Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế.. Hình thức tổ chức : Dạy học phân hóa.[r]
Trang 1A B
C
D
Ngày soạn: 27 / 10 / 2018
Ngày giảng: 31 / 10 / 2018
Tiết 20: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình
thoi Bổ sung tính chất đối xứng của hình thoi thông qua bài tập
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng kiến thức về hình thoi
trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính trách nhiệm
5 Năng lực cần đạt:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL tư duy sáng tạo NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở Luyện tập-thực hành Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 6 ph
Câu hỏi: HS1: Phát biểu định nghĩa hình thoi Nêu các tính chất về đường chéo của hình thoi
HS 2: Chữa BT77 sgk/106
Đáp án: * Phát biểu định nghĩa như sgk/104
Tính chất: Trong hình thoi:
- Hai đường chéo vuông góc với nhau
- Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi
* BT77 (sgk/106)
Trang 2A B
C D
E
F G
H
A
B
C
D
G H
a) Hình bình hành nhận giao điểm hai đường chéo làm tâm đối xứng Hình thoi là một hình bình hành nên giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật là tâm đối xứng của nó
b) BD là đường trung trực của AC nên A đối xứng với C qua BD B và D cũng đối xứng với chính nó qua BD Do đó BD là trục đx của hình thoi Tương tự AC là trục
đx của hình thoi
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Chữa bài tập Mục tiêu: HS vận dung các kiến thức về hình chữ nhật, hình thoi để làm bài tập.Rèn
kĩ năng vẽ hình, chứng minh
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 12 ph
Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
+ Vấn đáp-gợi mở Hoạt động nhóm
+ KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
GV: Đưa BT75 và BT76 sgk/106 lên bảng phụ.
HS: Hoạt động nhóm Các nhóm lẻ làm BT75, các
nhóm chẵn làm BT76.
Đại diện nhóm lên bảng trình bày.
GV: Yêu cầu HS nhận xét bài làm của các nhóm.
HS: Đứng tại chỗ nêu nhận xét.
GV: Nhận xét chung và đánh giá hoạt động của các
nhóm.
BT75 (sgk/106)
Chứng minh
Bốn tam giác vuông AEH, BEF, CGF, DGH bằng nhau nên EH = EF = FG = GH
Do đó EFGH là hình thoi (dhnb)
BT76 (sgk/106)
EF là đường tb của ABC EF//AC
HG là đường tb của ACD HG//AC
HG EF//
C/m tương tự EH//FG
Do đó EFGH là hình bình hành (dhnb) EF//AC và BD AC nên BD EF EH//BD và EF BD nên EH EF
Trang 3B C
D
H K
A
P Q
M
Hbh EFGH có E 90 o nên là hcn (dhnb)
Hoạt động 2: Luyện tập – Củng cố Mục tiêu: Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi.
Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 22 ph
Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
+ Luyện tập-thực hành Hoạt động nhóm
+ KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Dạng bài tập chứng minh một tứ giác là
hình thoi và vận dụng các tính chất của
hình thoi.
GV: Đưa đề BT1 lên bảng phụ:
Hình bình hành ABCD có hai đường cao
AH, AK bằng nhau Chứng minh ABCD
là hình thoi
HS: Chép đề bài 1HS lên bảng vẽ hình,
viết GT, KL
GV: ? Để c/m một tứ giác là hình thoi ta
làm như thế nào?
GV: Nếu HS không c/m được, GV có thể
gợi ý:
+) Nối AC C/m AKC AHC
+) Suy ra hai góc tương ứng nào bằng
nhau?
+) Áp dụng dhnb nào để c/m ABCD là
hình thoi?
GV: Gọi HS lên bảng trình bày.
HS: Lên bảng trình bày bài làm.
GV: Đưa đề BT2 lên bảng phụ:
Cho ABC , trung tuyến AM Qua M kẻ
đường thẳng song song với AB cắt AC ở
P, qua M kẻ đường thẳng song song với
AC cắt AB ở Q Biết MP = MQ
a) Tứ giác APMQ là hình gì? Vì sao?
b) C/m PQ song song với BC
HS: Chép đề bài 1HS lên bảng vẽ hình,
viết GT, KL
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm tìm
cách c/m
HS: Hoạt động nhóm Đại diện nhóm lên
bảng trình bày bài làm
GV: Nhận xét và sửa chữa (nếu cần).
Bài tập 1.
GT
Hbh ABCD
AH BC,AK CD
AH AK
KL ABCD là hình thoi
Chứng minh
Xét AKC và AHC có:
AK AH(gt)
AC chung AKC AHC( 90 )
AKC AHC(ch cgv)
ACK ACH
AC
là tia phân giác của BCD ABCD
là hình thoi (dhnb)
Bài tập 2.
Trang 4GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách c/m một
tứ giác là hình thoi
Chốt kiến thức áp dụng trong bài tập
Dạng bài tập áp dụng vào bài toán thực
tế.
GV: Đưa đề và hình vẽ BT78 sgk/106 lên
bảng phụ Yêu cầu HS giải thích rõ đáp
án của mình
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Giúp các em làm hết khả năng cho
công việc của mình
GT
ABC;MB MC
MQ AC;MP AB
MQ MP
KL
a)APMQ la hình gì? Vì sao?
b)PQ//BC
Chứng minh
a) MP//AB (gt) MP AQ//
MQ//AC (gt) MQ AP//
APMQ là hình bình hành (dhnb)
mà MP = MQ (gt)
APMQ là hình thoi (dhnb) b) APMQ là hình thoi (c/m câu a)
PQ AM
và AM là tia phân giác của góc A (t/c của hình thoi)
ABC
có AM vừa là đường trung tuyến, vừa là đường phân giác nên ABC
cân tại A
AM
là đường cao hay AM BC
PQ BC//
BT78 (sgk/106)
4 Hướng dẫn về nhà 4 ph
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập: 137, 138, 140 sbt/97
- Ôn lại các kiến thức về hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi
- Chuẩn bị cho tiết sau bài “Hình vuông”
V Rút kinh nghiệm.
**********************************************
Ngày soạn: 27 / 10 / 2018
§12 HÌNH VUÔNG
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- HS hiểu được định nghĩa hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật và hình thoi
Trang 5K I
C
D E
F
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ hình vuông, biết chứng minh một tứ giác là hình vuông
- Biết vận dụng các kiến thức về hình vuông trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tế
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục cho học sinh nhận ra được những giá trị đạo
đức: Tính trách nhiệm, tính đoàn kết, tính cần cù, tính siêng năng, tính tự tin
5 Năng lực cần đạt:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: MT, MC, MTB, PHT, BP
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, KWL, lược đồ tư duy
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 6 ph
1 Các tứ giác sau là hình gì? Vì sao?
2 Giáo viên chiếu hình vẽ
D C
B A
? Quan sát hình vẽ em biết được gì về tứ giác ABCD ?
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS viết vào cột những điều đã biết (K) của bảng phụ
Những điều đã biết
(K)
Những điều muốn biết
(W)
Những điều đã học được sau bài học (L)
Trang 6? Kết hợp với việc đọc bài mới ở nhà hãy viết những điều em muốn biết về tứ giác ABCD vào cột những điều muốn biết ( W )
* Đáp án:
1 CDEF là hình thoi, IKGH là hình chữ nhật
2
Những điều đã biết
(K)
Những điều muốn biết (W) Những điều đã học
được sau bài học (L)
- Có 4 góc vuông
- Có 4 cạnh bằng nhau
-
- Tứ giác ABCD là hình gì?
- Các đường chéo AC và BD
có bằng nhau không?
-
*ĐVĐ: Quan sát hình vẽ các em đều thấy tứ giác ABCD có 4 góc vuông và 4 cạnh
bằng nhau, tứ giác này được gọi là hình vuông, vậy hình vuông có tính chất gì cô cùng các em nghiên cứu trong bài học hôm nay
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Định nghĩa, tính chất hình vuông Mục tiêu:
- HS hiểu được định nghĩa hình vuông,tính chất của hình vuông, vẽ được hình vuông
- HS thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật và hình thoi, biết được hình ảnh của hình vuông trong thực tế
- Biết được trục đối xứng và tâm đối xứng của hình vuông, ứng dụng trong thực tế
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học tình huống.
Thời gian: 16 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
động nhóm
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
? Khi nào một tứ giác là hình vuông?
HS nêu định nghĩa.
? Theo định nghĩa ta cần dụng cụ nào để vẽ hình vuông
( eke), 1 HS lên bảng vẽ hình vuông, các HS khác vẽ vào vở.
GV nhận xét, chiếu cách vẽ.
? Hình vuông có phải là hình chữ nhật, hình thoi không? Vì
sao?
GV: Nhấn mạnh: Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là
hình thoi.
? Em hãy tìm những hình ảnh của hình vuông trong thực tế.
GV chiếu một số hình ảnh hình vuông trong thực tế.
GV: Hướng dẫn HS phát hiện ra các tính chất của hình
vuông bằng cách yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
1 Định nghĩa.
Định nghĩa: sgk/107.
Tứ giác ABCD là hình vuông
A B C D 90
AB BC CD DA
B A
Trang 7? Nhắc lại tính chất của hình chữ nhật, hình thoi? ( HS đứng
tại chỗ trả lời)
? Hình vuông vừa là hình chữ nhật, hình thoi, vậy hình
vuông có các tính chất gì?
HS: Hoạt động nhóm, làm trên máy tính bảng.
GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức.
? Từ tính chất đối xứng của HCN và HT em có nhận xét gì
về tính chất đối xứng của hình vuông? ( GV kết hợp chiếu
side)
HS: Trong hình vuông:
+ Bốn trục đối xứng của hình vuông là hai đường chéo và
hai đường thẳng đi qua trung điểm các cặp cạnh đối.
+ Giao điểm hai đường chéo là tâm đối xứng.
GV: Cho biết: Tính chất đối xứng của hình thoi chính là nội
dung BT80 sgk/108.
GV:Vậy em hãy viết những điều đã học được về tứ giác
ABCD vào cột L.
HS hoạt động nhóm, điền vào PHT.
GV: Nhận xét Chốt lại kiến thức về hình vuông.
Nhận xét: sgk/107.
2 Tính chất.
- Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi
?1 Tính chất hai đường chéo của hình vuông:
+ Bằng nhau
+ Vuông góc với nhau
+ Cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
+ Là đường phân giác các góc của hình vuông
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết.
Mục tiêu:
- Biết chứng minh một tứ giác là hình vuông
- Biết vận dụng các kiến thức về hình vuông trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tế
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học tình huống.
Thời gian:14 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Hướng dẫn để HS phát hiện ra các dấu hiệu nhận biết
hình vuông.
-GV minh hoạ bằng hình vẽ, cho HS điền vào chỗ chấm
trong các phát biểu sau:
+HCN có hai cạnh kề là hình vuông.
+HCN có hai đường chéo với nhau là hình vuông.
+HCN có một đường chéo là của một góc là hình
vuông.
+Hình thoi có một góc là hình vuông.
3 Dấu hiệu nhận biết.
(sgk/107)
Trang 8+Hình thoi có hai đường chéo là hình vuông.
Yêu cầu HS về nhà chứng minh các dấu hiệu.
GV từ các dấu hiệu nhận biết trên yêu cầu HS rút ra nhận
xét?
*GV cho HS thực hiện ?2 (hình vẽ đưa trên màn chiếu)
- Chia lớp thành 4 nhóm làm vào PHT ( tg 5 phút)
- Nhóm 1: Hình 1,2 Nhóm 2: Hình 2,3
- Nhóm 3: Hình 3,4 Nhóm 4: Hình 1,4
GV: Nhận xét Chốt lại 4 nhóm kiến thức về hình vuông.
GV cho HS làm bài kiểm tra trên máy tính bảng.
HS thực hiện theo nhóm ( tg 3 phút)
GV nhận xét, đánh giá.
Giáo dục đạo đức cho HS: Qua hoạt động trên, chúng ta
nhận thấy: trong toán học cũng như trong cuộc sống, nhiều
khi cần đề cao tinh thần hợp tác, đoàn kết thì sẽ cho ta một
kết quả tối ưu.
Nhận xét: sgk/107.
?2 a) ABCD là hình vuông vì nó là hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau
b) EFGH không phải là hình vuông c) MNPQ là hình vuông vì nó là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau
d) RSTU là hình vuông vì nó là hình thoi có một góc vuông
Câu 1 Một hình vuông có cạnh bằng 3cm Đường chéo của hình vuông đó bằng bao nhiêu?
A.6cm
B
C.5cm D.4cm
Câu 2 Các khẳng định sau đúng hay sai?
a.Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông
b.Nếu ABCD là hình vuông thì nó
có 2 trục đối xứng
c Hình thoi có một góc vuông là hình vuông
Câu 3 Chọn cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống (…….)
a Hình chữ nhật có hai cạnh………bằng nhau là hình vuông
b Trong hình vuông, hai đường chéo……… và với nhau tại trung điểm mỗi đường
c Hình chữ nhật có một đường chéo…… là hình vuông
4 Củng cố 3 ph
18cm
Trang 9? Qua tiết học hôm nay, em cần nắm được những nội dung chính nào?
HS đứng tại chỗ trả lời
GV: Chiếu sơ đồ tư duy chuẩn cho học sinh đối chiếu và bổ sung
- Tích hợp môn Văn: Hình ảnh hình vuông còn được đưa vào các bài ca dao, tục ngữ Việt Nam ( GV chiếu hình ảnh)
5 Hướng dẫn về nhà 5 ph
- Nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông
- Bài tập về nhà: 79, 82, 83, 84, 85 sgk/108, 109
- Chuẩn bị cho tiết sau “Luyện tập”
V Rút kinh nghiệm.