1.Kiến thức: - Biết thiết lập và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông, thấy được ứng dụng của việc sử dụng tỉ số lượng giác trong việc giải quyết các bài toán. 2.K[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/9/2018
SỬ DỤNG MÁY TÍNH:
TÌM TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC NHỌN CHO TRƯỚC.
TÌM SỐ ĐO CỦA MỘT GÓC NHỌN KHI BIẾT MỘT TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC ĐÓ
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nắm được qui trình bấm phím trên máy tính để tìm tỉ số lượng giác của góc nhọn và tìm
số đo góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó
2.Kĩ năng:
- Thành thạo máy tính để tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước và bài toán ngược lại
3.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và hợp lôgic
- Rèn phẩm chất tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hóa
4.Thái độ tình cảm:
- Có ý thức tự học và tự tin trong học tập, yêu thích môn toán
- Có đức tính trung thực, cẩn thận, chính xác
5 Năng lực cần đạt được: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên (GV): Máy tính bỏ túi Fx 500MS.
2 Học sinh ( HS): Máy tính bỏ túi Fx 500MS và đọc trước bài đọc thêm.
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não
IV.Tổ chức các hoạt động day học
1 Ổn định lớp: (1ph) Sĩ số: ………
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học
3 Giảng bài mới:
3.1.Giới thiệu bài mới(1ph):
GV: Ngoài chức năng thực hiện bốn phép toán cộng trừ, trừ, nhân, chia với số thập máy tính bỏ túi còn nhiều chức năng khác , trong đó có chức năng tính các tỉ số lượng giác của góc nhọn và tính số đo của góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của nó Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu cách sử dụng máy tính để tính các tỉ số lượng giác của góc nhọn và tính số đo của góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó
3.2.Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Hướng dẫn cách dùng máy tính
+ Mục tiêu: HS biết cách sử dụng các tỉ số lượng giác trên bàn phím
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống
+Thời gian: 10’
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút; + Cách thức thực hiện:
GV: Trong chương trình THCS,ta chỉ học
số đo góc là độ, phút,giây nên khi bật máy
V
Trang 2( nhấn phím ON)
ta chọn kiểu độ bằng cách nhấn liên tiếp
phím MODE ba lần và phím số 1 Khi đó ở
phía trên màn hình xuất hiện chữ D ( DEG)
- Yêu cầu HS thao tác
Khi tính toán , ta thường lấy kết quả với 4
số thập phân nên ta nhấn phím MODE
nhiều lần để có màn hình:
Fix Sci Norm
1 2 3
Ấn phím số 1, rồi ấn tiếp phím số 4 Màn
hình xuất hiện chữ Fix
- Yêu cầu HS thao tác
- Màn hình xuất hiện chữ D và chữ Fix, ta
mới bắt đầu tính toán
Để hiển thị độ, phút , giây:
Dùng phím '''
GV đưa ra ví dụ 1 yêu cấu HS thao tác
Ví dụ 1: 17024’
Bấm các phím:
1 7 ''' 2 4 ''' =
Hoạt động 2: Dùng máy tính tìm: Tỉ số LG của góc nhọn, Tìm số đo của góc nhọn khi
biết một tỉ số lượng giác của góc
+ Mục tiêu: Dùng máy bỏ túi Viết tỉ số lượng giác
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống
+Thời gian: 19’
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút; + Cách thức thực hiện:
GV: Sử dụng phím sin, cos, tan
GV đưa ra ví dụ 2 và hướng dẫn
HS làm
? Đọc kết quả
GV đưa ra ví dụ 3 và hướng dẫn
HS làm
GV giải thích: Vì
cot56025’ = 0
1 tan 56 25' ; 1=
1 x
? Ngoài cách tính trên còn cách
tính nào khác?
Vì cot56025’ = tan33035’
nên ta tính tan33035’
GV hướng dẫn HS sử dụng các
phím
a) Tìm tỉ số lượng giác của của góc nhọn cho trước
Sử dụng phím sin, cos, tan
Ví dụ 2: Tìm cos25013’
Bấm:
cos 2 5 ''' 1 3 ''' = Kết quả: cos25013’ 0,9047
Ví dụ 3: Tìm cot56025’
Cách 1: Bấm:
tan 5 6 ''' 2 5 ''' = x-1 = Kết quả: cot56025’ 0,6640
Cách 2:
Vì cot56025’ = tan33035’ nên ta tính tan33035’ Bấm:
b) Tìm số đo của góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó.
Nhấn liên tiếp các phím:
SHIFT sin-1 để tìm khi biết sin SHIFT cos-1 để tìm khi biết cos
Trang 3GV đưa ra VD 4 và hướndẫn HS
làm? Số đo góc làm tròn đến,
phút, độ
GV đưa ra VD 5 , yêu cầu HS nêu
quy trình bấm máy
? Kết quả? hận xét?
GV đưa ra VD6
GV giới thiệu: tan =(3,006)-1
Vậy ta tìm góc nhọn , biết tan
=(3,006)-1
?Nêu quy trình bấm máy
GV chốt cách làm đúng
Yêu cầu HS thao tác và đọc kết GV
chốt đáp án đúng
SHIFT tan-1 để tìm khi biết tan
Ví dụ 4: Tìm góc nhọn ,biết sin =0,2836
Bấm các phím:
SHIFT sin-1 0,2836 = ''' Kết quả: 16028’30,66’’
Làm tròn đến phút: 16029’
Làm tròn đến độ: 160
Ví dụ 5: Tìm góc nhọn ,biết cos =0,5427
Kết quả: …
Ví dụ 6: Tìm góc nhọn ,biết cot =3,006
Bấm các phím:
SHIFT tan-1 (3,006 x-1) =''' Kết quả: 18024’2,28’’
180 ( Làm tròn đến độ)
4.Củng cố: (10ph)
HS làm bài tập 18,19 ( Sgk/84)
?Nhắc lại cách bấm máy để màn hình xuất hiện chữ D và Fix
?Nút nào dùng để hiện thị số đo góc là độ, phút, giây?
? Nêu tên các nút dùng để tìm tỉ số lượng giác của của góc nhọn cho trước ( ngược lại)
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: ( 4ph)
*Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- BTVN: 20, 21 ( Sgk/84)
*Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho bài sau- Đọc trước bài 4.
Ôn định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn
V.Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày soạn: 22/9/2018
Ngày giảng:29/9/2018 Tiết 11
§3 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: - Biết thiết lập và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác
vuông, thấy được ứng dụng của việc sử dụng tỉ số lượng giác trong việc giải quyết các bài toán
2.Kỹ năng:
-Vận dụng các hệ thức để giải các bài tập, sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
3.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và hợp lôgic
- Rèn phẩm chất tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hóa
4.Thái độ tình cảm:
- Có ý thức tự học và tự tin trong học tập, yêu thích môn toán
- Có đức tính trung thực, cẩn thận, chính xác,
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giúp các ý thức về sự đoàn kết, rèn luyện thói quen hợp tác
Trang 45 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1.Giáo viên: bảng phụ
2.Học sinh: - Dụng cụ vẽ hình; Ôn tập tỉ số lượng giác của góc nhọn,
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
IV.Tổ chức các hoạt động day học
1 Ổn định lớp:(1 phút) Sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: (7phút )
Bài tập: Cho tam giác ABC
vuông tại A như hình vẽ
a)Viết các tỉ số lượng giác của góc B, C
b)Tính b, c theo:
1 Cạnh huyền vàcác tỉ số lượng giác của
góc B và góc C
2.Cạnh góc vuông còn lại và các tỉ số
lượng giác của góc B và góc C
- Gọi 2 học sin h làm phần a
- gọi học sinh nhận xét , chốt phương án
đúng
GV: Từ kết quả của phần a, tính:
- b,c theo a và TSLG của góc B hoặc C
-b(c)theo c( b)và TSLG của góc B hoặc C
HS đứng tại chỗ trả lời
GV chốt phương án đúng
a)
b)
3.Gi¶ng bµi míi.
3.1 Giới thiệu bài mới ( 1phút)
GV đặt vấn đề qua bài toán SGK/85
GV ( chỉ vào phần b) Đây chính là một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác
vuông mà cô cùng các em sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
3.2 Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Hình thànhcác hệ thức
+ Mục tiêu: Xây dựng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa
+Thời gian: 7’
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút + Cách thức thực hiện:
1 Giới thiệu các hệ thức
- Cho học sinh viết lại các hệ thức trên
1 Các hệ thức:
= +)
= =
)b asinB acosC
c asinC acosB )b c tan B ccotC )c b tan C b cot B
b c
a
A
+)
+)
Trang 5
H viết
b = asinB = a.cosC
c = a.cosB = a.sinC
b = c.tanB = c.cotC
c = b.cotB = b.tanC
H: Dựa vào các hệ thức trên em hãy diễn đạt
bằng lời các hệ thức đó
- Đứng tại chỗ trả lời: trong tam giác vuông,
mỗi cạnh góc vuông bằng: - Cạnh huyền nhân
với sin góc đối hoặc nhân với cosin góc kề.
- Cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối
hoặc nhân với côtang góc kề
- Chỉ vào hình vẽ, nhấn mạnh lại các hệ thức,
phân biệt cho học sinh, góc đối, góc kề là đối
với cạnh đang tính
- Giới thiệu đó là nội dung định lí về cạnh và
góc trong tam giác vuông
-Yêu cầu 1 vài học sinh nhắc lại định lí
(SGk-86)
a Định lý: (Sgk)
b = a.sinB = a.cosC
c = a.sinC = a.cosB
b =c.tanB = c.cotC
c = b.tanC = b.cotB
Hoạt động 2: vận dụng - Áp dụng
+ Mục tiêu: Xây dựng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa
+Thời gian: 20’
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện:
- Cho học sinh tự nghiên cứu ví dụ 1
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài SGK và
đưa hình vẽ lên bảng phụ
GV: Trong hình vẽ giả sử AB là đoạn
đường máy bay bay được trong 1,2 phút
thì BH chính là độ cao máy bay đạt được
sau 1,2 phút đó
? Nêu cách tính AB.?
- Có AB =10 km.Tính BH.?
(GV gọi 1 học sinh lên bảng tính)
- Tổ chức nhận xét
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài trong
khung ở đầu bài 4
- Yêu cầu học sinh lên bảng diễn đạt bài
toán bằng hình vẽ, kí hiệu, điền các số đã
biết
- H: Khoảng cách cần tính là cạnh nào
của ABC ?
- Em hãy nêu cách tính cạnh AC ?
HS: Độ dài cạnh AC bằng tích cạnh
b Ví dụ (Sgk)
Ví dụ 1: (Sgk)
1,2 phút =
1
AB =
500
Xét ABH vuông tại H,
BH = AB.sinA = 10.sin300
= 10
1
2=5(km)
Vậy sau 1,2 máy bay bay cao được 5km.
Ví dụ 2: (Sgk)
Xét ABC vuông tại A, ta có:
AB = BC.sinB = 3.cos650 3
Trang 686m
huyền với cos của góc A
AC = AB.cosA
Vậy cần đặt chân thang cách tường một
khoảng cách là 1,27 m.
Bài tập:
- Đưa ra bảng phụ có nội dung đầu
bài-Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm(5’)
Bài tập: Cho tam giác ABC vuông tại A
có AB = 21cm, C = 400 Hãy tính các độ
dài
a) AC b) BC
(Y/ cầu học sinh lấy 2 chữ số thập phân)
- Kiểm tra nhắc nhở các nhóm học sinh
hoạt động
- Tổ chức học sinh nhận xét bài làm các
nhóm
- Nhận xét , đánh giá Có thể xem thêm
bài của vài nhóm
- Yêu cầu học sinh nhắc lại định lí về
cạnh và góc trong tam giác vuông
* Giáo dục HS có ý thức về sự đoàn kết,
rèn luyện thói quen hợp tác
= 1,27(m) Vậy chân thang đặt cách chân tường là 1,27m
Bài :
ABC vuông tại A Theo hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông ta có:
a) AC = AB.cotC = 21.cot400
21.1,1918 25,03 (cm) b) sinC =
AB
BC ⇒ BC =
AB
sin C
BC=
21 sin 400≈
21
0 ,6428 32,67(cm)
- Đưa lên bảng phụ nội dung bài tập 26 và
hình vẽ (Sgk)
-
Bài 26 (Sgk)
- Chiều cao của tháp là:
86 tan340 58(m)
4 Củng cố:(5')
- GV và HS: hệ thống lại các kiến thức cơ bản sau:
b = a.sinB = a.cosC
c = a.sinC = a cosB
b = c tanB = c.cotC
c = b tanC = b.cotB
Bài tập trắc nghiệm: Cho hình vẽ hãy điền đúng sai thích hợp.
a MH = MP sinP
b MN= MN
sin N
c MP = MN.tanP
d MN = NP cotN
Đáp án
a Đ
b Đ
c S
d S HS: Thảo luận theo bàn; Báo cáo kết quả; Tổ chức nhận xét
5 Hướng dẫn học ở nhà (4')
* Học thuộc định lý và các hệ thức liên hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
- Xem lại các bài tập và ví dụ đã làm
* Bài tập về nhà : Bài 52, 54 ( SBT/96, 97)
V Rút kinh nghiệm :
………
………
40
B
N
H