1. Trang chủ
  2. » Sinh học

GA Hình 8 t 27 28. Tuần 14

8 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 94,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng được các công thức đã học và các tính chất của diện tích trong giải toán, so sánh được diện tích hình chữ nhật với diện tích hình vuông có cùng chu vi.. - Luyện kĩ năng cắt, [r]

Trang 1

Ngày soạn: 16 / 11 / 2017

Ngày giảng: 8A, 8C: 22/ 11/ 2017

Tiết 27: §2 DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- HS cần nắm vững công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông

- HS hiểu rằng để chứng minh các công thức đó cần vận dụng các tính chất của diện tích đa giác

2 Kĩ năng: Vận dụng được các công thức đã học và các tính chất của diện tích trong

giải toán

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế

4 Thái độ:

- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Trung thực, Hạnh phúc, Trách nhiệm

5 Năng lực hướng tới: NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL

giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo NL vẽ hình, NL chứng minh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

- Giáo viên: Giáo án, SGK , PHTM Thước thẳng

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập

III Phương pháp

- Vấn đáp gợi mở Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

IV Tiến trình giờ dạy.

1 Ổn định lớp 1 ph

2 Kiểm tra bài cũ 4 ph

Câu hỏi: - Nêu định nghĩa đa giác lồi, đa giác đều

- Tính số đường chéo xuất phát từ một đỉnh của hình lục giác

Đáp án: Số đường chéo xuất phát từ một đỉnh của hình lục giác là 3

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Đặt vấn đề.

Mục tiêu: Củng cố các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác đã học ở tiểu học Áp dụng được công thức.

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

Thời gian: 5 ph

Phương pháp: Vấn đáp Hoạt động cá nhân.

Cách thức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Nêu nhiệm vụ và phát phiếu học tập cho HS.

HS: Nhận phiếu học tập, hoạt động theo nhóm bàn.

GV: Nhận xét và đánh giá hoạt động nhóm.

Trang 2

PHIẾU HỌC TẬP 1 Viết công thức tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông, diện tích tam giác đã học ở tiểu học Giải thích rõ các kí hiệu

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:

- HS biết công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông, chứng minh các công thức đó

- Vận dụng được các công thức đã học và các tính chất của diện tích trong giải toán

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

Thời gian: 20 ph

Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm Cách thức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Trong hoạt động này HS cần trả lời được

các câu hỏi chính:

1 Thế nào là diện tích đa giác? Các tính

chất của diện tích đa giác?

2 Công thức tính diện tích tam giác, diện

tích hình vuông, diện tích tam giác vuông?

3 Vận dụng ba tính chất của diện tích đa

giác như thế nào để c/m công thức tính

diện tích tam giác vuông?

GV: Giới thiệu khái niệm diện tích đa

giác

GV: Đưa Hình 121 sgk/116 lên bảng phụ,

yêu cầu HS quan sát và trả lời ?1

GV: Gọi HS trả lời ý a).

GV: Yêu cầu HS trả lời ý b), c).

GV: Nhận xét và chốt lại khái niệm diện

tích đa giác

GV: ? Mỗi đa giác có mấy diện tích? Diện

tích có thể là số 0 hay số âm không?

GV: Gọi HS đọc Nhận xét sgk/117.

GV: Giới thiệu tính chất của diện tích đa

giác (đưa lên bảng phụ)

? Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì

có bằng nhau không?

HS: Hai tam giác có diện tích bằng nhau

chưa chắc đã bằng nhau

GV: Giới thiệu kí hiệu diện tích đa giác

ABCDE

GV: ? Hãy nêu công thức tính diện tích

hình chữ nhật đã biết?

GV: Giới thiệu: Chiều dài và chiều rộng

1 Khái niệm diện tích đa giác.

?1

a) Hình A có diện tích là 9 ô vuông Hình B cũng

có diện tích là 9 ô vuông.

 Diện tích hình A bằng diện tích hình B.

b) Hình D có diện tích là 8 ô vuông Hình C có diện tích là 2 ô vuông Vậy diện tích hình D gấp 4 lần diện tích hình C.

c) Diện tích hình C bằng

1

4 diện tích hình E.

Nhận xét: sgk/117.

Tính chất: sgk/117.

- Hình vuông có cạnh dài 10m, 100m thì diện tích tương ứng là 1a, 1ha.

- Diện tích đa giác ABCDE được kí hiệu: SABCDE.

2 Công thức tính diện tích hình chữ nhật.

Định lí: sgk/117.

b

a

S = a.b

Ví dụ: Nếu a = 1,2m ; b = 0,4m thì

S = a.b = 1,2.0,4 = 0,48 (m 2 )

3 Công thức tính diện tích hình vuông, tam giác vuông.

Trang 3

của hcn chính là hai kích thước của nó.

GV: Đưa hình vẽ và nội dung định lí lên

bảng phụ

GV: Yêu cầu HS tính diện tích hcn nếu

a = 1,2m ; b = 0,4m

HS: Hoạt động cá nhân, 1HS lên bảng làm

GV: Đưa Hình 120 sgk/115 lên bảng phụ

Yêu cầu HS quan sát các đa giác đều

? Thế nào là đa giác đều?

GV: ? Nêu mối quan hệ giữa S, a, b?

? Nếu chiều dài tăng 2 lần, chiều rộng

không đổi thì diện tích hình chữ nhật tăng

bao nhiêu lần?

HS: Thảo luận theo nhóm bàn trả lời câu

hỏi

GV: Yêu cầu HS trả lời ?2 sgk/117

HS: Phát hiện được kiến thức:

- Hình vuông là hcn có hai cạnh kề bằng

nhau nên diện tích là a.a = a2

- Tam giác vuông là nửa hcn nên diện tích

1

ab

GV: Giới thiệu kết luận sgk/118.

GV: Yêu cầu HS làm ?3 sgk/118 GV có

thể đưa dưới dạng bài tập:

Cho hcn ABCD, nối AC Tính diện tích

ABC

 biết AB = a, BC = b

GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức.

a a

b

a

?3

B A

b a

ABC CDA

  (t/c1 dtích đa giác) ABCD ABC CDA

ABCD ABC

ABC ABCD

Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu:

- Củng cố công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.

- Vận dụng được các công thức vào tính toán và các bài toán thực tế

Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

Thời gian: 10 ph

Phương pháp: Vấn đáp Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

Cách thức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Phát phiếu học tập cho HS.

HS: Hoạt động theo nhóm bàn.

GV: Yêu cầu các bàn trao đổi, chấm chéo và báo cáo

kết quả.

GV: Yêu cầu HS làm BT8 sgk/118

HS: Hoạt động cá nhân: Đo trực tiếp trong SGK (chú

ý đơn vị), sau đó tính toán và báo cáo kết quả.

GV: Đưa BT7 sgk/118 lên bảng phụ.

HS: Hoạt động nhóm Đại diện nhóm lên bảng làm

bài.

GV: Nhận xét hoạt động.

BT8 (sgk/118)

AB = 30mm ; AC = 25mm

2 ABC

BT7 (sgk/118)

Diện tích nền là: 4,2.5,4 = 22,68(m2) Diện tích cửa sổ là: 1.1,6 = 1,6(m2) Diện tích cửa ra vào là: 1,2.2 = 2,4(m2)

S = a2

1

2

Trang 4

Biết áp dụng cơng thức đã học để tính tốn

chính xác và cĩ thể áp dụng kiểm tra một gian

phòng cĩ đạt mức chuẩn về ánh sáng khơng

17,63% 20%

các cửa nền

Phịng khơng đạt mức chuẩn về ánh sáng

PHIẾU HỌC TẬP 2 Cho một hình chữ nhật cĩ diện tích là 16cm2 và hai kích thước của hình là x(cm)

và y(cm) Hãy điền vào ơ trống trong bảng sau:

Trường hợp nào hình chữ nhật là hình vuơng?

4 Củng cố 2 ph

GV: ? Diện tích đa giác là gì? Nêu nhận xét về số đo diện tích đa giác?

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 3 ph

- Nắm vững tính chất diện tích đa giác, cơng thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuơng, tam giác vuơng

- Tính diện tích một hình chữ nhật (hình vuơng, tam giác vuơng) trong thực tế như

diện tích một mảnh đất, một bảng hiệu quảng cáo

- Chuẩn bị hai tam giác vuơng bằng nhau kích thước 10cm x 15cm - Bài tập về nhà: 9, 10, 13, 14, 15 sgk/119 - Chuẩn bị cho tiết sau “Luyện tập” V Rút kinh nghiệm. 1 Thời gian:

2 Nội dung kiến thức:

3 Phương pháp giảng dạy:

4 Hiệu quả bài dạy:

Ngày soạn: 16 / 11 / 2017

Ngày giảng: 8A, 8C: 25/ 11/ 2017

Tiết 28 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Củng cố các cơng thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuơng, tam

giác vuơng

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được các cơng thức đã học và các tính chất của diện tích trong giải tốn, so sánh được diện tích hình chữ nhật với diện tích hình vuơng cĩ cùng chu vi

- Luyện kĩ năng cắt, ghép hình theo yêu cầu

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đốn, suy luận hợp lý và suy luận lơgic

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hĩa, đặc biệt hĩa

4 Thái độ:

- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận

Trang 5

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính hợp tác, trung thực

5 Năng lực hướng tới:

- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,

NL sử dụng ngôn ngữ, NL vẽ hình, NL chứng minh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

- Giáo viên: Giáo án, SGK, thước thẳng, bảng phụ

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập

III Phương pháp

- Vấn đáp Luyện tập

- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

IV Tiến trình giờ dạy.

1 Ổn định lớp 1 ph

2 Kiểm tra bài cũ 6 ph

Câu hỏi: - Phát biểu ba tính chất của diện tích đa giác

- Làm BT9 sgk/119

Đáp án:

E

B

12

3 Bài mới.

Hoạt động: Luyện tập – Củng cố Mục tiêu:

- Củng cố các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.

- Vận dụng được các công thức đã học và các tính chất của diện tích trong giải toán, so sánh được diện tích hình chữ nhật với diện tích hình vuông có cùng chu vi

- Luyện kĩ năng cắt, ghép hình theo yêu cầu

Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

Thời gian: 35 ph

Phương pháp: Vấn đáp Luyện tập Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

Nội dung hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Có thể giới thiệu một số dạng bài tập hoặc yêu cầu

HS rút ra các dạng sau khi làm bài tập ở nhà.

GV: Yêu cầu HS làm BT14 sgk/119.

GV: Lưu ý HS đổi đơn vị diện tích.

HS: Hoạt động cá nhân.

Hs biết áp dụng toán học để giải quyết các yêu cầu

thực tế trong cuộc sống.

GV: Yêu cầu HS làm BT10 sgk/119 Sau khi HS vẽ xong

hình, thống nhất gọi độ dài cạnh huyền là a, độ dài hai

cạnh góc vuông là b và c.

HS: Hoạt động nhóm Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ

cho từng thành viên, trình bày vào bảng nhóm.

GV: Nhận xét và đánh giá hoạt động nhóm.

GV: Có thể đưa hình vẽ, giới thiệu cách chứng minh định

lí Py-ta-go bằng hình vẽ.

BT14 (sgk/119)

Diện tích đám đất hình chữ nhật là:

700.400 = 280 000 (m2) = 0,28 (km2) = 2 800 (a) = 28 (ha)

BT10 (sgk/119)

2 ABE

1

2

ABCD

S 12 144(cm )

Theo đề bài, ta có ABE ABCD

D

B

Trang 6

GV: Đưa hình vẽ BT13 sgk/119 lên bảng phụ.

GV: Có thể gợi ý: So sánh SABC và SCDA

Từ đó còn suy ra được những tam giác nào có diện tích

bằng nhau?

HS: Hoạt động cá nhân, 1HS lên bảng trình bày.

GV: Lưu ý cho HS: Cơ sở để c/m bài tập trên là tính chất

1 và 2 của diện tích đa giác.

GV: Yêu cầu HS sử dụng hai tam giác vuông đã chuẩn bị

ở nhà làm BT11 sgk/119.

HS: Hoạt động nhóm trong 3 phút, ghép hình vào bảng

nhóm lần lượt theo từng ý của BT.

GV: Sau từng ý, yêu cầu các nhóm treo bảng nhóm lên

trên bảng và nhận xét, chấm điểm các nhóm.

GV: Đưa đề BT15 sgk/119 lên bảng phụ Yêu cầu HS vẽ

vào vở hcn ABCD có AB = 5cm, BC = 3cm.

GV: Vẽ hình hcn ABCD lên trên bảng (theo đơn vị quy

ước).

GV: ? Hãy tính chu vi và diện tích hcn ABCD?

HS: Hoạt động cá nhân.

GV: Yêu cầu HS làm ý a) GV có thể gợi ý một số trường

hợp, sau đó HS tìm tiếp.

HS: Thảo luận nhóm.

GV: Yêu cầu HS làm ý b).

? Hãy vẽ hình vuông có chu vi bằng chu vi hcn ABCD

Vẽ được mấy hình vuông như vậy?

? So sánh diện tích hcn với diện tích hình vuông có cùng

chu vi vừa vẽ?

HS: Phát hiện được kiến thức: Nếu hcn và hình vuông có

cùng chu vi thì hình vuông lớn hơn.

GV: Nêu nhận xét: Trong các hcn có cùng chu vi thì hình

vuông có diện tích lớn nhất.

Yêu cầu HS c/m nhận xét đó (trong trường hợp tổng

quát).

Gợi ý: Gọi hai kích thước của hcn là a và b, biểu thị cạnh

hình vuông có cùng chu vi theo a và b Sau đó tính hiệu

Shình vuông – Shình chữ nhật

HS: Hoạt động nhóm Trình bày phần c/m vào bảng

nhóm.

GV: Nếu không còn thời gian, yêu cầu HS về nhà c/m.

Bt 10/119

c b a

- Diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền là a2

- Tổng diện tích hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông là b2 + c2

- Áp dụng định lí Py-ta-go cho tam giác vuông ta có a2 = b2 + c2

Vậy trong một tam giác vuông, tổng diện tích của hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông bằng diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền

BT13 (sgk/119)

K H

G

F E

B A

SABC = SCDA; SAFE = SEHA ; SEKC = SCGE

Suy ra:

SABC – SAFE – SEKC=SCDA –SEHA – SCGE

Hay SEFBK = SEGDH

BT11 (sgk/119)

BT15 (sgk/116)

SABCD = 5.3 = 15 (cm2)

CABCD = (5 + 3).2 = 16 (cm) a) Ví dụ một số hcn thỏa mãn điều kiện như:

Trang 7

Hình chữ nhật kích thước 1cm 12cm

có diện tích là 12cm2 và chu vi là 26cm

Hình chữ nhật kích thước 2cm 7cm

có diện tích là 14cm2 và chu vi là 18cm

Vậy có thể vẽ được vô số hcn có diện tích bé hơn nhưng có chu vi lớn hơn hcn ABCD cho trước

b) Chình vuông = 16(cm) nên độ dài cạnh hình vuông là 4(cm)

Chỉ vẽ được 1 hình vuông có chu vi bằng chu vi hcn ABCD cho trước

Shình vuông = 4.4 = 16 (cm2) Vậy Shình chữ nhật < Shình vuông

C/m tổng quát:

Gọi hai kích thước của hcn là a và b (a, b > 0)

Cạnh hình vuông có cùng chu vi với

hcn là:

(a b).2 a b

2 HV

a b S

2

Xét

2

HV HCN

(a b)

4

0

Vậy trong các hình chữ nhật có cùng chu vi thì hình vuông có diện tích lớn nhất

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 3 ph

- Ôn tập công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông

- Ôn tập công thức tính diện tích tam giác đã học ở tiểu học

- Bài tập về nhà: 16, 17, 20, 22 sbt

- Chuẩn bị cho tiết sau “Diện tích tam giác”

V Rút kinh nghiệm.

1 Thời gian:

2 Nội dung kiến thức:

3 Phương pháp giảng dạy:

Trang 8

4 Hiệu quả bài dạy:

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:09

w