- Hệ thống hóa các kiến thức về các tứ giác đã học trong học kì I, đa giác, các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông. - Rèn kĩ năng quan sát, tổng hợp kiến[r]
Trang 1Ngày soạn: 23 / 11 / 2017
Ngày giảng: 8A: 27/11/2017, 8C: 30/11/2017
Tiết 29 ÔN TẬP HỌC KÌ I
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Hệ thống hóa các kiến thức về các tứ giác đã học trong học kì I (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)
- Củng cố các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được các kiến thức trên để giải bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình
- Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, chứng minh
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức:Giáo dục tính Đoàn kết-Hợp tác
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, thước thẳng, PHTM
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp
- Vấn đáp, gợi mở
- Luyện tập, thực hành
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài mới.
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết Mục tiêu:
- Hệ thống hóa các kiến thức về các tứ giác đã học trong học kì I, đa giác, các
công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông
- Rèn kĩ năng quan sát, tổng hợp kiến thức
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 17 ph
Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Cách thức thực hiện:
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Giới thiệu sơ đồ các loại tứ giác lên
bảng phụ Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ trả
lời câu hỏi:
+ Nêu khái niệm về tứ giác, tứ giác là
hình thang khi nào?
+ Tứ giác là hình bình hành, hình chữ
nhật, hình thoi, hình vuông khi nào?
+ Nêu các dấu hiệu nhận biết các loại tứ
giác đã học?
HS: Hoạt động cá nhân, lần lượt từng
HS đứng tại chỗ trả lời.
? Nêu các định lí về đường TB của tam
giác, của hình thang.
? Thế nào là trục đx, tâm đx
GV: Đưa hình vẽ lên bảng phụ, yêu cầu
HS quan sát các hình.
GV: Gửi phiếu học tập có sẵn hình vẽ
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm bàn
điền công thức tính diện tích các hình
tương ứng trên máy tính bảng.
HS: Điền vào phiếu học tập, trao đổi
chấm chéo kết quả.
GV: Nhận xét và chốt lại.
I Lý thuyết.
1 Các loại tứ giác đã học.
2 Đường TB của tam giác, của hình thang.
3 Tính chất đối xứng
2 Các công thức tính diện tích.
2
Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu:
- Vận dụng được các kiến thức trên để giải bài tập.
- Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, phân loại bài tập dạng tính toán, chứng
minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 20 ph
Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề Luyện tập Hoạt động cá
nhân, hoạt động nhóm
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bài tập củng cố các hình tứ giác.
GV: Đưa bài tập 1 lên bảng phụ.
Xét xem các câu sau đúng hay sai?
1 Hình thang có hai cạnh bên song song là hình
Bài tập 1.
1 Đúng
a
b
b
Trang 3bình hành.
2 Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình
thang cân
3 Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai
cạnh bên bằng nhau
4 Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật
5 Hình bình hành có hai cạnh bằng nhau là hình
thoi
6 Tứ giác có hai đường chéo vuông góc là hình
thoi
7 Hình thoi là một đa giác đều
8 Tứ giác vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi
là hình vuông
9 Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau
và bằng nhau là hình thoi
10 Trong các hình chữ nhật có cùng chu vi thì
hình vuông có diện tích lớn nhất
HS: Đọc kĩ đề bài, lần lượt từng HS đứng tại chỗ
trả lời
GV: Yêu cầu HS giải thích rõ.
Dạng bài về đa giác.
GV: Đưa đề bài tập 2 (BT2 sgk/132) lên bảng
phụ Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận tìm
đáp án đúng điền vào chỗ trống Lấy kết quả của
2 nhóm nhanh nhất
HS: Nhóm trưởng điều khiển nhóm, điền đáp án
vào bảng nhóm
GV: Yêu cầu các nhóm nhận xét.
GV: Nhận xét hoạt động các nhóm và chốt lại
kiến thức
Giúp HS ý thức về sự đoàn kết, rèn luyện thói
quen hợp tác.
2 Sai
3 Đúng
4 Đúng
5 Sai
6 Sai
7 Sai
8 Đúng
9 Sai
10 Đúng
Bài tập 2.
a) (7 – 2).180o = 900o b) có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau
o
o
o
o
(5 2).180
5 (6 2).180
6
4 Củng cố: 4 ph
- GV nêu một số lưu ý khi làm bài: Trước hết cần đọc kỹ đề bài, vẽ đúng hình, tìm được GT và KL của bài Phân tích để tìm lời giải, trình bày lời giải gọn và khoa học
5 Hướng dẫn tự học ở nhà 3 ph
- Ôn tập lý thuyết
- Bài tập:
Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD và CE cắt nhau ở G Gọi H là trung điểm của GB, K là trung điểm của GC
a) Chứng minh rằng tứ giác DEHK là hình bình hành
b) Tam giác ABC có điều kiện gì thì tứ giác DEHK là hình chữ nhật?
c) Nếu các đường trung tuyến BD và CE vuông góc với nhau thì tứ giác DEHK là hình gì?
V Rút kinh nghiệm.
1 Thời gian:
Trang 42 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy: