Hình thành định nghĩa - HÌNH HỌC HỌC KÌ I
o ạt động 2: Hình thành định nghĩa (Trang 63)
Hình vẽ: - HÌNH HỌC HỌC KÌ I
Hình v ẽ: (Trang 67)
Bảng phụ và hd hs cách vẽ. y/cầu  1hs ghi gt, kl - HÌNH HỌC HỌC KÌ I
Bảng ph ụ và hd hs cách vẽ. y/cầu 1hs ghi gt, kl (Trang 71)
Hình vẽ: - HÌNH HỌC HỌC KÌ I
Hình v ẽ: (Trang 75)
Hình vẽ: - HÌNH HỌC HỌC KÌ I
Hình v ẽ: (Trang 85)
Hình 95: Đọc tên hai tam giác - HÌNH HỌC HỌC KÌ I
Hình 95 Đọc tên hai tam giác (Trang 86)
Nhóm 1, 2: Hình 98 Nhóm 3, 4, 5; Hình 99 - HÌNH HỌC HỌC KÌ I
h óm 1, 2: Hình 98 Nhóm 3, 4, 5; Hình 99 (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w