1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 11-TIET 21-22-23

9 147 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 125 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Cú ý kiờn cho rằng: bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Nguyễn Đỡnh Chiểu đó dựng được bức tượng đài bi trỏng về chõn dung những người nụng dõn khởi nghĩa trong những năm đầu của cuộ

Trang 1

Tuần 6- Tiết 21-22

Ngaứy

VAấN TEÁ NGHểA Sể CAÀN GIUOÄC

Nguyeón

ẹỡnh Chieồu

A Mục tiờu cần đạt:

Giỳp HS:

- Nắm được thõn thế, sự nghiệp văn chương của Nguyễn Đỡnh Chiểu

- Cảm nhận được vẻ đẹp bi trỏng của bức tượng đài người nụng dõn – nghĩa sĩ và tiếng khúc của nhà thơ

- Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về nghệ thuật

- Bước đầu hiểu những nột cơ bản về thể văn tế

B Phương tiện dạy học

- SGK, SGV, STK.

- Thiết kế bài giảng

- Bảng phụ

C Phương phỏp dạy học:

Đọc diễn cảm, đặt cõu hỏi, gợi mở, tổ chức thảo luận, diễn giảng

D Tiến trỡnh dạy học:

I- Oồủũnh lụựp

II Kiểm tra bài cũ:

Hửụng Sụn laứ moọt khung caỷnh ntn? Taực giaỷ coự gửỷi gaộm taõm sửù gỡ khoõng?

III Bài mới:

Cú ý kiờn cho rằng: bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đỡnh Chiểu) đó dựng được bức tượng đài

bi trỏng về chõn dung những người nụng dõn khởi nghĩa trong những năm đầu của cuộc khỏng chiến chống Phỏp Bài học hụm nay sẽ giỳp chỳng ta đỏnh giỏ được ý kiến này

Hoạt động 1: Tỡm hiểu cuộc đời tỏc giả.

Cho bieỏt vaứi neựt veà cuoọc ủụứi cuỷa NẹC?

Theo anh (chị), sự kiện nào cú ảnh hưởng lớn đến

cuộc đời của tỏc giả?

A TÁC GIẢ:

I Cuộc đời:

-Tên tuổi:Nguyễn Đỡnh Chiểu (1822 – 1888) Tự

Mạnh Trạch hiệu Trọng Phủ, Hối Trai , thường được gọi là Đồ Chiểu

-Quê quán: Tân Thới - h Bình Dửụng- phủ Tân

Bình - tỉnh Gia Định

-Gia đình: Sinh ra trong một gia đình nhà nho.

Cha là Nguyễn Đỡnh Huy; mẹ là Trương Thị Thiệt

Bản thân:

+TrửụựckhiPhápxâmlửụùc

- Năm 1843: Đỗ tú tài

- Năm 1849: sắp tham dự kỡ thi Hương ->nghe

Trang 2

Yeõu nửựục tha thieỏt, caờm thuứ giaởc saõu saộc Khi giaởc phaựp

ủaựnh chieỏm Gia ẹũnh (1859), tuy bũ muứ khoõng caàm gửụm

gieỏt giaởc ủửụùc, vaón tieỏp xuực vụựi caực laừnh tuù nghúa quaõn

( Trửụng ẹũnh ) baứn mửu keỏ ủaựnh giaởc và sỏng tỏc những

vần thơ chỏy lửa, khơi dậy tinh thần chiến đấu sục sụi

ễng đó từng bị TDP dụ dỗ, mua chuộc nhưng ụng đó từ

chối tất cả: Chủ tỉnh Bến Tre là Mi sen Pụng sụng đó 3

lần đến nhà thăm hỏi nhưng ụng khụng chịu ra tiếp ễng

cũn từ chối tất cả mọi õn huệ về tiền tài , đất đai, danh

vọng mà TDP hứa hẹn bằng những lời khảng khỏi: “Đất

chung đó mất thỡ đất riờng của tụi cú xỏ gỡ?

Cuộc đời Nguyễn Đỡnh Chiểu cú nột giống nhõn vật

nào trong tỏc phẩm của ụng?

Việc di chuyển từ Gia Định  Cần Giuộc  Ba Tri của

tỏc giả núi lờn điều gỡ?

Nhận xột về con người Nguyễn Đỡnh Chiểu?

Coự sửù thoỏng nhaỏt cuỷa 3 con ngửụứi trong cuứng con

ngửụứi ẹoà Chieồu

- Moọt nhaứ giaựo maóu mửùc

- Moọt thaày thuoỏc laỏy vieọc chaờm lo sửực khoỷe cuỷa daõn

laứm y ủửực

- Moọt nhaứ vaờn , nhaứ thụ laỏy vieọc giaựo huaỏn ủi vaứo saựng

taực ngheọ thuaọt

Nờu những sỏng tỏc của NĐC ở giai đoạn trước và sau

khi thực dõn Phỏp xõm lược

Những tỏc phẩm của NĐC đều được viết bụỷi tinh thần

và quan niệm văn chương như thế nào?

Dùng văn chửơng biểu hiện đạo lí và chiến đấu cho sự

nghiệp chính nghĩa

Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà(Dửơng Từ – Hà Mậu)

Học theo ngòi bút chí công,

Trong thơ cho ngụ tấm lòng Xuân Thu

(Ngử Tiều y thuật vấn đáp)

Thơ văn NẹC bao gồm những nội dung gỡ?

tin mẹ mất -> bỏ thi về chịu tang -> bệnh nặng, khúc thương mẹ ->bị mù

- Sau đó về Gia Định mở trửụứng dạy học, bốc

thuốc, sáng tác thơ văn

Ä Laứ ngửụiứ coự nghũ lửùc soỏng phi

thửụứng ,vửụùt leõn soỏ phaọn

+ Khi Pháp xâm lửụùc:

- Bàn mưu tớnh kế đỏnh giặc cựng cỏc nghĩa quõn

- Sáng tác thơ văn phục vụ kháng chiến -Thực dân Pháp mua chuộc, dụ dỗ -> kiên quyết bất hợp tác với kẻ thù

- Năm 1888, ông mất trong sự tiếc thơng vô hạn của đồng bào cả nớc

Ä Laứ ngửụứi coự taỏm loứng yeõu nửụực thửụng daõn ,baỏt khuaỏt trửụực keỷ thuứ

* Keỏt luaọn:Nguyễn ẹình Chiểu laứ:

-Một tấm gửụng sáng ngời về nghị lực và đạo

đức sống cao cả, suốt đời vì nửớc vì dân -Một thầy giáo mẫu mực, lấy việc dạy ngửời cao hơn dạy chữ

-Một thầy lang lấy việc chăm lo sức khoẻ cho nhân dân làm y đức

-Một chiến sĩ trên mặt trận văn hoá và tử tửụỷng

- lá cờ đầu của văn học yêu nớc chống thực dân Pháp xâm lửụùc

II Sự nghiệp thơ văn:

1 Những tỏc phẩm chớnh:

- Trước khi thực dõn Phỏp xõm lược;

+ Truyện Lục Võn Tiờn.

+ Dương Từ - Hà Mậu.

nhaốm muùc ủớch truyeàn baự ủaùo lớ laứm ngửụứi

- Sau khi thực dõn Phỏp xõm lược:

+Cỏc bài văn tế, thơ điếu Vaờn teỏ nghúa sú Caàn

Giuoọc, Vaờn teỏ Trửụng ẹũnh

+ Truyện thơ: Ngư tiều y thuật vấn đỏp.

+ Thơ nụm đường luật Chaùy giaởc

theồ hieọn loứng yeõu nửụực choỏng ngoaùi xaõm

Trang 3

Qua tác phẩm Lục Vân Tiên và các đoạn trích đã học,

hãy giải thích lí tưởng đạo đức nhân nghĩa của NĐC

+Nhân là tình thương yêu con người, sẵn sàng cưu mang

nhau trong cơn hoạn nạn

+Nghĩa là những quan hệ tốt đẹp giữa con người với

nhau trong XH, tình cha con, nghĩa vợ chồng, tình bè bạn

xĩm giềng, tinh thần hiệp nghĩa sẵn sàng cứu khốn phị

nguy,…

NĐC thấm nhuần sâu sắc điều đĩ: Hâu hết nhân vật

trong truyện là những người sinh trưởng nơi thơn ấp

nghèo khĩ (những chàng nho sinh hàn vi như Vân Tiên,

Tử Trực, Hớn Minh, những ơng Ngư, ơng Tiều, ơng

Quán, chú Tiểu đồng, lão bà dệt vải,…), tâm hồn ngay

thẳng ko màng lợi danh, ko tham phú quý “Xin trịn ân

nghĩa cịn hơn bạc vàng”, sẵn sàng ra tay cứu giúp người

hoạn nạn

Trước NĐC, nhân nghĩa vẫn dược xem là một phạm trù

đạo đức lí tưởng chỉ cĩ ở người quân tử (tầng lớp

trên).Khổng Tử từng nĩi: “Ta tùng thấy người quân tử

bất nhân, nhưng chưa từng thấy kẻ tiểu nhân cĩ nhân bao

giờ”.Rồi đến Nguyễn Trãi, nhân nghĩa đã hướng tới

nguời dân Ơng kêu gọi nhà cầm quyền nhân nghĩa với

dân, thời chiến thì lấy nhân nghĩa để thắng giặc bạo

ngược, thời bình thì đưa nhân nghĩa vào chính sự , xây

dựng một nền chính trị nhân chính khoan sức cho dân

Đến NĐC, ơng đặc biệt đề cao chữ nghĩa, biểu dương

những truyền thống đạo đức tốt đẹp giữa con người với

con người, quan tâm sâu sắc đến quyền lợi và nguyện

vọng của nhân dân Điều đĩ giải thích vì sao, nhân dân

ta, đặc biệt là nhân dân Nam Bộ lại tiếp nhận TP của

NĐC một cách nồng nhiệt đến như vậy

Lịng yêu nước, thương dân của Nguyễn Đình Chiểu

thể hiện trong thơ văn thành những nội dung như thế

nào?

-Thời kì đầu chống TDP “đầy khổ nhục nhưng vĩ đại”

(Phạm Văn Đồng), đất nước mất dần vào tay giặc, các

phong trào chống Pháp lần lượt thất bại, những người

yêu nước lần lượt ngã xuống nơi chiến trường, giặc Pháp

ra sức hồnh hành

VD: Sống trong cảnh nước mất nhà tan, thơ văn Đồ

Chiểu chuyển từ đề tài đạo đức sang đề tài đánh giặc

cứu nước, NĐC đã dùng ngòi bút của mình để :

-Tố cáo tội ác của giặc Pháp xâm lược :

“Bến nghé của tiền tan bọt nước

Đồng Nai tranh ngói nhuộm màu mây”(Chạy Tây)

2 Nội dung thơ văn:

- Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa: xuất phát từ đạo Nho nhưng mang đậm tính nhân dân và truyền thống dân tộc ( Lục Vân Tiên)

- Lịng yêu nước, thương dân: thể hiện qua văn thơ yêu nước chống Pháp

+ Phơi bày thực trạng đau thương của đất nước

(Chạy giặc).

+ Tố cáo tội ác quân xâm lược và bọn bán nước

Trang 4

“Tấc đất ngọn rau ơn chỳa, tài bồi cho nước nhà ta; bỏt

cơm manh ỏo ở đời, mắc mớ chi ụng cha nú” (Văn tế

nghĩa sĩ Cần Giuộc)

-Pheõ phaựn nhửừng keỷ coõng taực vụựi keỷ thuứ :

“Saựng chi nhaõn nghúa boỷ ủi

Thaỷo ngay chaỳng bieỏt, loói nghỡ thieõn luaõn”

(Ngử Tieàu y thuaọt vaỏn ủaựp)

-Ca ngụùi nhửừng gửụng duừng caỷm choỏng giaởc :

+ Cuỷa laừnh tuù nghúa quaõn :

“Tinh thaàn haùi chửừ phau sửụng tuyeỏt

Khớ phaựch ngaứn thu rụừ nuựi non …”(Thụ ủieỏu Phan Toứng)

“Tửụựng quaõn coứn ủoự, caực nụi ủaùo taởc cuừng kieõng ủeứ

Tửụựng quaõn maỏt roài, maỏy choó nghúa quaõn theõm baựi xaựi”

(Vaờn teỏ Trửụng ẹũnh)

+ Cuỷa nghúa quaõn :

“Thaực maứ traỷ nửụực non roài nụù, danh thụm ủoà saựu tổnh chuựng

ủeàu khen

Thaực maứ ửng ủỡnh mieỏu thụứ, tieỏng hay traỷi muoõn ủụứi ai cuừng

moọ” (Vaờn teỏ nghúa sú Caàn Giuoọc)

-Theồ hieọn tinh thaàn baỏt hụùp taực vụựi keỷ thuứ :

“ Thaứ ủui maứ giửừ ủaùo nhaứ

Coứn hụn saựng maột oõng cha khoõng thụứ”

(Ngử Tieàu y thuaọt vaỏn ủaựp)

-Mong moỷi nhửừng ngửụứi coự taứi giuựp daõn giuựp nửụực ủaựnh

ủuoồi keỷ thuứ

“Hoa coỷ buứi nguứi ngoựng gioự ủoõng

Chuựa xuaõn ủaõu hụừi coự hay khoõng?”

-Tin tửụỷng vaứo tửụng lai ủaỏt nửụực :

“Bao giụứ Thaựnh ẹeỏ aõn soi thaỏu

Moọt traọn mửa nhuaàn rửứa nuựi soõng ?”

Qua tỏc phẩm nờu nhận xột về nghệ thuật thơ văn ?

Saộc thaựi Nam Boọ ủoọc ủaựo cuỷa thụ vaờn Nguyeón ẹỡnh

Chieồu bieồu hieọn ụỷ nhửừng ủieồm naứo?

Thụ vaờn mang ủaọm chaỏt Nam Boọ, vaọn duùng lụứi aờn tieỏng noựi

moọc maùc cuỷa nhaõn daõn Loỏi thụ cuỷa oõng thieõn veà keồ mang

maứu saộc dieón xửụựng trong caực truyeọn.

Phần tiểu dẫn nờu lờn những nội dung nào?

+Biểu dương, ca ngợi những con người yờu nước, vỡ đại nghĩa hi sinh “Trửụng ẹũnh, Phan

Toứng” , “ Vaờn teỏ nghúa sú Caàn Giuoọc”.

+ Baứy toỷ thaựi ủoọ kieõn trung, baỏt khuaỏt trước kẻ thự

Ngử Tieàu y thuaọt vaỏn ủaựp”.

3 Nghệ thuật thơ văn:

-Thành công trên nhiều thể loại: thơ Đửờng luật, văn tế, truyện thơ Nôm

-Bình dị, mộc mạc, giàu lời ăn tiếng nói của quần chúng nhân dân (kết hợp với tính cổ điển)

tề chỉnh, trang nhã, hàm súc) -Mang đậm tính chất đạo đức – trữ tình

-Mang đậm sắc thái Nam Bộ độc đáo

III Kết luận: (Ghi nhớ sgk)

B TÁC PHẨM:

I Tỡm hiểu chung:

1.Hoàn cảnh ra đời;

Đờm 16-12-1861, nghĩa quõn tấn cụng đồn giặc ở Cần Giuộc, gõy tổn thất cho giặc nhưng cuối cựng thất bại Theo yờu cầu của Đỗ Quang, tuần phủ Gia Định, Nguyễn Đỡnh Chiểu viết bài văn tế này

Trang 5

Bài văn tế ra đời trong hồn cảnh nào?

- Là bài văn được viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia

Định Đỗ Quang để tế những nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận

tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc vào đêm 14/12/1861.

Khởi nghĩa thất bại, nghĩa quân hy sinh khoảng 20 người.

Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn tế để ca ngợi và khóc

thương những nghĩa sĩ hy sinh vì nước.

Văn tế được sử dụng trong hồn cảnh nào? Cĩ ngoại

lệ kô?

- Là loại văn gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ

lòng tiếc thương đối với người đã mất

Bố cục một bài văn tế? Giọng điệu chung của bài văn

tế là gì?

- Văn tế có 3 nội dung cớ bản: kể lại cuộc đời, công

đức, phẩm hạnh của người đã khuất và nỗi đau của

người sống

- Âm hưởng bi thương

Hai câu mở đầu cho ta thấy tình hình gì của đất

nước?

Hai câu mở đầu có sự đối lập, đó là sự đối lập của

những vđ gì?

Câu văn biền ngẫu với 2 vế đối nhau một bên là cuộc

xâm lược ào ạt ,tàn bạo của kẻ thù với vũ khí tối tân

còn một bên là vai trò và ý chí chống xâm lăng của

ndân khi bình thời vốn tiềm ẩn bình lặng nay bổng

hiện lên sáng ngời

-Tiêp theo tg giới thiệu về người nd trong sx& trong

chiến đấu.tg lại dùng mối tương phản giữa 2 vế “

Mười năm công vơ õ & “Một trận nghĩa đánh Tây”đã

pánh chân thực sự chuyển biến đột xuất ,sự vùng lên

mau lẹ của những người nd yêu nước như cái vươn vai

thần kì của thánh gióng hay sau này trong bài “ Đất

nước “ NĐT “Rũ bùn đúng dậy sáng loà”

Hình tượng trung tâm của bài văn tế là gì?

= vận nước là thước đo lòng người

“ hổ chết để da, người chết để tiếng”

* Cho thảo luận nhóm:( theo các mục ở phần 2 )

Người nghĩa sĩ làm nghề gì? [ nông dân – giữa TK

XIX – lạc hậu, nghèo]

Cuộc sống lđộng của người ndân VN là ruộng đồng ,là

2 Thể văn & Bố cục

- Thể văn: thể phú đường luật có vần, có đối Giọng điệu lâm li, thống thiết.

- Bố cục: 4 phần:

+Lung khởi ( từ đầu đến… tiếng vang như mõ ):

Cảm tưởng khái quát về những nghĩa sĩ nông dân hi sinh trong trận Cần Giuộc

+ Thích thực ( từ Nhớ linh xưa… đến… tàu đồng súng nổ): Kể công đức của người chết +Ai vãn ( từ Những lăm lòng nghĩa lâu dùng… đến… dật dờ trước ngõ) : Lòng biết ơn, nỗi

niềm thương tiếc

+Kết ( còn lại): Tình cảm xót thương, niềm tự hào của người đứng tế đối với người đã chết

II Đọc hiểu:

1 Khung cảnh khái quát

-Đất nước ta đang quằn quại trước hiểm hoạ của giặc ngoại xâm

Tác giả đã sử dụng nghệ thuật đối lập:

- “ Súng giặc đất rền” “ Lòng dân trời tỏ”

+ sự tàn bạo + tấm lòng yêu nước + làm rền vang mặt đất + rực sáng cả bầu trời

 Ý chí kiên cường bảo vệ Tổ quốc của nhân dân

- “ Mười năm công vơ õ “Một trận nghĩa

đánh ruộng chưa chắc danh Tây, tuy mất tiếng nổi tợ phao” vang như mõ”

 Người nông dân đã lựa chọn một cái chết bất tử thật cao đẹp – vì quê hương,

2 Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ

a Lai lịch và hoàn cảnh sống:

Trang 6

bờ tre giếng nước ,hàng dừa Họ yêu cuộc sống giản dị

nghèo khổ ấy Cho nên trong ca dao vẫn còn vô số

những hình ảnh đẹp như “Chồng cày vợ cấy con trâu đi

bừa “ Cày đồng đang buổi ban trưa “ “ Rủ nhau đi cấy

đi cày “và người ndân nghỉa sĩ cũng vậy” Cui cút làm

ăn; toan lo nghèo khó”

Cảm nhận của anh (chị) về từ “cui cút”?

+ “Cui cút”: lặng lẽ, âm thầm, tội nghiệp, đơn độc

Họ quen làm và kg quen những việc gì?

- Thạo với công việc ruộng đồng:

 “ Chỉ biết ruộng trâu ở trong làng bộ”

 “ Việc cuốc, việc cày, việc bừa… vốn quen làm”

- Xa lạ với trận mạc, binh đao:

 “ Chưa quen cung ngựa … trường nhung”

 “ Tập khiên, tập súng… mắt chưa từng ngó”.

 Thấy: vì yêu nước mà chiến đấu( câu 4,5 ) SS bài

Đồng chí.

Họ căm ghét những gì?

Họ là những con người ít hiểu biết ,không được ăn học

nhưng ít ra họ cũng đã ngửi thấy được lẫn trong mùi

thơm dìu dịu của cuộc sống thanh bình là “ Mùi …năm”

Trong câu 7, 8 tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì?

Cĩ tác dụng như thế nào?

Nghệ thuật so sánh: như nhà nơng ghét cỏ, như trời hạn

trơng mưa

Do đâu mà người nông dân tham gia chiến đấu?

= Câu 8: hình ảnh ước lệ sự thiêng liêng, tự hào về Tổ

quốc

Họ chiến đấu trong điều kiện ntn?

Những người nd ấy đã tự nguyện đứng lên đánh giặc

khi mà lòng căm thù đã lên đến tột cùng bất chấp

mình “ vốn chẳng ……vệ “ mà “ chẳng qua là … mộ”

kỉ năng và kiến thức cđấu họ hoàn toàn kô biết gì ,từ

cái đơn giản nhất “ 18 ban võ nghệ “ cho đến phức tạp

nhất “ chín chục trận binh thư”

Họ dùng những gì làm vũ khí?

họ chỉ Trang bị sơ sài: “ Ngoài cật có một manh áo

vải”áo vải đã nghèo mà chỉ có một manh tồi tàn chứ

kô đủ lành lặn & Vũ khí thô sơ: “ Trong tay cầm một

ngọn tầm vông”” rơm con cúi “ “ dao phay”.Rơm con

cúi thường ngày dùng để giữ lửa hút thuốc ,dao phay

dùng để mổ heo ,làm cá bổn chốc trở nên vô cùng lợi

- Xuất thân là nơng dân nghèo đáng thương“

Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó”( N.Bộ ),

chỉ quen việc đồng án, chưa hề biết đến việc binh đao Vậy mà họ lại tự nguyện đứng lên

b Thái độ và tình cảm của người nghĩa sĩ:

- Căm thù giặc mãnh liệt: “ ghét thói mọi như

nhà nông ghét cỏ, muốn tới ăn gan…muốn ra

cắn cổ…”  sự mộc mạc, bộc trực; nhưng dứt khoát của người nông dân

- Lòng yêu nước đã thôi thúc họ tự nguyện xã thân vì nghĩa: “ nào đợi… xin ra sức đoạn kình, chẳng thèm… …ra tay bộ hổ, mến nghĩa làm quân chiêu mộ”

c Điều kiện chiến đấu:

- Hầu như không có gì, thiếu thốn đủ thứ về: trang phục, vũ khí, kĩ thuật tác chiến…

- Người nông dân biến những vật dụng thường ngày thành vũ khí chiến đấu: ngọn tầm vong, rơm con cúi, lưỡi dao phay…

 Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ thật mộc mạc, giản dị nhưng rất anh hùng

Trang 7

hại Đọc đến đoạn thơ này nhà thơ Thanh Thảo xúc

động và viết nên vần thơ đầy ngưỡng mộ và biết ơn

rắng : “Nếu kô có các anh

Rút lưỡi dao phay trong ø bếp nhà mình

Chặt ngọn tầm vông trong vườn nhà mình

Lao thẳng vào chúng nó

Nếu không có tấm lòng như thế”

Khi xông vào trận, họ chiến đấu ntn? Từ loại nào

được sử dụng nhiều trong câu 14, 15? Cĩ nghĩa gì?

= Các ĐT chỉ hành động( đánh, đốt, chém, gióng, đạp,

lướt, xô, xông) Các từ chéo( đâm ngang/ chém ngược;

hè trước/ ó sau) Sự khẩn trương, sôi nổi, hào hùng

 khắc hoạ tư thế hiên ngang dũng mãnh của người nghĩa

Nhận xét về nhịp điệu câu văn? Gợi ra khơng khí gì?

Nhịp điệu câu văn nhanh, gấp  khí thế hào hùng quyết

liệt, sục sơi của trận đánh

Người nghĩa sĩ Cần Giuộc đã chiến đấu với tinh thần

như thế nào? Tuy thất bại, nhưng có chiến công nào

kg?

Dũng cảm, hăng hái, quên mình

 Tác giả đã khắc hoạ được một bức tượng đài sừng

sững về người nơng dân- nghĩa sĩ với vẻ đẹp vừa dân dã

đời thường vừa kì diệu phi thường chưa từng cĩ trong

lịch sử

Hãy so sánh với trong chiến tranh của vua chúa

trước đây? Vì sao lại có sự khác biệt đó?

Lúc này thái độ của người nông dân đối với chiến

tranh là hoàn toàn thay đổi Nếu như trước kia trong

ctranh của vua chúa họ đã tìm mọi cách lẫn trốn ,có

nguời thay đổi cả họ tên ,bỏ cả quê quán thì giờ đây họ

lại hăng hái tham gia chiến đấu nhưng “ nào đợi, kg

chờ, chi nài…) Tình hình đó có nguyên nhân khách

quan là tính chất của cuộc chiến tranh đã khác trước

nhưng xét về mặt chủ quan rõ ràng họ ý thức và phân

biệt được chiến tranh phi nghĩa và chiến tranh chính

nghĩa

GV: Tất nhiên trong cuộc giao chiến quá chênh lệch

về nhiều phương diện ,nghĩa quân không tránh khỏi

những tổn thất hi sinh nhưng họ đã nêu cao tấm gương

d Diễn biến trận đánh:

- Sử dụng những từ ngữ mạnh, dứt khoát: “đạp rào lướt tới, xô cửa xông vào, đâm ngang, chém ngược…”  Dũng cảm tiến công như vũ bão

- Coi thường cái chết, sẵn sàng hi sinh bảo vệ tổ quốc“ coi giặc cũng như không, nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ, đạn to, liều mình như chẳng có, trói kệ tàu thiếc, tàu đồng…”

- Đạt chiến công oanh liệt: “đốt xong nhà dạy đạo, chém rớt đầu quan hai nọ,mã tà, ma ní hồn kinh …”

 NĐC đã dựng lên một bức tượng đài bi tráng về người nông dân đánh giặc cứu nước với lời lẽ trang trọng, đầy tự hào, khâm phục

Trang 8

anh dũng tuyệt vời và đã viết nên những trang sử

chống pháp đầu tiên của dtộc bằng ý thức tự giác và

bằng máu thắm của mình

Sự hi sinh cao quý của nghĩa quân đã để lại cho tác

giả điều gì?

- Xĩt thương vơ hạn vì người nghĩa sĩ đã ra đi quá sớm,

quá bất ngờ (Đâu biết, nào hay….)và cả niềm cảm phục

Hình ảnh người nghĩa sĩ hi sinh được tác giả miêu tả

ntn? ( Xác phàm vội bỏ ,da ngựa bọc thây,gươm hùm

treo mộ)

Cái chết của nghĩa sĩ không chỉ gây tiếng khóc cho

tg mà còn đối với ai? ( gđ)

Họ ra đi rồi, còn người ở lại ntn?( câu 18 )

“ Lá vàng còn ở trên cây/Lá xanh rụng xuống, trời hay

chăng trời” / Trẻ cậy cha – Già cậy con”

Cảnh vật vốn vô tri dường như cũng cảm kích trước

tấm lòng người trung nghĩa ,ndân ngậm ngùi thương

nhớ ,gia đình đâu khổ bơ vơ ,đôi mắt nhà thơ tuy kô

nhìn thấy gì nhưng ngòi bút vẫn ghi lại được những

cảnh đời ,những hình ảnh con người chân xác Trần

Văn Giàu tùng nói “ Thầy Đồ Chiểu tuy loà đôi mắt

nhưng luôn ngời sáng cõi lòng Và chúng ta không

khỏi liên tưởng tới Hồ Chủ Tịch khi điếu cụ Hồ Tùng

Mẫu cũng chất chứa trong lòng bao nỗi tiếc thương :

“Mất chú đồng bào mất một người lãnh đạo tận

tuỵ ,chính phủ mất một cán bộ lão luyện Đoàn thể mất

một người em chí thiết Mấy nguồn thương tiếc cộng

vào trong một lòng tôi”

 Tất cả là tiếng khóc( của tác giả và cả già- trẻ )

Khóc cho người nghĩa sĩ, cho sông Cần Giuộc, Chợ

Trường Bình, cho nước nhà…Tiếng khóc có tầm thời

đại

SS sự sống của bọn bán nước và cái chết của người

nghĩa sĩ?

Tác giả đề cao cái chết vẽ vàng của người nghĩa sĩ &

không tiếc lời mạt sát cách sống nô lệ “ Sống làm ……”

có lẽ không đáng gọi là “sống” vì con người ở đây

3 Nỗi xót thương đối với người nghĩa sĩ:

- Đau xót vì sự mất mát quá lớn:

+ Đất nước mất đi người con ưu tú, đầy nghĩa khí

+ Gia đình và làng xóm mất đi những người thân yêu: “Đau đớn bấy…dật dờ trước ngõ” + Nỗi đau bao trùm vạn vật: “ Đoái sông Cần Giuộc… hai hàng lụy nhỏ”

+ Hết lời an ủi và ca ngợi người nghĩa sĩ:

Sống Thác

“ Sống làm chi…thấy “ Thà thác mà… cũng

Lại thêm buồn; Sống vinh”

Làm chi…nghe càng

Trang 9

phải lìa bỏ tín ngưỡng của cha ông chịu điều sĩ nhục về

tinh thần phải chia, gặm những thứ vật chất bẩn

thỉu ,nhục nhã mà hãy “Thà thác ….Tây “thái độ khẳng

định cái chết vinh còn hơn sống nhục ,chết vì nghĩa

còn hơn làm nô lệ,nó rất gần gũi với ý chí kiên quyết

của Hồ Chủ Tịch trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến “: Chúng ta thà hi sinh tất cả … lệ”

Bên cạnh sự xót thương, nhà thơ còn thể hiện thái

độ gì của mình?

Những chi tiết nào cho thấy người nghĩa sĩ Cần Giuộc

được ngưỡng mộ muơn đời?

Vì sao nĩi bài văn tế là tiếng khĩc lớn, tiếng khĩc

mang tầm thời đại?

 Bài văn tế là một tiếng khĩc lớn mang tầm thời đại của

tác giả và của mọi người dành cho non sơng đất nước và

những người đã hi sinh

 Tiếng khĩc ấy xuất phát từ tấm lịng yêu nước thương

dân sâu sắc

Thêm hổ”

 Cái chết của người nghĩa sĩ thật cao cả, để lại tiếng thơm muôn đời; còn hơn bọn bán nước tuy sống mà nhục nhã

- Hết lòng ngợi ca công đức và sự hy sinh cao cả của người nghĩa sĩ: “…ngàn năm tiếc rỡ, sáu tỉnh chúng đều khen, muôn đời ai cũng mộ”.Và kêu gọi những người đang sống hãy

tiếp tục đứng lên chiến đấu” Sống … vua”

 Khẳng định sự trường tồn của bức tượng đài người nghĩa sĩ ND

IV Tổng kết:

Bài văn đã dựng lên một tượng đài nghệ thuật

về người nơng dân tương xứng với tầm vĩc và phẩm chất của họ

VI- Củng cố:

Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

Đánh giá về bức tượng đài người nơng dân nghĩa sĩ được khắc hoạ trong tác phẩm

Tấm lòng của nhà thơ

V- Chuẩn bị bài mới:

- Chuẩn bị bài: Thực hành về thành ngữ, điển cố

Ngày đăng: 10/07/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w