- GV chia lớp thành 4 nhóm, sau đó HS thực hành gấp, cắt dán biển báo cấm xe đi ngược chiều. - GV nhắc HS bôi hồ mỏng, miết nhẹ tay để hình được phẳng[r]
Trang 1TUẦN 16
NS: 21/12/2018
NG: Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2018
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC TIẾT 46, 47: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt giọng kể và giọng đối thoại
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Nắm được diễn biến câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Qua một ví dụ đẹp về tình thân giữa một bạn nhỏ với conchó nhà hàng xóm, nêu bật vat trò của các vật nuôi trong đời sống tình cảm của trẻcon
+ Quyền được có cha mẹ, bác sĩ chăm sóc khi ốm đau
+ Quyền được nuôi súc vật, yêu quý súc vật(chó, mèo)
II KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN.
+ Xác định giá trị
+ Tự nhận thức về bản thân
+ Thể hiện sự cảm thông
III ĐỒ DÙNG
- Tranh, máy chiếu…
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Quan sát tranh, lắng nghe GV giới thiêu bài
Trang 2*Giới thiệu bài(1p)
- GV sử dụng tranh ảnh trình chiếu để giới thiệu
bài
- GV ghi tên bài và y/c HS nhắc nối tiếp
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Luyện đọc(15p)
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV nêu cách đọc khái quát
b Hdẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- GV chọn 1 đoạn cho HS đọc đồng thanh
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Chuyện gì xảy ra khi Bé chạy theo Cún ?
+Khi Bé bị thương,Cún Bông đã giúp Bé ntn?
- Y/c đọc đoạn 3
+Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn buồn ?
- Y/c đọc đoạn 4
+ Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?
+ Từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy Bé vui ?
+ Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//
- Lần lượt từng HS đọc bài, HS khác nghe và chỉnh sửa cho nhau
+ Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé
- 1 HS đọc to Cả lớp đọc thầm theo+ Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì nhớ Cún
nhưng Bé vẫn buồn vì nhớ Cún
- 1hs đọc bài+ Cún mang cho Bé khi tờ báo, khi bútchì, khi con búp bê Cún luôn cạnh Bé+ Là hình ảnh Bé cười, Cún vẫy đuôi
- Cả lớp đọc thầm
+ Là nhờ luôn có Cún ở bên an ủi
Trang 3+ Câu chuyện này cho em thấy điều gì ?
*QTE: Em có nuôi con vật nào không? Hãy
nói về con vật mà em yêu thích?
3.HĐ3: Luyện đọc lại truyện(12)
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các
1.Kiến thức: Giúp HS:
- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ
- Biết cách gọi tên giờ trong 1 ngày
2.Kỹ năng: Bước đầu nhận biết đơn vị thời gian: Ngày – Giờ
- Củng cố biểu tượng về thời điểm, khoảng thời gian, xem giờ đúng trên đồng hồ
- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày
3.Thái độ: Ham thích học môn Toán
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-GV: Bảng phu, bút dạ Mô hình đồng hồ có thể quay kim.1 đồng hồ điện tử
44 94
8 57
Trang 4-Yêu cầu HS nói rõ bây giờ là ban ngày
hay ban đêm?
-Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày và
đêm Ban ngày là lúc chúng ta nhìn thấy
mặt trời Ban đêm chúng ta không nhìn
-Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi: Lúc
12 giờ đêm em đang làm gì ?
-Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm các
buổi khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối,
đêm
Bước 2:
-Nêu: Một ngày được tính từ 12 giờ đêm
hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau Kim
đồng hồ phải quay được 2 vòng mới hết
một ngày Một ngày có bao nhiêu giờ ?
-Nêu: 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo
các buổi
- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng
buổi Chẳng hạn: quay lần lượt từ 1 giờ
sáng đến 10 giờ sáng
-Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết
thúc ở mấy giờ ?
-Làm tương tự với các buổi còn lại
-Yêu cầu HS đọc phần bài học trong SGK
Suy nghĩ trả lời trong thời gian 1 phút?
-1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?
-Em ăn cơm cùng các bạn
-Em đang học bài cùng các bạn
-Em xem ti vi hoặc ôn bài
-Em đang ngủ
-HS nhắc lại
-HS đếm trên mặt đồng hồ 2 vòng quay của kim đồng hồ và trả lời 24 tiếng đồng
hồ (24 giờ).(GV quay đồng hồ cho HS đếm theo)
-Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng, …, 10 giờ sáng
-Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng
-Đọc bài
-Còn gọi là 13 giờ
-Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều 12 giờcộng 1 bằng 13 nên 1 giờ chính là 13 giờ
Trang 5Bài 1: ( 5’ )
-Bài 1đọc yêu cầu bài?
-GV hướng dẫn: Xem giờ được vẽ trên mặt
đồng hồ rồi ghi số chỉ giờ vào chỗ chấm
tương ứng
-Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ ?
-Điền số mấy vào chỗ chấm ?
-Em tập thể dục lúc mấy giờ ?
-Yêu cầu HS làm tương tự với các phần
-Yêu cầu HS nêu đề bài
- Các bạn nhỏ đến trường lúc mấy giờ ?
-Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng ?
-Hãy đọc câu ghi trên bức tranh 2
-17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?
-Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ?
-Hỏi: Bức tranh số 4 vẽ điều gì ?
-Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm ?
-Vậy còn bức tranh cuối cùng ?
Bài 3: ( 5’)
-GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho
HS đối chiếu để làm bài
-Yêu cầu Hs làm bài
-GV nhận xét, chốt kết quả
C Củng cố – Dặn dò(3’)
-1 ngày có bao nhiêu giờ ? Một ngày bắt
đầu từ đâu và kết thúc ở đâu ? 1 ngày chia
làm mấy buổi ?
-Nhận xét giờ học
-Dặn dò HS ghi nhớ nội dung bài học và
luyện tập kỹ cách xem giờ đúng trên đồng
-Làm bài 1 HS đọc chữa bài
-Em đá bóng lúc 5 giờ, em xem tivi lúc 7 giờ, em đi ngủ lúc 10 giờ
-Nhận xét bài bạn
-Lúc 7 giờ sáng
-Đồng hồ C
-Em chơi thả diều lúc 17 giờ
-17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều
-HS đọc lưu loát toàn câu chuyện: “ Chó cứu hoả”.
- Biết ngắt nghỉ đúng sau dấu câu,câu dài
Trang 6- Củng cố cách dùng mẫu câu:Ai làm gì?
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Chó là một con vật thông minh và nhanh nhẹn
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ, vở thực hành toán và tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-GV kết hợp luyện đọc TN cho HS đọc sai
- Cho HS đọc nối tiếp theo từng đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
Bài 2 Chọn câu trả lời đúng 10’
a) Vì sao rất khó cứu các em nhỏ khi hoả
hoạn?
Vì các em thường sợ hãi,nấp vào chỗ kín
Vì các em thường lo cứu búp bê,đồ chơi
Vì các em không chạy được trong
khói lửa
b)Vì sao chú chó Bốp nổi tiếng?
Vì Bốp không sợ lửa
Vì Bốp phóng rất nhanh trong lửa
Vì Bốp đã cứu được 12 em nhỏ trong đám
cháy
c) Bốp đã cứu cô bé trong truyện này ntn?
Phóng vào ngôi nhà cháy,chỉ ít phút đã kéo
cô bé ra
Phóng vào ngôi nhà lần 2 mới cứu được cô
bé
Kéo búp bê ra,rồi vào cứu cô bé
d) Truyện có gì buồn cười?
- HS đọc theo yêu cầu
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
Trang 7Bốp tưởng cô bé là búp bê
Bốp tưởng búp bê cũng là người cần cứu
Bốp ngoạm áo cô bé,lôi cô ra
e) Câu nào dười đay cấu tạo theo mẫu Ai làm
- Câu chuyện này giúp em hiểu được điều gì?
- GV đưa bảng phụ ghi nội dung, ý nghĩa câu
-NS: 22/12/2018
NG: Thứ ba ngày 25 tháng 12 năm 2018
TOÁN TIẾT 77:THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS:
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Làm quen với số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ (Chẳng hạn 20 giờ, 17 giờ, 18 giờ, 23 giờ)
- Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thờigian (đúng giờ, muộn giờ, sáng, tối)
2.Kỹ năng:
- HS vận dụng kiến thức làm đúng các bài tập có liên quan Tính nhanh chính xác.3.Thái độ: Ham thích học môn Toán
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-GV: Tranh các bài tập 1, 2 phóng to (nếu có) Mô hình đồng hồ có kim quay được.-HS:Vở, bảng con
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
Trang 8- Gọi 2 HS lờn bảng và hỏi:
-Một ngày cú bao nhiờu giờ ? Hóy kể
tờn cỏc giờ của buổi sỏng
- Em thức dậy lỳc mấy giờ ? đi học lỳc
mấy giờ, đi ngủ lỳc mấy giờ ? Hóy quay
kim đồng hồ chỉ lần lượt cỏc giờ đú và
gọi tờn giờ đú
-Hóy đọc yờu cầu của bài
- Bạn An đi học lỳc mấy giờ
-Đồng hồ nào chỉ lỳc 7 giờ sỏng ?
-Đưa mụ hỡnh đồng hồ và yờu cầu HS
quay kim đến 7 giờ
- Gọi HS khỏc nhận xột
-An thức dậy lỳc mấy giờ?
- 20 giờ cũn gọi là mấy giờ tối ?
-17 giờ cũn gọi là mấy giờ chiều ?
- Hóy dựng cỏch núi khỏc để núi về giờ
khi bạn An xem phim, đỏ búng
Bài 2: (8’)
-Yờu cầu HS đọc cỏc cõu ghi dưới bức
tranh 1
- Muốn biết cõu núi nào đỳng, cõu núi
nào sai ta phải làm gỡ ?
- Yờu cầu HS thảo luận cặp đụi (2p)
-Giờ vào học là mấy giờ ?
-Bạn HS đi học lỳc mấy giờ ?
-Bạn đi học sớm hay muộn ?
- Vậy cõu nào đỳng, cõu nào sai ?
- Để đi học đỳng giờ bạn HS phải đi học
lỳc mấy giờ ?
-Tiến hành tương tự với cỏc bức tranh
cũn lại
-Lưu ý: Bức tranh 4 vẽ búng điện và
- Một ngày cú 24 giờ.1giờ sỏng, 2 giờ sỏng, 9 giờ sỏng
- Em thức dậy lỳc 6 giờ đi học lỳc 7 giờ, đingủ lỳc 10 giờ
-An thức dậy lỳc 6 giờ sỏng Đồng hồ A
An xem phim lỳc 20 giờ Đồng hồ D
17 giờ An đỏ búng Đồng hồ C
-20 giờ cũn gọi là 8 giờ tối
-17 giờ cũn gọi là 5 giờ chiều
-An xem phim lỳc 8 giờ tối An đỏ búng lỳc
5 giờ chiều
2.Câu nào đúng ? Câu nào sai ?
-Quan sỏt tranh, đọc giờ quy định trongtranh và xem đồng hồ rồi so sỏnh
Đi học đỳng giờ/ Đi học muộn
-Là 7 giờ
-8 giờ-Bạn HS đi học muộn
-Cõu a sai, cõu b đỳng.
- Đi học trước 7 giờ để đến trường lỳc 7giờ
Trang 9mặt trăng nên câu a là đúng (Bạn An
tập đàn lúc 20 giờ)
GV nhận xét chốt ý
Bài 3: (7’)
Trò chơi: Thi quay kim đồng hồ
-Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội để thi
đua với nhau Phát cho mỗi đội một mô
hình đồng hồ Khi chơi, GV đọc to từng
giờ, sau mỗi lần đọc các đội phải quay
kim đồng hồ đến đúng giờ mà GV đọc
Đội nào xong trước, giơ lên trước nếu
đúng được tính 1 điểm Đội xong sau
không được điểm Nếu đội xong trước
mà sai cũng không được tính điểm Đội
xong sau đúng thì được tính điểm Kết
thúc, đội nào có nhiều điểm hơn là đội
thắng cuộc Thời gian 1 phút
- GV nhận xét khen thưởng đội thắng
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: HS biết kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện
2.Kĩ năng: Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện
3.Thái độ: HS hứng thú với tiết học
II ĐỒ DÙNG
- SGK, tranh ảnh minh họa câu truyện
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đặt câu hỏi
- Đọc tích cực
- Chia nhóm và tổ chức hoạt động nhóm
- Trình bày 1 phút
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ :(5’)
-Kể lại câu chuyện : Hai anh em
-Nhận xét, đánh giá
B.Bài mới
*Giới thiệu bài(1’)
-HS kể -HS lắng nghe
Trang 10*Dạy bài mới
1.HĐ1: HD kể từng đoạn (18’)
Bước 1 : Kể trong nhóm
Bước 2 : Tổ chức thi kể giữa các nhóm
-Hướng dẫn những em chưa kể được
- kể lại câu chuyện theo gợi ý các câu hỏi :
2.HĐ2: Kể lại toàn bộ câu chuyện(8’)
-Tổ chức cho HS thi kể độc thoại
-Nhận xét
C.Củng cố, dặn dò(3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe Nhận xét tiết học
+Bài : Con chó nhà hàng xóm
+Kể về tình bạn giữa Bé và Cún Bông.+T/bạn đó rất đẹp, rất gần gũi và thân thiết
+5 em trong 1 nhóm-Lần lượt từng em kể 1 đoạn trước nhóm
-Các bạn nghe và sửa lỗi-Đại diện các nhóm lên
-Cả lớp theo dõi và nhận xét sau mỗi lần bạn kể
+Tranh vẽ Cún Bông và Bé
+Cún Bông và Bé đang đi chơi với nhau trong vườn
+Bé bị vấp vào một khúc gỗ và ngã rất đau
+Cún chạy đi tìm người giúp đỡ
+Các bạn đến thăm Bé rất đông, các bạn còn cho Bé nhiều quà
+ Bé mong muốn được gặp Cún Bông
vì - Bé rất nhớ Cún Bông
+ Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, lúc thì cái bút chì, Cún cứ quanh quẩn chơi với Bé mà không đi đâu
+ Khi Bé khỏi bệnh Bé và Cún lại chơi đùa với nhau rất thân thiết
+ Bác sĩ hiểu rằg nhờ Cún mà Bé khỏi bệh
- Thực hành kể chuyện
-CHÍNH TẢ TIẾT 31:CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm 2.Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt vần ui/uy, phân biệt ch/tr và
thanh hỏi/ thanh ngã.
3.Thái độ: Viết đúng nhanh, chính xác, trình bày bài sạch sẽ
Trang 11II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép
-GV nhận xét bài viết tiết trước
-Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em viết các
từ giờ trước HS hay viết sai
- Nhận xét
B Bài mới
1.Giới thiệu: (1’)
-Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn
bảng chép lại đoạn văn tóm tắt câu chuyện
Con chó nhà hàng xóm Sau đó làm các bài
tập chính tả phân biệt ui/uy; thanh hỏi/
thanh ngã.
2 Hướng dẫn viết chính tả (20’)
+ Ghi nhớ nội dung đoạn văn
- GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1
lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?
+ Hướng dẫn trình bày
-Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?
-Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ
bé nào là tên riêng, từ nào không phải là tên
riêng?
-Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa
những chữ nào nữa?
+ Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên
bảng Theo dõi và chỉnh sửa cho các em
- Đọc yêu cầu bài?
- Bài yêu cầu gì?
- Hs thảo luận nhóm đôi suy nghĩ trong thời
-Vì đây là tên riêng của bạn gái trongtruyện
-Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong
cô bé không phải là tên riêng.
-Viết hoa các chữ cái đầu câu văn
-Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt, bịthương, giường, giúp bé mau lành,…
-HS đọc yêu cầu-HS thi tìm: núi, túi, chui lủi, chúi (ngã chúi xuống), múi bưởi, mùi thơm, xui, xúi giục, vui vẻ, phanh phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc, tủi thân,… tàu thủy, lũy tre, lụy,
Trang 12- Hs trỡnh bày bài làm.
- GV nhận xột
Bài 2: Tỡm cỏc từ chỉ đồ dựng trong nhà bắt
đầu bằng ch.
- Đọc yờu cầu bài?
- Bài yờu cầu gỡ?
- HS đọc kết quả tỡm được, hs khỏc so sỏnh,
bổ sung ý kiến
Bài 3:Tỡm trong bài tập đọc Con chú nhà
hàng xúm cỏc tiếng cú thanh hỏi, cỏc tiếng
-Chuẩn bị: Trõu ơi!
nhụy hoa, hủy bỏ, tủy, thủy chung, tựy ý, suy nghĩ,…
-HS nờu yờu cầu
-HS thi tỡm:Chăn, chiếu, chừng, chảo,chạn, chày, chừ, chum, chộ, chĩnh, chổi,chộn, cuộn chỉ, chao đốn, chụp đốn
-HS đọc yờu cầu
-HS thi tỡm:Nhảy nhút, mải, kể chuyện,hỏi, thỉnh thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng,lành hẳn
-Khỳc gỗ, ngó đau, vẫy đuụi, bỏc sĩ
-HS ghi nhớ thực hiện
-THỰC HÀNH TOÁN TIẾT 38: LUYỆN TẬP VỀ XEM ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu :
- HS nhận biết được 1 ngày cú 24 giờ và biết được giờ lớn hơn 12 giờ (Chẳng hạn :20
giờ,13 giờ).Biết cỏch gọi tờn giờ trong 1 ngày.Bước đầu nhận biếy được đơn vị thờigian: ngày,giờ và những hoạt động sinh hoạt,học tập thường ngày liờn quan đến thờigian
- Củng cú biểu tượng thời điểm,TG,xem giờ đỳng
- Rốn cho HS nắm được đơn vị thời gian ngày,giờ
- GD học sinh biết quý trọng thỡ giờ
II - Đồ dùng dạy học:
- GV: Mô hình đồng hồ có thể quay kim.
- Vở thực hành toỏn và tiếng việt
III - Hoạt động dạy học
A KTBC:
- Yờu cầu 2 hS lờn bảng quay kim đồng
hồ chỉ : 8 giờ, 13 giờ, 19 giờ
- Nhận xột, tuyờn dương
B DẠY BÀI MỚI:
1 GV nờu nội dung bài học ( 2p)
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
*Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ
- GV gọi HS đọc yờu cầu
- HS lờn bảng thực hiện theo y/c
- HS đọc yờu cầu
Trang 13-Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Đồng hồ 1 chỉ mấy giờ?
- Em có nhận xét gì về giờ của các đồng
hồ?
- Cho HS quan sát và nêu rõ hiện tại là
ban ngày hay ban đêm
- Một ngày có bao nhiêu giờ?
- 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?vì sao?
*KL:1 ngày có 24 giờ và bao giờ cũng
có ngày và đêm
*Bài 2: Nối theo mẫu
-GV gọi HS đọc yêu cầu
-Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
GV gọi HS nêu nội dung của từng hình
-Đồng hồ 1 nối nối với nội dung của
hình nào?
Hình có nội dung mẹ đi làm về lúc 12
giờ trưa nối vào đồng hồ thứ mấy trong
bai
-GV sử dụng mô hình đồng hồ quay
kim đến giờ và hỏi thêm HS về công
việc và thời gian…
-Lúc 6 giờ sáng em làm gì?
-Lúc 7 giờ sang em làm gì?
Lúc 11 giờ trưa em làm gì?
…
*Bài 3: Nối theo mẫu
-GV gọi HS đọc yêu cầu
-Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV giới thiệu đồng hồ điện tử,sau đó
cho HS đối chiếu với giờ được hiện trên
- Số giờ trên các đồng hồ đều là giờ
- HS nêu miệng kết quả bài
- nối vào hình bạn nhỏ đang xem ti vi nối vào đồng hồ thứ 4 chỉ 12 giờ đúng
- HS đọc yêu cầu
- Xem giờ trên từng đồng hồ rồi nối sốchỉ giờ vào từng dòng ghi công việc chophù hợp
- HS làm bài vào vở
- HS nêu miệng kết quả bài
- HS đọc yêu cầu
Trang 14-GV gọi HS đọc yêu cầu
-Trên các mặt đồng hồ đã ghi những gì?
-Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV dùng mô hình đồng hồ quya được
kim rồi gọi HS lên thực hành quay kim
để đồng hồ chỉ giờ đúng
*Bài 5: Đố vui.
Đúng ghi Đ,sai ghi S
Gọi HS nêu yêu cầu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
-Nêu nội dung của hình vẽ.
Các phương án
a,Em xem truyền hình lúc 8 giờ tối
b,Em xem truyền hình lúc 8 giờ sáng
c,Em xem truyền hình lúc 20 giờ
Từ các phương án đã cho em chọn ghi
chữ Đ vào ô tróng nào?vì sao?
-Ghi kim dài chỉ đúng số 12
Vẽ thêm kim phút (kim ngắn)để đồng
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Đọc đúng các sổ chỉ giờ Đọc đúng các từ: vệ sinh, sắp xếp, rửa mặt, nhà cửa, …
-Nghỉ ngơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột, giữa các câu
-Hiểu từ ngữ: thời gian biểu, vệ sinh cá nhân.
-Hiểu tác dụng của thời gian biểu là giúp cho chúng ta làm việc có kế hoạch
2 Kỹ năng:Biết cách lập thời gian biểu cho hoạt động của mình
3 Thái độ:Thực hiện học và làm việc khoa học, có giờ giấc
*QTE
- Quyền được học tập
Trang 15- Quyền được tham gia lập thời gian biểu.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-GV: Bảng phụ viết sẵn các câu văn bản hướng dẫn đọc
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra về đọc và nội
dung bài Con chó nhà hàng xóm.
- Bạn của Bé ở nhà là ai? Khi Bé bị thương
-Trong giờ tập đọc hôm nay chúng ta sẽ tập
đọc bản Thời gian biểu của bạn Ngô Phương
Thảo Qua đó em sẽ biết cách lập một thời
gian biểu hợp lí cho công việc hằng ngày của
mình
2 Luyện đọc ( 12’ )
- GV đọc mẫu lần 1, giới thiệu tác giả Chú ý
giọng chậm, rõ ràng
- Đọc nối câu: + sửa phát âm sai
- HS đọc nối tiếp câu 3 lần
- Lưu ý sửa sai cho HS những từ: lo lăng,
-3 HS đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi
-Là Cún, khi bé bị thương Cún đã giúp
-Cả lớp theo dõi bài trong SGK
-Nối tiếp nhau đọc từng dòng trong bài
-HS đọc nối đoạn lần 1 kết hợp giảinghĩa từ
-HS đọc đoạn trong nhóm
- HS thi đọc
- HS đọc đồng thanh
Trang 163.Tìm hiểu bài ( 8’ )
-Yêu cầu đọc thầm bài
-Đây là lịch làm việc của ai?
-Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng
ngày (Buổi sáng Phương Thảo làm những
việc gì, từ mấy giờ đến mấy giờ?…)
- Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời
gian biểu để làm gì?
-Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương Thảo
có gì khác so với ngày thường?
- Dặn dò: HS về nhà viết thời gian biểu hằng
ngày của em
- Chuẩn bị: Đàn gà mới nở
-Cả lớp đọc thầm
-Đây là lịch làm việc của bạn NgôPhương Thảo, học sinh lớp 2A TrườngTiểu học Hoà Bình
-Kể từng buổi Ví dụ:
+ Buổi sáng, Phương Thảo thức dậylúc 6 giờ Sau đó, bạn tập thể dục vàlàm vệ sinh cá nhân đến 6 giờ 30 Từ 6giờ 30 đến 7 giờ, Phương Thảo ănsáng rồi xếp sách vở chuẩn bị đi học.Thảo đi học lúc 7 giờ và đến 11 giờbắt đầu nghỉ trưa…
-Để khỏi bị quên việc và làm các việcmột cách hợp lí
-Ngày thường buổi sáng từ 7 giờ đến
11 giờ bạn đi học về, ngày chủ nhậtđến thăm bà
-TOÁN TIẾT 78: NGÀY, THÁNG
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS:
-Biết đọc tên các ngày trong tháng
-Bước đầu biết xem lịch: biết đọc thứ, ngày, tháng trên một tờ lịch (tờ lịch tháng).-Làm quen với các đơn vị đo thời gian: ngày, tháng Biết có tháng có 30 ngày (tháng 11), có tháng có 31 ngày (tháng 12)
-Củng cố về các đơn vị: ngày, tuần lễ
2.Kỹ năng: HS vận dụng kiến thức làm đúng các bài toán có liên quan Tinh nhanhchính xác
3.Thái độ: Ham thích học Toán