Mục tiêu: Củng cố cho HS tính chất các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước.Rèn kĩ năng phân tích bài toán; tìm được đường thẳng cố định, điểm cố định, điểm di độn[r]
Trang 1Ngày soạn: 20 / 10 / 2018
Ngày giảng: 23 / 10 / 2018
Tiết 18: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Củng cố cho HS tính chất các điểm cách một đường thẳng cho trước một
khoảng cho trước
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích bài toán; tìm được đường thẳng cố định, điểm cố định, điểm di động và tính chất không đổi của điểm, từ đó tìm ra điểm di động trên đường nào
3 Tư duy:
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Đoàn kết-Hợp tác.
5 Năng lực cần đạt:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập, hoạt động nhóm
- KT dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 4 ph
Câu hỏi: Khoảng cách của hai đường thẳng song song là gì? Nêu tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước
Đáp án: (sgk/100,101)
3 Bài mới.
Hoạt động: Luyện tập Mục tiêu: Củng cố cho HS tính chất các điểm cách một đường thẳng cho trước một
khoảng cho trước.Rèn kĩ năng phân tích bài toán; tìm được đường thẳng cố định, điểm cố định, điểm di động và tính chất không đổi của điểm, từ đó tìm ra điểm di động trên đường nào
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 35 ph
Phương pháp – kỹ thuật dạy học:
+ Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm Luyện tập
+ KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Trang 2Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Đưa đề và hình vẽ BT70 sgk/103 lên
bảng phụ Gọi 1HS lên bảng vẽ hình
HS: Hoạt động nhóm Đại diện một số
nhóm lên bảng trình bày
GV: Nhận xét bài làm của một số nhóm.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại hai tập hợp
điểm
- Đường thẳng song song với một đường
thẳng cho trước
- Đường trung trực của một đoạn thẳng
GV: Đưa đề BT71 sgk/103 lên bảng phụ.
BT70 (sgk/103)
BT 70/ 103
D C B
O x
AOB
có AC = CB (gt), CE//OA (cùng vuông góc với Ox)
CE
là đường tb của AOB
cm Nếu B O thì C D (D là trung điểm của OA)
Vậy khi B di chuyển trên tia Ox thì
C di chuyển trên tia Dm//Ox, cách
Ox một khoảng bằng 1cm
Cách 2: Nối OC
Tam giác vuông AOB có AC = CB OC
là đường trung tuyến của t/g
cm
Có OA cố định nên C di chuyển trên
Dm thuộc đường trung trực của OA
BT71 (sgk/103)
BT 71/103
H
Q P
E D
B
A
O
E
m
K
Trang 3Gọi 1HS lên bảng vẽ hình, viết GT, KL.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Yêu cầu HS nêu cách c/m câu a).
HS: Viết sơ đồ c/m:
A, O, M thẳng hàng
O là trung điểm AM
AM là đường chéo hcn
AEMD là hcn
GV: Gọi HS lên bảng trình bày.
GV: Với câu b) và c), yêu cầu HS hoạt
động nhóm và trình bày vào bảng phụ
Sau đó, GV nhận xét, đánh giá hoạt động
của các nhóm
GT
ABC(A 90 ),M BC
OD OE
KL a, A, O, M thẳng hàng
b, Khi M di chuyển trên BC thì
O di chuyển trên đường nào?
c, M ở vị trí nào trên BC thì
AM nhỏ nhất
Giải
a) Tứ giác AEMD có:
A E D 90 (gt) AEMD
là hcn (dhnb)
O là trung điểm của đường chéo DE nên cũng là trung điểm của đường chéo AM (t/c hcn)
A,O,M
b) Kẻ AHBC,OK BC OK
là đường tb của AHM
AH OK
2
(không đổi) Nếu M B O P (P là t.đ AC) Nếu M C O Q (Q là t.đ AC) Vậy khi M di chuyển trên BC thì O
di chuyển trên đường trung bình PQ của ABC
c) Nếu M H thì AM = AH, khi đó
AM có độ dài nhỏ nhất
4 Hướng dẫn về nhà 5 ph
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập: 127, 129, 130 sbt/
- Chuẩn bị cho tiết sau bài “Hình thoi”
V Rút kinh nghiệm.
Trang 4
Ngày soạn: 20 / 10 / 2018
§11 HÌNH THOI
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: HS hiểu được định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi, các dấu
hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ hình thoi, biết chứng minh một tứ giác là hình thoi
- Biết vận dụng các kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tế
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức:Giáo dục tính trách nhiệm
5 Năng lực cần đạt:
- NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: MT, MC
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm
+ KT dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Định nghĩa và tính chất hình thoi.
Mục tiêu:HS hiểu được định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi Vẽ được
hình thoi
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 17 ph
Phương pháp - kỹ thuật dạy học:
+ Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm
+ KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Đặt vấn đề vào bài mới.
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình thoi và giới thiệu định nghĩa
hình thoi.
1 Định nghĩa.
Định nghĩa: sgk/104.
Trang 5GV: Yêu cầu HS tìm những hình ảnh của hình thoi trong
thực tế.
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình thoi.
? Hình thoi có phải là hình bình hành không?
GV yêu cầu HS làm ?1 để trả lời câu hỏi trên.
HS: Hoạt động theo nhóm bàn.
GV: Nhấn mạnh: Hình thoi là một hình bình hành đặc biệt.
GV: Hướng dẫn HS phát hiện ra các tính chất của hình thoi
bằng cách yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
? Hình thoi là hình bình hành, vậy trước tiên hình thoi có
những tính chất gì?
? Theo tính chất về đường chéo của hình bình hành, hai
đường chéo của hình thoi có tính chất gì? Em hãy phát hiện
thêm các tính chất khác của hai đường chéo trong hình thoi?
GV: Giới thiệu hình thoi có tất cả các tính chất của hình
bình hành và có thêm các tính chất mới, đó là nội dung định
lí sgk/104.
GV: Yêu cầu HS nêu GT, KL của định lí.
GV: Cho HS đọc phần c/m định lí trong sgk, sau đó tự c/m
vào vở Lưu ý HS dùng kí hiệu toán học, hạn chế dùng lời
văn.
GV: ? Em có thể phát hiện gì về tính chất đối xứng của hình
thoi?
HS: Trong hình thoi:
+ Hai đường chéo là hai trục đối xứng.
+ Giao điểm hai đường chéo là tâm đối xứng.
GV: Cho biết: Tính chất đối xứng của hình thoi chính là nội
dung BT77 sgk/106.
D
C
B A
Tứ giác ABCD là hình thoi
AB BC CD DA
?1
Hình thoi ABCD là hình bình hành
vì có các cạnh đối bằng nhau
2 Tính chất.
- Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành
- Định lí: sgk/104.
A
B
C D
1 2
1
1 2 2
1
2 0
GT ABCD là hình thoi
KL
AC BD
Chứng minh
(sgk/105)
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết hình thoi.
Mục tiêu: HS biết được các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi, biết chứng
minh một tứ giác là hình thoi
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 10 ph
Phương pháp - kỹ thuật dạy học:
+ Phát hiện và giải quyết vấn đề
+ KT đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 6GV: Hướng dẫn để HS phát hiện ra các dấu hiệu nhận biết
hình thoi.
? Ngoài cách c/m một tứ giác là hình thoi theo định nghĩa (tứ
giác có bốn cạnh bằng nhau), em cho biết hình bình hành cần
thêm điều kiện gì sẽ trở thành hình thoi?
GV: Giới thiệu các dấu hiệu nhận biết của hình thoi.
GV: Đưa đề bài ?3 lên bảng phụ.
HS: 1HS lên bảng vẽ hình, viết GT, KL.
GV: Gợi ý HS c/m hai cạnh kề bằng nhau.
GV: ? Có thể khẳng định rằng “Tứ giác có hai đường chéo
vuông góc với nhau là hình thoi” hay không?
GV: Yêu cầu HS tự c/m các dấu hiệu còn lại.
3 Dấu hiệu nhận biết.
(sgk/105)
?3
A
B
C D
0
GT
ABCD la hình bình hanh
KL ABCD là hình thoi
Chứng minh
ABCD là hbh nên AO = OC ABC
cân tại B vì có BO vừa
là đường cao, vừa là trung tuyến
AB BC
Vậy hbh ABCD là hình thoi vì có hai cạnh kề bằng nhau
Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về hình thoi.Bước đầu biết vận dụng các kiến thức
về hình thoi để tính toán, chứng minh
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 9 ph
Phương pháp - kỹ thuật dạy học:
+ Luyện tập-thực hành
+ KTgiao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân.
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Đưa BT73 sgk/105 lên bảng phụ.
HS: Hoạt động cá nhân, đứng tại chỗ trả lời miệng.
GV: Yêu cầu HS làm BT74 sgk/106.
HS: Tính toán và nêu đáp án đúng.
Giúp các em làm hết khả năng cho công việc của
mình
BT73 (sgk/105)
a) ABCD là hình thoi vì có bốn cạnh bằng nhau
b) EFGH là hình thoi vì EFGH là hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc
c) KINM là hình thoi vì KINM là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau
d) PQRS không phải là hình thoi
e) ABCD là hình thoi vì AC = AD = BC
= BD = AB (AB cùng là bán kính hai đường tròn)
BT74 (sgk/106)
Đáp án: (B)
3 Củng cố 3 ph
GV: ? Hãy so sánh tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật và hình thoi?
Trang 7HS: Hai đường chéo của hình chữ nhật và hình thoi đều cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
Khác nhau: Hai đường chéo của hình chữ nhật bằng nhau, hai đường chéo của
hình thoi vuông góc với nhau và là các đường phân giác của các góc của hình thoi
4 Hướng dẫn về nhà 5 ph
- Nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi
- Bài tập về nhà: 75, 75, 77, 78 sgk/106
- Chuẩn bị cho tiết sau “Luyện tập”
V Rút kinh nghiệm.