1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

giáo án 2A - tuần 3

54 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 679,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KL :Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ giúp em mau tiến bộ và được mọi người yêu quý.. - HS tự giác làm bài và hứng thú thích học môn toán... + Biết thay đổi giọng kể phù hợp với từng nhân [r]

Trang 1

TUẦN 3

Ngày soạn: 20/9/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019

CHÀO CỜ -

TẬP ĐỌC TIẾT 7, 8: BẠN CỦA NAI NHỎ

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người, giúp người

- GD HS biết sẵn lòng giúp đỡ người khác

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN GD:

- Xác định giá trị, có khả năng hiểu rõ bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác

- Lắng nghe tích cực

III GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH

- Kể chuyện nói về tình bạn là phải biết giúp đỡ, bảo vệ nhau, nhất là khi gặp hoạn nạn

IV CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ bài học

- Bảng phụ viết câu cần luyện đọc

V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Kiểm tra 3 HS đọc bài: “Làm việc thật là

vui.”

- GV đánh giá, tuyên dương

- 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn

- Trả lời câu hỏi về nội dung bài

2 Bài mới: (34’)

2.1 Giới thiệu bài :

- Gv giới thiệu bài và ghi lên bảng - Hs lắng nghe.

2.2 Luyện đọc

* Đọc mẫu:

- HS theo dõi

Trang 2

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần

* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc câu: Yêu cầu Hs đọc nối tiếp

- GV theo dõi sửa sai cho HS

* Đọc đoạn: HS đọc nối tiếp đoạn

- GV hướng dẫn ngắt nghỉ các câu văn dài

Một lần khác/ chúng con đang đi dọc bờ

sông/ tìm nước uống/ thì thấy lão hổ đang

rình sau bụi cây.//

Sói sắp tóm được Dê Non/ thì bạn của con

đã kịp lao tới,/ dùng đôi gạc chắc khoẻ/ húc

- 3 hs luyện đọc theo yêu cầu

- Gọi 1 hs khá đọc lại đoạn 1

- Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?

- Khi đó cha Nai Nhỏ đã nói gì?

Chú ý: Gọi nhiều hs trả lời, sau đó gv tổng

kết lại cho đủ ý

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 2

- Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành

Trang 3

- Vì sao cha Nai Nhỏ vẫn lo?

- Bạn của Nai Nhỏ có điểm nào tốt?

- Em thích bạn của Nai Nhỏ ở điểm nào

nhất?

=> Lồng ghép GD An ninh – Quốc

phòng:

- GV yêu cầu HS kể chuyện nói về mình

hoặc bạn đã biết giúp đỡ, bảo vệ nhau, nhất

là khi gặp hoạn nạn

- GV nhận xét, tuyên dương

Lưu ý: Trong các điểm trên,dũng cảm, dám

liều mình vì người khác là đặc điểm thể

hiện đức tính cần có ở một người bạn tốt

ngang lối đi…

- Vì bạn ấy chỉ khoẻ thôi chưa đủ

- Khoẻ mạnh, thông minh, nhanhnhẹn, dũng cảm

- Hs tự nêu lên ý kiến của mình

- 3 – 4 HS kể về mình hoặc bạn của mình

- Theo em vì sao cha Nai Nhỏ đồng ý cho

bạn ấy đi chơi xa?

- GV khái quát nội dung bài

- Dặn dò: Đọc lại câu chuyện cho người

thân nghe

- Vì Nai Nhỏ có một người bạn tốtbụng, dũng cảm sẵn sàng giúp bạn vàcứu bạn khi cần thiết

-ĐẠO ĐỨC

Trang 4

BÀI 2: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (Tiết 1) I.MỤC TIÊU

- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi

+ Học sinh hiểu khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi để mau tiến bộ, và đượcmọi người yêu quý Như thế mới là người dũng cảm, trung thực Đó chính là thựchiện theo 5 Điều Bác Hồ dạy

- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi

+ Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi

- Ủng hộ ,cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sủa lỗi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu thảo luận, VBT

III.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi.

- Kỹ năng dám nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân

* Tích hợp giáo dục Quyền trẻ em và giới: Trẻ em có Quyền được sửa lỗi để phát triển tốt hơn.

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:(1p)

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

-KT hs đọc thời gian biểu của cá nhân

-Gv nhận xét,giúp hs điều chỉnh thời gian

cho phù hợp

3.Dạy bài mới:

*Hoạt động 1: Phân tích truyện:Cái bình

hoa:12p

Bài tập 1:

MT:Giúp hs xác định ý nghĩa của hành vi

nhận và sửa lỗi, lựa chọn hành vi nhận và

sửa lỗi

GV kể chuyện: Cái bình hoa 1 lần

- Gọi hs đọc lại câu chuyện

Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận:

- Vì sao Vô –va không ngủ được?

- Các con thử đoán xem Vô va đã nghĩ và

-1 Hs trả lời : Vô - va không ngủ được vì

Vô –va vô ý xô vào bàn, làm bình hoa rơixuống đất

- 1 Hs trả lời: Vô- va vẫn còn thao thức

và òa lên khóc và kể hết chuyện cho mẹ

Trang 5

- Qua câu chuyện con thấy cần làm gì sau

khi mắc lỗi

- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?

KL :Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ giúp em

mau tiến bộ và được mọi người yêu quý

*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến thái độ của

mình: (10 p)

MT:Giúp HS biết bày tỏ ý kiến, thái độ của

mình

Bài tập 2:Hãy đánh dấu cộng vào ô trống

trước ý kiến em cho là đúng

KL: biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp các em

mau tiến bộ và được mọi người yêu quý

*Hoạt động thực hành: 5p

-Liên hệ: Con hãy kể 1 trường hợp con đã

có lỗi và biết nhận lỗi hoặc người khác đã

biết nhận lỗi và sửa lỗi với em

Dặn dò: Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp các

em mau tiến bộ và được mọi người yêu

quý

nghe

- 1Hs trả lời : Cần phải nhận lỗi cả khikhông ai biết mình mắc lỗi

- Cần nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau tiến

bộ và được mọi người yêu quý

-Hãy đánh dấu cộng vào ô trống trước ýkiến em cho là đúng

- Củng cố cho HS kiến thức kết quả ôn tập đầu năm học của học sinh

+ Đọc, viết số có hai chữ số, viết số liền trước, số liền sau

- Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100

+ Giải toán bằng một phép tính ( cộng trừ, chủ yếu là dạng thêm và bớt 1 đơn vị

từ số đã cho)

+ Đo và viết độ dài đoạn dây

- HS tự giác làm bài kiểm tra và hứng thú thích học môn toán.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 6

- Phiếu kiểm tra.

II

PHIẾU KIỂM TRA:

Bài 1:

a, Viết các số từ: 60 đến 90

b, Viết các số từ: 79 đến 85

Bài 2: (1đ) a, Số liền trước của 59 là:

b, Số liền sau của số 9 là:

Bài 3: Tính 52 64 70 56 5

+ + - - +

44 35 25 16 24

Bài 4: Phương và Linh hái được 36 bông hoa, riêng Linh hái được 16 bông Hỏi Phương hái được bao nhiêu bông hoa? Bài 5: - Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm: A B Độ dài đoạn thẳng AB là cm hoặc…….dm -Ngày soạn: 20/9/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2019

TOÁN TIẾT 12: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10 I.MỤC TIÊU

- Củng cố cho HS kiến thức cũ về phép cộng có tổng bằng 10 (đã học ở

lớp 1) và đặt tính theo cột

- Kĩ năng thực hiện phép cộng có tổng bằng 10 (đã học ở lớp 1) và đặt tính theo cột

+ Giúp học sinh xem giờ đúng trên mặt đồng hồ

- HS tự giác làm bài và hứng thú thích học môn toán.

Trang 7

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

+ Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Giới thiệu bài:(1p)

Chúng ta đã biết 6 cộng 4 bằng 10 bây giờ

chúng ta sẽ làm quen với cách cộng theo cột

( đơn vị, chục ) như sau:

*Bước 1:

- Giáo viên giơ 6 que tính Hỏi học sinh " có

mấy que tính?", giáo viên cho học sinh lấy 6

que tính lên bàn, giáo viên cầm 6 que tính

trên tay và hỏi học sinh " viết tiếp số mấy

vào cột đơn vị?"

- Giáo viên viết số 4 vào cột đơn vị

- Giáo viên chỉ những que tính cầm trên tay

và hỏi học sinh " có tất cả bao nhiêu que

tính?"

- Cho học sinh bó lại thành 1 bó 10 que tính

Giáo viên hỏi : 6 + 4 = ? và giáo viên viết

dấu cộng trên bảng

- Giáo viên viết bảng : 6 + 4 = 10 ( viết 0

thẳng cột với 6 và 4, viết 1 ở cột chục)

- Giáo viên giúp học sinh nêu được 6 + 4 =

10, viết 0 thẳng cột với 6 và 4, viết 1 ở cột

chục

* Bước 2:

- Giáo viên nêu phép cộng 6 + 4 =…

và hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính như

-Viết tiếp số 4 vào cột đơn vị

- Hs đếm và đưa ra kết quả 10 que tính

Trang 8

vị, viết 1 vào cột chục:

Thường gọi là đặt tính rồi tính

2 Thực hành:(20 p)

* Bài 1(SGK/12): Viết số thích hợp vào chỗ

chấm:

- Gọi Hs đọc yêu cầu

+ GV: Viết lên bảng phép tính 9 + = 10

- 9 cộng mấy bằng 10? -Điền số mấy vào chỗ chấm? (số 1) - Yêu cầu cả lớp đọc phép tính vừa hoàn thành( 9 cộng 1 bằng 10) -Yêu cầu Hs tự làm bài sau đó gọi một Hs đọc chữa bài - Gv nhận xét KQ đúng * Bài 2( SGK/12): Tính - Gọi học yêu cầu bài - Gv gọi hs lên bảng làm -Gv gọi hs nhận xét bài bạn - Gv nhận xét kq đúng * Bài 3 ( SGK/12): Tính nhẩm: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài - Củng cố lại cách nhẩm - Thi đua làm tính nhẩm nhanh giữa hai dãy bàn học - Nhận xét, tìm ra dãy bàn thắng * Qua bài tập vừa rồi đã củng cố cho con 1 0 6

+

4

10

Như vậy : 6 + 4 = 10 4 + 6 = 10 * Bài 1: - HS đọc yêu cầu - HS làm bài: - ( 9 cộng 1 bằng 10) - Số 1 9 + 1 = 10 8 + 2 = 10 7 + 3 = 10 1 + 9 = 10 2 + 8 = 10 3 + 7 = 10 10 = 9 + 1 10 = 8 + 2 10 = 7 + 3 10 = 1 + 9 10 = 2 + 8 10 = 3 + 7 * Bài 2 - HS đọc yêu cầu - HS lên bảng làm bài: - Hs nối tiếp nhau nhận xét bài trên bảng 7 5 2 1 4

+ + + + +

3 5 8 9 6

10 10 10 10 10

Trang 9

những kiến thức gì?

-Gv chốt kq đúng

* Bài 4( SGK/12): Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

Qua tiết học ngày hôm nay bài tập vừa rồi đã

củng cố cho con những kiến thức gì?

- Giao bài tập trong VBT

- Hs lắng nghe

+ Phép cộng trong phạm vi 10 + Cách tính nhẩm nhanh.

+Cách xem đồng hồ để áp dụng trong

cuộc sống hằng ngày

-KỂ CHUYỆN TIẾT 3: BẠN CỦA NAI NHỎ

I MỤC TIÊU:

- HS hiểu được nội dung câu chuyện:" người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng

giúp người, cứu bạn"

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại từng đoạn của câuchuyện

+ Biết kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

Trang 10

+ Biết thay đổi giọng kể phù hợp với từng nhân vật, từng nội dung của chuyện + Có khả năng tập trung, theo dõi lòi bạn kể chuyện.

+ Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

- Giúp HS yêu thích kể chuyện và thích đọc.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa SGK trang 24 phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định tổ chức: 1p

- GV kiểm tra chuẩn bị sách vở của HS

2.Kiểm tra bài cũ: (4p)

- 3 HS kể lại câu chuyện “ Phần thưởng”

- Qua câu chuyện giúp con hiểu điều gì?

- Gv nhận xét

3 Dạy bài mới: 30p

a) Giới thiệu bài (2p)

- Hãy nêu tên bài tập đọc đã học đầu tuần?

- Theo em thế nào là người bạn tốt?

- GV nêu: Trong tiết học kể chuyện hôm

nay, chúng ta sẽ kể lại câu chuyện Bạn của

Nai Nhỏ Nhiệm vụ của các em là nhìn

tranh, nhớ lại câu chuyện để kể được từng

đoạn, sau đó kể lại toàn bộ câu chuyện

+ Lời người kể: thong thả, chậm dãi

+ Lời của Nai Nhỏ: hồn nhiên, ngây thơ

- HS lấy sách vở

- 3 Hs nối tiếp nhau kể

- HS lắng nghe

- Bài: Bạn của Nai Nhỏ

- Hs tả lời: Người bạn tốt là người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người

- HS lắng nghe

Trang 11

+ Lời của Nai bố:băn khoăn, vui mừng, tin

tưởng

- Kể chuyện trong nhóm:

+ Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK,

đọc thầm gợi ý dưới mỗi tranh

Câu hỏi gợi ý:

- Nghe Nai nhỏ kể lại hành động hích đổ

hòn đá to cảu bạn, cha Nai nhỏ nói thế nào?

- Nghe Nai nhỏ kể chuyện người bạn nhanh

trí kéo mình ra khỏi lão hổ hung dữ cha Nai

nhỏ nói gì?

- Nghe xong chuyện bạn của con húc ngã

Sói để cứu Dê non cha Nai nhỏ đã mừng rỡ

nói với con như thế nào?

- Học sinh tập nói theo nhóm

- Các nhóm cử đại diện lần lượt nhắc lại lời

của Nai nhỏ nói với con

+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

của câu chuyện trước nhóm

- Kể chuyện trước lớp:

+ Yêu cầu HS các nhóm kể trước lớp

+ GV nhận xét

c) Kể toàn bộ câu chuyện (15p)

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện

Lời của cha Nai Nhỏ:

+ Bạn con thật khỏe Nhưng cha vẫn cònlo

+ Bạn con thật thông minh.Nhưng chavẫn còn lo

+ Thế thì cha yên tâm rồi

+ HS kể, HS nhóm khác nghe.

+ HS nhóm khác nhận xét

Trang 12

- GV phân vai dựng lại toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét, đánh giá

3.Củng cố, dặn dò: 2P

- GV nhận xét giờ học

- Căn dặn HS về nhà luyện kể lại nội dung

câu chuyện nhiều lần

- Chuẩn bị bài sau: Bím tóc đuôi sam

+ HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câuchuyện

+ HS nhận xét+ 1 HS kể lại câu chuyện

- HS đóng vai kể lại toàn bộ câu chuyện

- Biết cách gấp máy bay phản lực

- Gấp được máy bay Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng

Trang 13

- Giấy thủ công, vở.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU :

- Cho HS so sánh mẫu tên lửa và máy bay

phản lực có điểm gì giống nhau, điểm gì

khác nhau?

- Quan sát

- Giống tên lửa

- 3 phần : mũi, thân, cánh

- Cách gấp giống tên lửa (có thân

và cánh giống nhau, tên lửa mũinhọn, máy bay mũi bằng)

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn gấp.

- Làm mẫu lần 1 vừa gấp vừa nêu qui trình

gấp

- Hướng dẫn HS gấp máy bay phản lực trên

qui trình dán lên bảng và đặt câu hỏi

Bước 1 : Gấp tạo mũi, thân, cánh máy bay

phản lực

- Gấp giống như cách gấp tên lửa để có được

(hình 1 và hình 2)

- Gấp toàn bộ phần trên vừa gấp xuống theo

đường dấu gấp ở hình 2 sao cho đỉnh A nằm

- HS quan sát

- HS tập trung quan sát và trả lời

Hình 1 Hình 2Hình 3

Trang 14

trên đường dấu giữa, được (hình 3).

- Gấp theo đường dấu gấp ở hình 4 sao cho

đỉnh A ngược lên trên để giữ chặt hai nếp

gấp bên, được (hình 5)

- Gấp tiếp theo đường dấu gấp ở hình 5 sao

cho hai đỉnh phía trên và hai mép bên sát

vào đường dấu giữa như (hình 6)

Hình 4 Hình 5 Hình 6

Bước 2 : Tạo máy bay phản lực và sử dụng.

- Bẻ các nếp gấp sang hai bên đường dấu

giữa và miết dọc theo đường dấu giữa, được

máy bay phản lực (hình 7)

- Cầm vào nếp gấp giữa cho hai cánh máy

bay ngang sang hai bên, hướng máy bay

chếch lên phía trên để phóng như phóng tên

lửa ( hình 8)

- Gọi 2 HS lên gấp lại máy bay phản lực

- Tổ chức cho cả lớp gấp máy bay phản lực

I MỤC TIÊU

- HS hiểu được nội dung bài: Bài thơ cho ta thấy rõ tình bạn thân thiết, gắn bó giữa

Bê Vàng và Dê Trắng

Trang 15

- Đọc đúng các từ có vần khó Phát âm chuẩn 1 số từ : thuở nào, sâu thẳm, lang

thang, hạn hán, khắp nẻo…

+ Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và trả lời của mỗi dòng

+ Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí ở từng câu thơ ( 3-2, 2-3, hoặc 3- 1 -1)

+ Biết đọc bài với giọng tình cảm; nhấn giọng lời gọi bạn tha thiết của Dê Trắng( Bê!Bê! )

- HS yêu thích Tiếng Việt và thích đọc bài

+ Giáo dục HS biết quan tâm đến mọi người xung quanh

QTE :Trẻ em có quyền được vui chơi, tự do kết giao bạn bè.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (4p)

- GV yêu cầu HS đọc bản "danh sách học

a) Giới thiệu bài (1p)

- GV cho HS quan sát bức ảnh trong SGK

- Bức tranh vẽ gì?

- Bạn nào biết Dê thường kêu như thế nào

không?

- Bạn có biết tại sao Dê trắng lại kêu ( Bê!

Bê!không? ).Bài học ngày hôm nay sẽ giúp

các con hiểu rõ điều đó

- Gv ghi tên bài

-Gọi hs nhắc lại tên đầu bài trên bảng

b) Luyện đọc: 15p

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt

- GV chú ý giọng đọc cho HS: Giọng kể

chậm rãi, tình cảm Đọc với giọng lo lắng,

cao giọng Lời gọi của Dê Trắng ở cuối khổ

thơ 3 - đọc ngân dài, giọng thiết tha

- 3 hs đọc bài

- 1HS: Có 5 cột : Số thứ tự ; Họ và tên;Nam, nữ ; Ngày sinh; Nơi ở

Trang 16

* Đọc từng câu:

- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng

câu trong mỗi khổ thơ

- GV ghi bảng 1 số từ HS phát âm chưa

chuẩn

- HD đọc đúng các từ khó:

- GV hướng dẫn đọc đúng

- GV gọi HS đọc nối tiếp câu lần 2,3

- Gv sửa cho hs đọc sai

b* Đọc từng khổ thơ trước lớp

- Bài có 3 khổ thơ chia làm 3 đoạn

- Gv gọi 3 hs đọc nối tiếp đoạn

nhau đọc, đọc đều, giọng vừa phải

- HS tiếp nối đọc từng câu trong mỗi khổthơ.Hs luyện đọc ngắt nghỉ

- Tìm những từ khó đọc: thuở nào, langthang, khắp nẻo

- HS đọc nối tiếp câu lần 2,3

Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

Tự xa xưa/ thuở nào Trong rừng xanh/ sâu thẳm Đôi bạn/ sống bên nhau

-Từng nhóm cử người đọc

Trang 17

- Đôi bạn Bê vàng và Dê trắng sống ở đâu?

- Câu thơ nào cho em biết đôi bạn ở bên

nhau từ rất lâu?

- Khổ thơ 2:

- Vì sao Bê vàng phải đi tìm cỏ?

- Bê vàng và Dê trắng là hai loài vật cùng

- Bài thơ giúp con hiểu điều gì về tình bạn

giữa Bê vàng và Dê trắng

Đôi bạn sống trong rừng xanh thẳm

- Câu thơ : Tự xa xưa thuở nào

- Vì trời hạn hán, cỏ cây héo khô, đôi bạnkhông còn gì để ăn nữa

I MỤC TIÊU

Trang 18

- Củng cố cho HS biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26 + 4 và

36 + 24

- Kĩ năng thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 tổng là số tròn chục dạng

26 + 4 và 36 + 24

+ Củng cố cho HS biết cách giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng

- HS tự giác làm bài biết cách giải bài toán và hứng thú thích học môn toán.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bộ đồ dùng học tập Toán 2.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:5p

- GV kiểm tra 5 cá nhân HS đọc thuộc các

- Cô có tất cả bao nhiêu que tính?

- Giáo viên giơ thêm 4 que tính và hỏi có

thêm mấy que tính?

- Có tất cả bao nhiêu que tính?(30)

- Như vậy 26 + 4 = 30

* Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính rồi

tính 26 + 4 như sau:

- Gọi học sinh tính:

- Học sinh nêu cách đặt tính: Viết 26, viết 4

thẳng cột với 6, viết dấu cộng, kẻ gạch

3 0

- Học sinh thực hành trên que tính làm

Trang 19

2.2 Giới thiệu phép cộng 36 + 24 : (6p)

tương tự như trên

- Viết 36, viết 4 dưới 6, 2 thẳng cột 3, viết

dấu +, kẻ gạch ngang

6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1

3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6 viết 6

- Gv gọi hs nêu lại cách tính

3 Thực hành (15p)

* Bài 1 ( SGK/13): : Đặt tính rồi tính:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Bài tập 1 có mấy yêu cầu?

- Khi đặt tính ta phải lưu ý gì?

- Thực hiện tính như thế nào?

- Học sinh làm vào vở bài tập

- Nêu cách viết tổng sao cho chữ số trong

cùng 1 đơn vị thẳng cột với nhau

- Gọi 4 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm

vào VBT

- GV nhận xét chốt kết quả đúng

* Bài 2: ( SGK/13) - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Tóm tắt nhanh - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? theo và trả lời có 3 chục bó que tính hay 30 que tính Vậy 26 + 4 = 30 Đặt tính: 26

+

4

30

- Đặt tính: 36

+

24

60

- 2 hs nêu lại cách tính * Bài 1: - 1Hs đọc yêu cầu của bài tập và xác định yêu cầu của bài - Bài tập 1 có hai yêu cầu: yêu cầu thứ nhất là đặt tính, yêu cầu thứ hai là tính - Khi đặt tính thì các chữ số trong cùng một hàng phải đặt thẳng cột với nhau - Thực hiện tính từ bên phải sang bên trái 35 42 81 57

+ + + +

5 8 9 3

40 50 90 60

63 25 21 48

+ + + +

27 35 29 42

90 60 50 90

Trang 20

- HS đọc yêu cầu của bài

- Bài toán cho biết nhà Mai nuôi 22 con

gà, nhà Lan nuôi 18 con gà

- Bài toán hỏi cả hai nhà nuôi bao nhiêucon gà?

Tóm tắt Nhà Mai: 22 con gà

-Củng cố cho HS biết cách giải bài toán

có lời văn bằng một phép cộng

- Hs lắng nghe

-CHÍNH TẢ ( TẬP CHÉP) TIẾT 5: BẠN CỦA NAI NHỎ

I MỤC TIÊU

- HS hiểu được nội dung câu chuyện:" người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng

giúp người, cứu bạn"

- Rèn kĩ năng viết chính tả Chép lại chính xác đoạn trích trong bài:" Bạn của Nai Nhỏ"

+ Viết đúng bài viết, trình bày sạch, đẹp, rõ ràng

+ Củng cố quy tắc viết ng/ ngh; ch/tr; Dấu hỏi - dấu ngã

Trang 21

- HS yêu thích môn Tiếng Việt và biết cách giữ và trình bày vở sạch sẽ Chữ viết

đẹp đều, đúng độ cao các con chữ

2 Kiểm tra bài cũ ( 3p)

-Gọi hs lên bảng viết các chữ mà hs dễ viết

sai

- Gv gọi hs nhận xét bài trên bảng

- Gv nhận xét

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài 1p

- GV nêu yêu cầu, mục đích của tiết học

+ Trong giờ học ngày hôm nay các con sẽ

chép đoạn văn tóm tắt "Bạn của Nai Nhỏ và

làm một số bài tập để củng cố các quy tắc

chính tả

b) Hướng dẫn tập chép: 5p

- GV treo bảng phụ chép đoạn viết

- GV yêu cầu HS đọc đoạn chép

- Gọi hs đọc bài

- Đoạn chép này có nội dung từ bài nào?

- Đoạn chép này kể về ai?

- HS lấy đồ dùng để GV kiểm tra

Trang 22

- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi

+Chữ cái đầu câu viết như thế nào?

+ Bài có những tên riêng nào? Tên riêng

phải viết thế nào?

+ Những chữ nào trong bài chính tả được

viết hoa?

+ Chữ đầu đoạn được viết thế nào?

- HS tập viết vào bảng con những chữ khó:

khỏe, khi, nhanh nhẹn, mới, chơi

-Nêu cách viết các từ trên

- GV gạch chân những chữ dễ viết sai, nhắc

nhở HS viết bài cẩn thận

c) HS nhìn bảng chép bài vào vở: 12p

- GV yêu cầu HS viết bài vào vở, GV theo

dõi, uốn nắn, cách cầm bút, tư thế ngồi

- 1 Hs Bài :"Bạn của Nai Nhỏ "

- 1 Hs :Đoạn chép này kể về Bạn củaNai Nhỏ

-1Hs vì bạn của Nai Nhỏ thông minh,khỏe mạnh, nhanh nhẹn, dám liều mìnhcứu người khác

+ Đoạn chép có 3câu, cuối mỗi câu códấu chấm

-1 Hs trả lời : Viết hoa-1 Hs trả lời : Nai Nhỏ Tên riêng phảiviết hoa

+ Những chữ đầu câu, đầu đoạn: NaiNhỏ, Biết, Khi

+ Viết hoa chữ cái đầu tiên, lùi vào một

ô, chữ Nai Nhỏ+HS viết vào bảng những chữ khó:

khỏe, khi, nhanh nhẹn, mới,chơi

- Hs nối tiếp nhau nêu+ HS chép vào vở

- HS lắng nghe

- HS viết bài

- HS soát lại bài

Trang 23

* Bài tập 2:(4p)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 2

+ Ng (kép ) viết trước các nguyên âm nào?

+ Ng (đơn) viết với các nguyên âm còn lại

- Gv gọi 1 HS lên bảng làm mẫu

- Y/C HS nhận xét

- GV phát 2 bảng phụ cho 2 HS làm, HS còn

lại làm VBT

- GV yêu cầu 2 HS gắn bảng phụ lên bảng

- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét

- GV chốt lời giải đúng

* Bài tập 3: ( 6p)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 3

- Gv gọi 2 HS lên bảng làm mẫu

- Y/C HS nhận xét

- GV phát 2 bảng phụ cho 2 HS làm, HS còn

lại làm VBT

- GV yêu cầu 2 HS gắn bảng phụ lên bảng

- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét

- GV chốt lời giải đúng

- HS lắng nghe

- 1HS đọc yêu cầu: Điền vào chỗ trống

ng hay ngh?

+ Sau ng là: a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

+Ngh viết trước các nguyên âm e, i, ê

- …ày tháng , ỉ ngơi, ười bạn, ề nghiệp

Trang 24

- GV yêu cầu Hs nhận xét.

- GV chữa bài

5.Củng cố, dặn dò: 2p

- GV nhận xét tiết học

- Căn dặn HS về nhà luyện viết bài và làm

tiếp các bài tập trong VBT Tiếng Việt

- đổ rác, thi đỗ, trờ đổ mưa, xe đỗ lại.

- Hs nối tiếp nhau nhận xét

HS lắng nghe và ghi nhớ

-BỒI DƯỠNG TOÁN

ÔN TẬP I: MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Ôn tập về bảng cộng 9

- Giải được bài toán có lời văn, và bài toán đố vui

2.Kĩ năng: Hoàn thành được các bài toán chứa kiến thức đã học

3 Thái độ: Rèn kĩ năng cẩn thận khi học toán.

II: ĐỒ DÙNG

- VBT thực hành toán - tiếng việt.

III: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*Bài 1) H/s đọc yêu cầu bài 18 và 21 81 và 12

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu gì ?

Trang 25

+ 25 + 71

* Bài 2: H/s đọc yêu cầu bài - HS nêu y/c của bài.

- Bài toán cho biết gì ? 70 + 0 = 70 18 + 81 = 99

60 + 10 + 20 = 90

40 + 30 + 40 = 80+ 4 h/s lên bảng làm cả lớp làm

VBT

- HS làm bài tập

- HS chữa bài + GV chữa bài và chốt lại kiến thức

* Bài 3) H/s đọc yêu cầu bài - HS nêu y/c của bài.

- HS làm bài tập

Lớp 2A có : 30 h/s Hai lớp có tất cả số học sinh là:Lớp 2B có : 32 h/s 30 + 32 = 62 (H/s)

Trang 26

TOÁN TIẾT 14 : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Củng cố cho HS kiến thức làm tính cộng ( nhẩm và viết), trong trường hợp tổng

là tròn chục

+ Củng cố kiến thức giải toán và tìm tổng độ dài hai đoạn thẳng

- Biết làm tính cộng ( nhẩm và viết), trong trường hợp tổng là tròn chục

+ Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4 và

36 + 24

+ Biết giải bài toán có lời văn và tìm tổng độ dài hai đoạn thẳng

- HS tự giác làm bài biết làm phép tính ( nhẩm và viết ) có nhớ trong phạm vi 100 Biết cách giải bài toán

và hứng thú thích học môn toán.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập trong

- Bài 2 yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính

-Gọi học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào

- Học sinh làm bài

* Bài 1: Tính nhẩm

- 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập

- 1-2 Hs nêu cách tính nhẩm-2 Hs lên bảng làm bài

- Bài 2 yêu cầu tính

- Ta thực hiện tính từ bên phải sangbên trái, hàng đơn vị cộng với hàngđơn vị, hàng chục cộng với hàng chục

- 5 hs lên bảng thực hiện phép tính

Trang 27

- Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

- Gọi học sinh tóm tắt

36 7 25 + + +

4 33 45

40 40 70

52 19 + +

- Tính từ phải sang trái, hàng đơn vịcộng với hàng đơn vị, hàng chục cộngvới hàng chục

24 48 3+ + +

6 12 27

30 60 30

- Hs trả lời: Làm phép tính (nhẩm vàviết) có nhớ trong phạm vi 100

Ngày đăng: 06/02/2021, 09:06

w