GV: - Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố lại những kiến thức cơ bản về vật chất và năng lượng.Các em sẽ được rèn kỹ năng bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ khi sử dụng một số năng l[r]
Trang 1I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc đúng: Sóc Sơn, xâm lược, lưng chừng, dập dờn,
- Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng các từ ngữ, các dấu câu, các cụm từ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả tả
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng trang trọng, tha thiết
- Yêu mến và tự hào và nhớ về cội nguồn dân tộc
* GD-ANQP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng
II CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, máy chiếu : Tranh bài đọc , câu dài, đoạn đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4-5’)
- Gọi 2 HS đọc bài: Hộp thư mật
+ Qua những vật có hình chữ V, người
liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long
điều gì ?
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của
chú Hai Long ? Vì sao chú làm như
vậy?
- GVNX, đánh giá
+ Tình yêu Tổ quốc của mình và lời chàochiến thắng
+ Chú dừng xe, tháo bu gi ra xem giả vờ
xe của mình hỏng…Nhìn trước nhìn sautay vẫn cầm bu gi 1 tay chú bẩy nhẹ hòn
đá nhẹ nhàng cạy đáy vỏ đựng hộp thuốcđánh răng để lấy báo cáo của mình rồithả hộp vào chỗ cũ lắp bu gi khởi độngmáy làm như đã sửa xong xe
- Để đánh lạc hướng chú ý của ngưới khác không ai có thể nghi ngờ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
- Gọi HS đọc tên chủ điểm và nói suy nghĩ của em về chủ điểm?
Trang 2(Chủ điểm gợi cho em nhớ đến những truyền thống quý báu của dân tộc ta và nhắcnhở chúng ta luôn giữ gìn và phát huy bản sắc,truyền thống dân tộc.)
- GV giới thiệu: Phong cảnh đền Hùng là bài văn miêu tả cảnh đẹp đền Hùng,nơi thờ các vị vua Hùng, những người đã có công dựng lên đất nước Việt Nam
b HD tìm hiểu bài và luyện đọc
+ Giải nghĩa từ: chú giải
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
+ Nhận xét
- Y/c HS luyện đọc theo nhóm bàn
- GV đọc mẫu
b.2 Tìm hiểu bài (10-12’)
- Y/c HS đọc lướt toàn bài và TLCH
+ Bài văn viết về cảnh vật gì ? Ở đâu ?
+ Hãy kể những điều em biết về các vua
Hùng?
- Giảng: Theo truyền thuyết, Lạc Long
Quân phong cho người con trai trưởng
làm vua nước Văn Lang, xưng là Hùng
Vương truyền được 18 đời, trị vì 2621
năm, từ năm 2879 trước CN đến năm
+ Đoạn 2: Làng của các vua Hùng …đồng bằng xanh mát
+ Đoạn 3: Trước đền Thượng … rửamặt, soi gương
- Sửa phát âm: sừng sững, xâm lược, lưng chừng,…
- Luyện câu:
“Trong đền, dòng chữ vàng / Nam quốc sơn hà / uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa”.
“Dãy Tam Đảo như bức tường xanh / sừng sững chắn ngang bên phải / đỡ lấy mây trời cuồn cuộn”.
- Giải nghĩa từ: Chú giải:
1 Vẻ đẹp tráng lệ của vùng đất Tổ
+ Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiênnhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện LâmThao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vuaHùng, tổ tiên của dân tộc ta
+ Các vua Hùng là những người đầu tiênlập ra nhà nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách đây khoảng 4000 năm
Vua Hùng thứ 18 có người con gái tên là
Mị Nương
+ Những từ ngữ: những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay rập rờn, bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là ngã Ba Hạc, những cành hoa đại,
Trang 3+ Những từ ngữ đó gợi cho em thấy
cảnh thiên nhiên ở đền Hùng ra sao ?
- Ghi bảng: đỉnh Ba Vì vòi vọi, dãy Tam
Đảo sừng sững, những cành hoa đại,
gốc thông già, giếng Ngọc…
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến những
truyền thuyết nào về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước của dân tộc ?
+ Hãy kể ngắn gọn về một truyền thuyết
mà em biết ?
+ Em hiểu câu ca dao sau ntn ?
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
- Ghi bảng: không quên ngày giỗ Tổ
+ Dựa vào nội dung tìm hiểu được, em
hãy nêu nội dung chính của bài?
- Giảng: Cảnh thiên nhiên nơi đền
Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ Mỗi ngọn
núi, con sông, dòng suối, mái đền ở
vùng đất Tổ đều gợi nhớ về những ngày
xa xưa, về cội nguồn dân tộc Mỗi địa
danh là một dấu ấn của lịch sử dựng
nước và giữ nước Tương truyền rắng,
Vua Hùng Vương thứ sáu đã hóa thân
bên gốc cây kim giao trên đỉnh núi
Nghĩa Lĩnh ngày 10 tháng 3 âm lịch
năm 1632 trước Công nguyên Từ đấy
người Việt lấy ngày này làm ngày giỗ
Tổ Câu ca dao Dù ai đi ngược về xuôi
-Nhớ ngày giỗ Tổ mùng tháng ba luôn
nhắc nhở chúng ta hướng về cội nguồn,
đoàn kết, cùng nhau chia ngọt sẻ bùi,
dựng xây đất nước đẹp giàu.
b.3 Luyện đọc diễn cảm (10’)
- Y/c HS đọc nối tiếp bài một lượt
+ Bài đọc với giọng như thế nào?
- HD đọc diễn cảm đoạn 2
+ Gọi 1 HS đọc đoạn văn
những gốc thông già, giếng Ngọc trong xanh,…
+ Cảnh thiên nhiên ở đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ
2 Niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
+ Những truyền thuyết: Sơn Tinh, Thủy Tinh; Thánh Gióng; An Dương Vương;
Sự tích trăm trứng; Bánh chưng, bánh giày.
- HS nối tiếp nhau kể
+ Câu ca dao như nhắc nhở mọi người
dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũngkhông được quên ngày giỗ Tổ
+ Câu ca dao nhắc nhở mọi người luônnhớ đến cội nguồn của dân tộc
Ý chính: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp tráng
lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
- Toàn bài đọc với giọng.thong thả,trang trọng thể hiện thái độ thành kínhcủa tác giả, nhấn giọng ở những từ ngữmiêu tả
- Nhấn giọng: kề bên, ẩn,thật là đẹp, vòi
Trang 4+ Theo em để đọc đoạn văn cho hay ta
4 Củng cố, dặn dò (2’)
+ Hãy nêu cảm nghĩ của em khi đọc bài văn?
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Cửa sông
- Tỉ số phần trăm và giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thu thập và xử lí thông tin đơn giản về biểu đồ hình quạt
- Yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
Phần 1: Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả
3) Kết quả điều tra về ý thích đối với một số
môn thể thao của 100 học sinh lớp 5 được thể
hiện trên biểu đồ hình quạt bên Trong 100 học
sinh đó, số học sinh thích bơi là:
Trang 5chiều rộng 8cm ; chiều cao 10cm Một hình lập
phương có cạnh bằng trung bình cộng của ba
kích thước của hình hộp chữ nhật trên Tính:
a) Thể tích hình hộp chữ nhật
b) Thể tích hình lập phương
3-Củng cố, dặn dò (3’):
- GV thu bài Nhận xét giờ học
- Nhắc học sinh về học bài và chuẩn bị bài sau.
- Phần 2 ( 6 điểm ):
+Bài 1: ( 3 điểm ) *Đáp số: S BDE = 14 cm2
+Bài 2: (3 điểm) *Đáp số: 720 cm3 ; 729 cm3
………
Ngày soạn: Ngày 9 3 2019
Ngày giảng: Thứ 3 12 3 2019
TOÁN TIẾT 121: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố ôn tập về các đơn vị đo thời gian đã học và mỗi quan hệ giữa chúng
- Biết quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây
- GV: Máy tính, máy chiếu - Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4-5’)
- Y/c 1HS lên bảng chữa BT1 – VBT
(Tr45)
- GV thu 3-5 VBT toán kiểm tra và NX
Bài 1
Bài giảiThể tích của bể nước là:
Trang 6- GV nhận xét, chữa bài bài trên bảng.
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
- GV: Trong tiết học toán này chúng ta
cùng ôn tập về các đơn vị đo thời gian
đã học và mối quan hệ giữa chúng
b HD ôn tập về các đơn vị đo thời
gian (12’)
* Các đơn vị đo thời gian
+ Hãy kể tên các đơn vị đo thời gian mà
1 năm thường = … ngày
1 năm nhuận = … ngày
Cứ …… năm lại có 1 năm nhuận
Sau …… năm không nhuận thì đến 1
năm nhuận
- Yêu cầu HS suy nghĩ và điền số thích
hợp vào chỗ trống
+ Biết năm 2000 là năm nhuận, vậy năm
nhuận tiếp theo là năm nào ?
+ Kể tên 3 năm nhuận tiếp theo của năm
2004 ?
+ Em có NX gì về số chỉ của các năm
nhuận ? (chúng đều chia hết cho mấy ?)
+ Em hãy kể tên các tháng trong năm ?
+ Em hãy nêu số ngày của các tháng ?
- GV giảng thêm về cách nhớ số ngày
3000 : 5 4 = 2400 (l)Đáp số: 2400 l nước
- HS tiếp nối nhau nêu
1 thế kỉ = 100 năm
1 năm = 12 tháng
1 năm thường = 365 ngày
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
Sau 3 năm không nhuận thì đến 1 năm nhuận
+ 2004+ 2008, 2012, 2016
+ Số chỉ các năm nhuận là số chia hết cho 4
+ Các tháng trong năm là: Tháng 1; 2; 3;4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12
+ Tháng có 30 ngày là: tháng 4; 6; 9; 11.Các tháng có 31 ngày là: tháng 1; 3; 5; 7; 8; 10; 12
Tháng 2 thường có 28 ngày, năm nhuận
có 29 ngày
- 1HS lên bảng điền, HS cả lớp làm bài vào vở
1 tuần lễ = 7 ngày
Trang 71 giờ = … phút
1 phút = … giây
- Yêu cầu HS điền số thích hợp vào chỗ
trống
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- GV treo bảng phụ có nội dung:
- Gọi 1HS đọc đề bài toán
- Y/c HS tự làm bài, sau đó tiếp nối
a) 1,5 năm = 18 tháng b) 0,5 giờ = 30 phút
+ Đầu máy xe lửa năm 1804: Thế kỉ 19+ Xe đạp năm 1869: Thế kỉ 19
+ Ô tô năm 1886: Thế kỉ 19+ Máy bay năm 1903: Thế kỉ 20+ Máy tính điện tử năm 1946: Thế kỉ 20+ Vệ tinh nhân tạo năm 1957: Thế kỉ 20
Bài 2 (5’)
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Gọi 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
yêu cầu HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
- GVNX, đánh giá
Bài 3 (6’)
- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập
- Y/c HS tự làm bài, GV đi giúp đỡ
những HS gặp khó khăn
- Gọi 1HS đọc bài làm cho cả lớp cùng
Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 6 năm = 72 tháng
4 năm 2 tháng = 50 tháng
3 năm rưỡi = 42 tháng
3 ngày = 72 giờ0,5 ngày = 12 giờ
3 ngày rưỡi = 84 giờb) 3 giờ = 180 phút1,5 giờ = 90 phút3
4 giờ = 45 phút
6 phút = 360 giây1
Trang 8theo dõi chữa bài.
- GVNX, đánh giá
135 giây = 2,25 phút
4 Củng cố, dặn dò (2’)
+ Nêu các đơn vị đo thời gian đã học? Nêu mối quan hệ giữa chúng?
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Cộng số đo thời gian
- HD học ở nhà: ôn lại mói quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian
- Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xóa bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc Từ
đó, HS hiểu thêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đó là truyền thống đoàn kết
2 Kiểm tra bài cũ (4-5')
- Y/c 2HS lên bảng kể một việc làm tốt
góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng
xóm, phố phường mà em chứng kiến hoặc
tham gia
- GV nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1')
GV: Trần Hưng Đạo là anh hùng dân
tộccó công giúp các vua nhà Trần ba lần
đánh tan 3 cuộc xâm lược của giặc
Nguyên Mông Không chỉ vậy Trần Hưng
Đạo còn có 1 tính cách đẹp, đáng học tập
và trân trọng Nét tính cách đó là gì? Các
em cùng nghe cô kể chuyện
b GV kể chuyện (10’)
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa,
đọc thầm các yêu cầu trong SGK
- 2HS lên bảng kể một việc làm tốtgóp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơilàng xóm
Trang 9- GV kể lần 1: giọng kể thong thả, chậm
rãi
- Viết bảng và giải thích các từ
- GV giải thích sơ đồ quan hệ gia tộc của
các nhân vật trong truyện trên bảng phụ
- GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ tranh minh
họa phóng to trên bảng
c Hướng dẫn kể chuyện (22’)
* Kể chuyện trong nhóm
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và
tranh minh họa, nêu nội dung của từng
tranh
- Gọi HS phát biểu GVKL, ghi nhanh lên
bảng
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm, mỗi
HS kể theo nội dung của từng tranh
- Yêu cầu HS: sau khi các bạn trong nhóm
đều đã được kể, các em hãy cùng trao đổi
với nhau về ý nghĩa câu chuyện
* Thi kể chuyện trước lớp
- Tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện
trước lớp theo hình thức nối tiếp
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì ?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
+ Câu chuyện khiến em suy nghĩ gì về
truyền thống đoàn kết của dân tộc ?
+ Tị hiềm: nghi ngờ, không tin nhau,
tránh quan hệ với nhau
+ Quốc công Tiết chế: chỉ huy cao nhất của quân đội
+ Chăm - pa: một nước ở phía Nam
nước Đại Việt bấy giờ (từ Đà Nẵngđến Bình Thuận ngày nay)
+ Sát Thát: giết giặc Nguyên.
+ Tranh 1: Cha của TQT trước khiqua đời dặn con phải giành lại ngôivua TQT không cho điều đó là phải,nhưng thương cha nên gật đầu
+ Tranh 2: Năm 1284, giặc Nguyênsang xâm lược nước ta
+ Tranh 3: TQT mời TQK xuốngthuyền của mình để cùng nhau bàn kếđánh giặc
+ Tranh 4: TQT tự tay dội nước tắmcho TQK, khéo léo cởi bỏ mâu thuẫngia tộc
+ Tranh 5: Vua mở hội nghị DiênHồng mời các vị bô lão từ mọi miền.+ Tranh 6: Cả nước đoàn kết mộtlòng nên giặc Nguyên bị đánh tan
- 2 nhóm HS thi kể, mỗi nhóm 3 HSnối tiếp nhau kể chuyện
- 3HS kể toàn bộ câu chuyện trướclớp
+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo.+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyềnthống đoạn kết, hòa thuận của dân tộcta
+ Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đạinghĩa mà xóa bỏ hiềm khích cá nhânvới Trần Quang Khải để tạo nên khốiđoàn kết chống giặc
+ Đoàn kết là sức mạnh vô địch Nhờđoàn kết chúng ta đã chiến thắngđược kẻ thù
Trang 10+ Chuyện gì sẽ xảy ra nếu vua tôi nhà
Trần không đoàn kết chống giặc ?
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ,
thành ngữ nào nói về truyền thống đoàn
kết của dân tộc ?
+ Nếu không đoàn kết thì mất nước
+ Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.+ Máu chảy ruột mềm
+ Môi hở răng lạnh
+ Chị ngã, em nâng
4 Củng cố kiến thức (3')
+ Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn dân” ?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị câu chuyện nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc ta
- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã nghe đã đọc
- Nhận xét giờ học
-KHOA HỌC TIẾT 49: ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (tiết 1)
- Rèn kĩ năng quan sát, tự làm thí nghiệm
- Rèn kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan tới nội dung
phần Vật chất và năng lượng.
3 Thái độ
- Luôn yêu thiên nhiên, có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học, có lòng
ham tìm tòi, khám phá làm thí nghiệm
II CHUẨN BỊ
- GV: Phiếu học tập M¸y chiÕu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1')
2 Kiểm tra bài cũ (4-5')
Không sờ vào ổ điện Không thả diều chơi dưới đường dâyđiện
Không chạm tay vào chỗ hở của đường dây hoặc các bộ phận bằng kim loại nghi là có điện
+ Vì điện là nguồn tài nguyên của quốcgia, năng lượng điện không phải là vôtận nếu mình tiết kiệm điện thì nhữngnơi vùng sâu vùng xa sẽ có điện dùng
Trang 11- GV phát phiếu học tập cho từng HS, yêu
cầu HS tự dọc, hoàn chỉnh các câu hỏi
- GV đi hướng dẫn, giúp đỡ HS
Không bật loa quá to
Ra khỏi phòng tắt quạt, ti vi
Không đun nấu bằng bếp điện quá lâu Nên tận dụng ánh sáng tự nhiên
- Những vật liệu: sắt, gang, thép, đồng, nhôm, thủy tinh, cao su, xi măng, tơ sợi,…
1 Tính chất của một số vật liệu và sự biến đổi hóa học
- HS làm việc cá nhân
PHIẾU HỌC TẬP
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
1 Đồng có tính chất gì ?
a Cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lực và lực căng lớn
b Trong suốt, không gỉ, cúng nhưng dễ vỡ
c Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi và dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, không bị gỉ, tuy nhiên có thể bị một số a xít ăn mòn
d Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt
2 Thủy tinh có tính chất gì ?
a Cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lực và lực căng lớn
b Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ
c Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi và dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, không bị gỉ, tuy nhiên có thể bị một số a xít ăn mòn
d Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt
3 Nhôm có tính chất gì ?
a Cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lực và lực căng lớn
b Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ
c Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi và dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, không bị gỉ, tuy nhiên có thể bị một số a xít ăn mòn
4 Thép được dùng để làm gì ?
a Làm các đồ điện, dậy điện
b Dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hỏa, máy móc…
5 Sự biến đổi hóa học là gì ?
a Sự chuyển thể của một số chất từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
b Sự biến đổi của chất này thành chất khác
6 Hỗn hợp nào dưới đây không phải là dung dịch ?
Trang 12lên bảng.
- GV thu phiếu học tập của HS
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa 1
trang 102 - SGK và thực hiện các yêu
cầu
+ Mô tả thí nghiệm được minh họa trong
hình
+ Sự biến đổi hóa học của các chất xảy
ra trong điều kiện nào ?
+ Hình b: Cho đường vào trong ốngnghiệm, đun dưới ngọn lửa đèn cồn.Trên thành ống nghiệm sẽ đọng nhữnggiọt nước, còn đường thì biến thànhthan Sự biễn đổi hóa học này xảy ra khi
có nhiệt độ cao
+ Hình c: Cho vôi sống vào nước tađược vôi tôi dẻo quánh, sự biễn đổi nàyxảy ra ở điều kiện nhiệt độ bình thường.+ Hình d: Vắt chanh lên chiếc mâmđồng ta thấy xuất hiện lớp gỉ đồng màuxanh Sự biến đổi hóa học này xảy ratrong điều kiện nhiệt độ bình thường
4 Củng cố, dặn dò (2’)
- GV tổng kết nội dung bài
- Dặn dò: Về nhà ôn bài- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập: Vật chất và năng lượng
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 49: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH
LẶP TỪ NGỮ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
- Hiểu tác dụng của liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng viết câu và diễn đạt
3 Thái độ: GDHS
- Yêu thích và hứng thú học tập bộ môn
II ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DAY HỌC
- Không dạy bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3-4’)
Trang 13Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gọi 2HS lên bảng đặt câu ghép có cặp
vế câu trong câu ghép Hôm nay, các em
sẽ học cách liên kết các câu trong một
đoạn văn với nhau
b Nhận xét (16-18’)
Bài 1
- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập
- Y/c HS làm bài cá nhân
- Gọi HS trả lời câu hỏi của bài
- GVNX, KL lời giải đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gợi ý: Em thử thay thế các từ in đậm
vào câu sau, sau đó đọc lại xem hai câu
đó có ăn nhập với nhau không ? Vì sao ?
- Gọi HS phát biểu
- GVKL: Nếu thay từ đền ở câu thứ hai
bằng một trong các từ: nhà, chùa,
trường, lớp thì nội dung hai câu không
ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói về
một sự vật khác nhau Câu 1 nói về đền
Thượng còn câu 2 lại nói về ngôi nhà
hoặc ngôi chùa, trường, lớp,…
Bài 3
+ Việc lặp lại từ trong đoạn văn có tác
dụng gì ?
- GVKL: Hai câu văn trên cùng nói về
một đối tượng là ngôi đền Thượng Từ
đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ
về nội dung giữa hai câu trên Nếu
không có sự liên kết giữa các câu văn
thì sẽ không tạo thành văn bản, bài văn
c Ghi nhớ (2’)
- Gọi 2HS đọc ghi nhớ
VD:
- Trời càng mưa to, gió càng thổi mạnh.
- Mẹ đi đến đâu, bé Hồng theo đến đấy.
Bài 1 Trong câu sau từ nào lặp lại từ
đã dùng ở câu trước
- Trước đền, những khóm hải đường
đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa
+ Nếu thay từ chùa thì hai câu không ăn
nhập với nhau, mỗi câu nói một ý Câu
đầu nói về đền Thượng, câu sau lại nói
về chùa.
3.
+ Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết
chặt chẽ giữa hai câu
Trang 14- Gọi HS đặt hai cõu cú liờn kết cỏc cõu
bằng cỏch lặp từ ngữ để minh họa cho
Ghi nhớ.
d HD làm bài tập 2 (12')
- Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung bài
tập
- Y/c HS hoạt động cặp đụi, làm bài tập,
sau đú gọi 1 nhúm làm bài vào bảng
giỳp chỳ ấm ỏp suốt mựa đụng
- Em rất thớch cỏi đồng hồ của mỡnh.Cỏi đồng hồ ấy là mún quà mà bà ngoại ….
Bài 2 : Điền từ ngữ cỏ song, tụm, thuyền, cỏ chim, chợ vào chỗ trống thớch hợp để cỏc cõu, đoạn được liờn kết với nhau
-… Thuyền lưới….Thuyền gió đụi….Thuyền khu Bốn…Thuyền Vạn Ninh…Thuyền nào cũng…
- Chợ Hũn Gai….Những con tụm…Những con cỏ chim….Những con tụm trũn thịt căng …
4 Củng cố, dặn dũ (2’)
+ Để liờn kết một cõu với cõu đứng trước nú ta cú thể làm ntn ?
- Dặn dũ: VN chuẩn bị bài Liờn kết cõu trong bài bằng cỏch thay thế từ ngữ.
- HD học ở nhà: đọc bài và TLCH - Nhận xột giờ học
-ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH GIỮA HỌC Kè II
- Có thói quen làm việc có ích cho mình và cho mọi ngời
- Biết phê phán và không đồng tình với những việc làm không đúng
II II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy, bút, phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS đọc ghi nhớ bài : Em yêu quê
Trang 15- Y/C giải thích một số công việc.
- Y/C HS làm việc theo nhóm
+ Phát cho HS giấy bút - HS làm việc theo nhóm 4- Kể cho các bạn trong nhóm nghe tấm
g-ơng hiếu thảo mà em biết VD: ( bài thơ: Thơng ông)
- Liệt kê ra giấy các câu thành ngữ, tụcngữ, ca dao
áo mẹ cơm cha
Ơn cha nặng lắm cha ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cu mang.
Liệu mà thờ mẹ kính cha
Đừng tiếng nặng nhẹ ngời ta chê cời.
4 Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
- Y/C HS thảo luận nhóm, bày tỏ ý kiến
về các T/h sau:
1 Sáng nay cả lớp đi lao động trồng cây
xung quanh trờng Hồng đến rủ Nhàn
cùng đi Vì ngại trời lạnh, Nhàn nhờ
Hồng xin phép hộ với lý do bị ốm Việc
làm của Nhàn là đúng hay sai?
2 Chiều nay lớp đang nhổ cỏ ngoài vờn
với bố thì Toàn sang rủ đi đá bóng Mặc
dù rất thích đi nhng Lơng vẫn từ chối và
tiếp tục giúp bố công việc
KL: Phải tích cực tham gia lao động ở gia
đình, nhà trờng và nơi ở phù hợp với sức
khoẻ và hoàn cảnh bản thân
- HS thảo luận đại diện trình bày kết quả :T/h1: Sai Vì lao động trồng cây xungquanh trờng làm cho trờng học sạch đẹphơn Nhàn từ chối không đi là lời lao
động, không có tinh thần đóng góp chungcùng tập thể
T/h2: Việc làm của Lơng là đúng Yêu lao
động là phải thực hiện việc lao động đếncùng, không đợc đang làm thì bỏ dở
I MỤC TIấU
1 Kiến thức
- Đọc trụi chảy, diễn cảm bài thơ; giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tỡnh cảm
- Hiểu cỏc từ ngữ khú trong bài
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hỡnh ảnh cửa sụng, tỏc giả ngợi ca tỡnh cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn
- Học thuộc lũng 3,4 khổ thơ
2 Kĩ năng
- Đọc đỳng, đọc hay, đọc diễn cảm
3 Thỏi độ: GDHS
- Yờu mến và tự hào và nhớ về cội nguồn dõn tộc
* BVMT : GD HS ý thức biết quý trọng và bảo vệ thiờn nhiờn.
Trang 16II CHUẨN BỊ
Máy tính, máy chiếu : Tranh bài đọc , câu dài, đoạn đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1')
2 Kiểm tra bài cũ (4-5')
- Y/c 2HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài
Phong cảnh đền Hùng và TLCH về nội
dung bài
+ Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả cảnh
đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng
+ Bài văn ca ngợi điều gì ?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1')
- Y/c HS quan sát tranh minh họa
+ Hãy mô tả những gì em thấy trong tranh
?
- GV: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhà thơ
Quang Huy đến thăm một cửa sông với
những hình ảnh rất đẹp ở đó là mênh
mông một vùng sóng nước, là nơi biển
tìm về với đất, là nơi cá tôm đẻ trứng,
búng càng, và qua bài thơ này, nhà thơ
muốn gửi gắm tới người đọc điều gì ?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài thơ Cửa
sông.
+ Cửa sông là nơi có vị trí ntn ?
- GV chỉ cho HS quan sát vị trí cửa sông
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
b.1 Luyện đọc (10')
- Y/c 1HS đọc tốt đọc toàn bài
- Y/c HS đọc nối tiếp các khổ thơ
+ Lần 1: Đọc nối tiếp + Sửa phát âm
-Luyện câu - HS đọc thầm phần chú giải
SGK
+ Những từ ngữ: những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay rập rờn, bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là ngã Ba Hạc, những cành hoa đại, những gốc thông già, giếng Ngọc trong xanh,…
+ Bài văn ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ củađền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thờibày tỏ niềm thành kính thiêng liêng củamỗi con người đối với tổ tiên
- HS quan sát tranh minh hoạ
+ Tranh vẽ cảnh một cửa sông,có nhiềucon sông lớn chảy về từ các ngả, thuyền bè đi lại tấp nập
+ Là nơi sông chảy ra biển, hồ hoặc một dòng sông khác
- HS đọc nối tiếp các khổ thơ
* Sửa Phát âm: nước lợ, lưỡi sóng, núi non…
* Luyện câu:
Trang 17+ Lần 2 : Đọc nối tiếp - Giải nghĩa từ
+ Lần 3 : Đọc nối tiếp - Nhận xét
- Y/c HS luyện đọc theo nhóm bàn
- GV đọc mẫu Nêu giọng đọc
b.2 Tìm hiểu bài (10-12')
- Y/c HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những
từ ngữ nào để nói về nơi cửa sông chảy ra
biển ?
- Ghi bảng: là cửa: không then khóa,
không khép lại.
+ Theo em, cách giới thiệu ấy có gì hay ?
- Giảng: Cách nói đó rất đặc biệt: Cửa
sông cũng là một cái cửa của dòng sông
mở ra để sông đi vào biển lớn, nhưng
khác mọi cái cửa bình thường cửa sông
không có then, không có khoá Tác giả đã
sử dụng biện pháp chơi chữ làm nổi bật
cách ví von, giúp người đọc hiểu thế nào
là cửa sông, cảm thấy cửa sông rất thân
quen.
- Qua khổ thơ thứ nhất cho chúng ta biết
được điều gì ?
- Chuyển ý: Ở khổ thơ thứ nhất tác giả đã
cho chúng ta thấy được hình ảnh cửa sông
thật đặc biệt Không chỉ có hình ảnh cửa
sông thật đặc biệt mà địa điểm của cửa
sông cũng rất đặc biệt các em ạ Để biết
được điều đó chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
những khổ thơ còn lại
- Y/c HS đọc thầm các khổ thơ còn lại
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm
đặc biệt ntn ?
- Ghi bảng: Nơi dòng sông gửi phù sa
Nơi nước ngọt chảy về biển
Nơi biển tìm về với đất
Nơi tiễn người ra khơi
Là cửa / nhưng không then khóa.
Mênh mông / một vùng sông nước.
* Giải nghĩa từ: Chú giải:
- Cần câu uốn cong lưỡi sóng: Ngọn
sóng bị uốn cong như cần câu bị uốn
- Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,tha thiết, tình cảm
1 Hình ảnh cửa sông thật đặc biệt
+ Những từ ngữ: là cửa nhưng không then khóa / Cũng không khép lại bao giờ.
+ Cách nói đó rất hay, làm cho ta như thấy cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác với mọi cái cửa bình thường, không có then cũng không có khóa
2 Địa điểm đặc biệt của cửa sông
+ Cửa sông là nơi những dòng sông gửiphù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi nước ngọt của những con sông và nước mặn của biển
cả hòa lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ, nơi tôm cá hội tụ, những chiếcthuyền câu lấp lóa đem trăng, nơi những con tàu kéo còi giã từ mặt đất, nơi đưa tiễn người ra khơi
3 Tình cảm thủy chung đối với cội nguồn
Trang 18+ Trong toàn bài thơ tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì ?
+ Phép nhân hoá ở cuối bài thơ được thể
hiện qua các từ ngữ nào?
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác
giả nói điều gì về “tấm lòng” của cửa
sông đối với cội nguồn”?
- Ghi bảng: không quên cội nguồn.
- GV: Cả khổ thơ cuối là một lời khẳng
định : Cho dù ngày đêm giáp mặt với
biển nhưng cửa sông bao giờ quên rằng
để đến với biển dòng sông phải xuất phát
từ cội nguồn,nơi có rừng sâu, núi cao,vì
vậy hễ khi nào thấy lá xanh trôi
xuống,cửa sông lại nhớ về cội nguồn.
-> Như vậy qua khổ thơ cuối đã cho
chúng ta biết được tình cảm thủy chung
của cửa sông đối với cội nguồn (Ghi
bảng)
Đây cũng chính là lời của nhà thơ muốn
nhắc nhở tới tất cả chúng ta: dù đi đâu về
đâu cũng không bao giờ được quên cội
nguồn
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn
nói đến điều gì ? Hãy nêu ý chính của
bài?
b.3 Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng
(10’)
- Y/c 6HS nối tiếp nhau đọc bài
- Y/c HS nêu giọng đọc toàn bài ?
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ 4,
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng theo
hình thức nối tiếp từng khổ thơ
- Gọi 2-3 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ
- GVNX, đánh giá
+ Biện pháp nghệ thuật nhân hóa
+ Qua các từ ngữ: giáp mặt, chẳng dứt, nhớ
+ Phép nhân hóa giúp tác giả nói được
“tấm lòng” của cửa sông là không quêncội nguồn
Ý chính: Qua hình ảnh cửa sông, tác
giả muốn ca ngợi tình cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn.
- Giọng nhẹ nhàng thiết tha,tình cảm
+ Qua bài thơ, tác giả muốn nói đến điều gì ?
- VN luyện đọc và TLCH Chuẩn bị bài sau Nghĩa thầy trò.
Trang 19- Nhận xét giờ học.
-TOÁN TIẾT 122 : CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết cách cộng các số đo thời gian
- Vận dụng phép cộng số đo thời gian để giải các bài toán có liên quan
2 Kiểm tra bài cũ (4-5’)
- Gọi 2 HS lên, HS dưới lớp làm nháp
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
- GV: Trong tiết học toán này chúng ta
cùng học cách cộng các số đo thời gian
2 giờ 35 phút
5 giờ 50 phút
+ Đặt đơn vị đo thời gian nọ dưới số kia sao cho các đơn vị đo thẳng cột nhau
+ Cộng từ phải sang trái.Cộng các số đo
ở từng đơn vị với nhau và kèm đơn vị đo
Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5 giờ 50 phút
22 phút 85 giây +23 phút 25 giây = ?
Trang 20- Yêu cầu HS nêu phép tính.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm cách đặt và
tính
- Yêu cầu HS trình bày cách tính
+ Nhận xét gì về số đo của đơn vị bé
hơn?
- Giới thiệu: Khi số đo lớn hơn ta nên
chuyển sang đơn vị đo lớn hơn
- 110 giây = phút giây
- GV: viết bảng như SGK đưa ra kết quả
cuối cùng
- GV: Chúng ta vừa thực hiện phép cộng
số đo thời gian
- Yêu cầu HS nhắc lại cách làm
c Luyện tập
Bài 1 (10-12’)
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 4 HS lên bảng, mỗi HS thực hiện
số đo thời gian với cách đặt tính và tính
với số tự nhiên? (giống, khác)
Bài 2 (7-8’)
- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt
+ Để trả lời câu hỏi của BT ta thực hiện
phép tính nào ?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài,HS
dưới lớp làm bài vào vở
- Đặt các số đo thời gian theo cột dọc sao cho các số đo và đơn vị đo thẳng hàng (thẳng cột) ; cộng như cộng số tự nhiên ; kèm đơn vị đo sau mỗi kết quả cộng
- Khi kết quả 1 số đo có đơn vị đo thấp hơn, có thể đổi thành đơn vị cao hơn liền kề nó nhưng phải dựa vào bảng đơn
vị đo thời gian
và thực hiện tính đối với các số+ Khác khi cộng số tự nhiên ở chỗ Ghi các đơn vị đo xen kẽ các số
Bài 2
Tóm tắt
Từ nhà đến bến xe: 35 phútBến xe đến Viện Bảo tàng: 2 giờ 20 phút
Từ nhà đến Viện Bảo tàng :… Thời gian?