Mục tiêu: Hs biết vẽ hình, vận dụng thành thạo vào bài tập chứng minh quan hệ bằng nhau của hai tam giác, hai đoạn thẳng, hai góc, tính số đo các góc trong tam giác?. b..[r]
Trang 1Ngày soạn: 6/12/2019
ÔN TẬP HỌC KÌ (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Ôn tập và củng cố các kiến thức cơ bản đã học trong chương II, vận dụng các kiến thức đó vào bài tập chứng minh, tính toán
2 Kỹ năng:
- Biết vẽ hình, vận dụng thành thạo vào bài tập chứng minh quan hệ bằng nhau của hai tam giác, hai đoạn thẳng, hai góc, tính số đo các góc trong tam giác
3 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Phát triển trí tưởng tượng không gian
- Rèn luyện cho HS tư duy lô gic, lập luận, tổng hợp
4 Thái độ:
- Có ý thức ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra học kì
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực nhận thức, năng lực dự đoán, suy đoán g, năng lực tính toán
và năng lực ngôn ngữ Năng lực vẽ hình, chứng minh, suy luận
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Máy tính, máy chiếu
2.HS: thước thẳng
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp: Gợi mởvấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết chương II.
a Mục tiêu: HS ôn tập và củng cố các kiến thức cơ bản đã học trong chương II
b Thời gian: 15 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
-GV nêu câu hỏi để HS trả lời và nhớ
lại và hệ thống được các kiến thức cơ
Ôn tập lí thuyết
1 Tổng ba góc của tam giác
Trang 2bản đã học.
-Câu 1: Phát biểu định lí tổng ba góc
của tam giác?
-HS trả lời và ghi bài
-Câu 2: Góc ngoài của tam giác là gì?
Nêu tính chất góc ngoài của tam giác?
-HS: Góc ngoài của tam giác là góc kề
bù với một góc của tam giác ấy
T/c: Mỗi góc ngoài của tam giác bằng
tổng hai góc trong không kề với nó
Câu 3: Phát biểu trường hợp bằng
nhau cạnh- cạnh -cạnh của tam giác?
-HS(Tb) phát biểu
? Trường hợp bằng nhau
cạnh-cạnh-cạnh có tác dụng gì?
-HS( khá): Áp dụng để chứng minh hai
tam giác bằng nhau, hai góc bằng
nhau
Câu 4: Phát biểu trường hợp bằng
nhau cạnh- góc -cạnh của tam giác?
-HS(Tb) phát biểu
? Trường hợp bằng nhau
cạnh-góc-cạnh có tác dụng gì?
-HS( khá): Áp dụng để chứng minh hai
tam giác bằng nhau, hai đoạn thẳng,
hai góc bằng nhau
GV chiếu bài tập trắc nghiệm lên máy
chiếu
HS dưới lớp đọc đề bài và làm bài
Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Tổng ba góc của một tam giác
bằng bao nhiêu độ?
*Định lí:
Trong Δ ABC:
∠ A + ∠ B + ∠ C = 1800
*Góc ngoài của tam giác
∠ ACx là góc ngoài tại đỉnh C của Δ
ABC
*Tính chất: ∠ ACx = ∠ A + ∠ B
2 Các trường hợp bằng nhau của tam giác.
*Trường bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh
Δ ABC và Δ A’B’C’ có:
AB = A’B’; BC = B’C’; AC = A’C’
⇒ Δ ABC = Δ A’B’C’ (c.c.c)
*Trường bằng nhau cạnh- góc- cạnh
Δ ABC và Δ A’B’C’ có:
AB = A’B’; ∠ B = ∠ B’; BC = B’C’
⇒ Δ ABC = Δ A’B’C’ (c.g.c)
Trang 3A 90º B 180 º
C 120º D 150º
Đáp án: B
Câu 2: Cho tam giác ABC biết góc
A= 45º, góc B = 85º Tính góc C?
A.50º B 72º
C 102º D.110º
Đáp án: A
Câu 3: Cho DABC, biết
góc A:góc B:góc C=2:3:4 Tính góc
B bằng:
A 40º B 60º
C 80º D 20º
Đáp án: B
Gv nhận xét
Hoạt động 2: luyện tập
a Mục tiêu: Hs biết vẽ hình, vận dụng thành thạo vào bài tập chứng minh quan
hệ bằng nhau của hai tam giác, hai đoạn thẳng, hai góc, tính số đo các góc trong tam giác
b Thời gian: 20 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Chứng minh quan hệ bằng nhau của
hai tam giác, hai đoạn thẳng, hai góc.
*Bài 1 (Bài tập 19 SGK- 114):
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu
GT, KL
-HS thực hiện:
GT AD = BD
AE = BE
KL a) Δ ADE = Δ BDE
b) ∠ DAE = ∠ DBE
-GV? Để chứng minh hai tam giác bằng
nhau cần xét mấy yếu tố bằng nhau?
-HS: Ba yếu tố (c.c.c hoặc c.g.c)
-GV yêu cầu HS làm cá nhân, goị một HS
lên bảng trình bày phần a
-GV? Để chứng minh hai góc bằng nhau
ta làm thế nào?
Luyện tập Chứng minh quan hệ bằng nhau của hai tam giác, hai đoạn thẳng, hai góc.
*Bài tập 19 SGK- 114:
Chứng minh a) Xét Δ ADE và Δ BDE có:
AD = BD (gt)
AE = BE (gt)
DE là cạnh chung Suy ra Δ ADE = Δ BDE (c.c.c)
Trang 4-HS (khá): Ta chứng minh hai tam giác
bằng nhau
-GV gọi HS trả lời tại chỗ
Hỏi thêm: Tia DE có là tia phân giác của
góc ADB không? Vì sao?
-HS( khá): trình bày
*Bài 2:
Cho tam giác ABC có ∠ A = 900, tia
phân giác BD của góc B (D AC) Trên
cạnh BC lấy điểm E sao cho BE = BA
a) So sánh AD và DE
b) Chứng minh AE BD
-GV yêu cầu HS đọc kĩ bài, vẽ hình ghi
GT, KL
-HS thực hiện cá nhân, một HS lên vẽ
hình trên bảng
-GV hướng dẫn HS phân tích đi lên để
c/m: So sánh AD và DE
⇑
So sánh Δ ABD và Δ EBD
b) AE BD
⇑
∠ AIB = ∠ EIB = 900
∠ AIB + ∠ EIB = 1800
⇑
Δ ABI = Δ EBI
b) Δ ADE = Δ BDE
⇒ ∠ DAE = ∠ DBE (hai góc tương ứng)
*Mở rộng:
Δ ADE = Δ BDE ( c/m phần a)
⇒ ∠ ADE = ∠ BDE (hai góc tương ứng)
⇒ DE là tia phân giác của góc ADB
*Bài 2:
GT Δ ABC, ∠ A = 900, D
AC
BD là tia phân giác của ∠ B
E BC, BE = BA
KL a) So sánh AD và DE;
b) AE BD
Chứng minh
a) Xét Δ ABD và Δ EBD có:
BA = BE (gt)
∠ ABD = ∠ EBD ( vì BD là tia phân giác của góc B)
BD là cạnh chung
Do đó Δ ABD = Δ EBD ( c.g.c)
⇒ AD = DE ( hai cạnh tương ứng) b) Gọi I là giao điểm của AE và BD
Ta có Δ ABI = Δ EBI ( c.g.c)
⇒ ∠ AIB = ∠ EIB (hai góc tương ứng)
Mà ∠ AIB + ∠ EIB = 1800 ( vì kề bù)
⇒ ∠ AIB = ∠ EIB = 900
⇒ AE BD
4 Củng cố: (3’)
-Muốn chứng minh hai đoạn thẳng, hai góc bằng nhau ta làm thế nào?
( Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.g.c)
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5’)
Trang 5-Nắm chắc các kiến thức đã ôn tập trong giờ.
-Ôn tập theo nội dung đề cương hướng dẫn chuẩn bị cho thi học kì
- Làm bài tập 2,6,7 (SGK-T1)
V RÚT KINH NGHIỆM: