- Giáo dục trẻ: Yêu quý, bảo vệ và chăm sóc các con vật sống trong rừng và tránh xa những con vật hung dữ các con nhớ chưa.. Giới thiệu:?[r]
Trang 1- Trẻ tập được các động tác trong bài.
- Trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng,biết phối hợp nhịp nhàng các cơ vận động
- Rèn phát triển các cơ quan vận động
- Biết được họ và tên của mình, của bạn
- Trẻ biết bạn vắng mặt, có mặt
-Lớp họcsạch sẽ,thoáng mát
- Tranh ảnh
về động vậtsống trongrừng
- Sân tập sạch sẽ
- Kiểm tra sức
khỏe của trẻ
- Sổ theo dõitrẻ
Trang 2-Cô đón trẻ với thái độ vui vẻ,nhắc trẻ chào cô chào bố mẹ.
- Cô hướng dẫn trẻ cất đồ dùng vào đúng nơi quy định
- Tổ chức cho trẻ chơi tự do, theo ý thích
2 Trò chuyện:
- Trò chuyện với trẻ về những con vật sống trong rừng
+ Cho trẻ kể tên một số con vật sống trong rừng mà trẻ biết?
+ Đặc điểm của các con vật sống trong rừng ntn?
+ Tiếng kêu của các con vật như thế nào?
- Các con ạ ! Có rất nhiều các con vật sống trong rừng Có
những con vật hiền lành có con vật thì hung dữ đấy, vì vậy
các con phải biết tránh xa các con vật hung dữ các con nhớ
chưa ?
3 Thể dục sáng
- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ, có bạn nào bị ốm không?
a)Khởi động.
- Cô cho trẻ đi thành vòng tròn, vừa đi vừa hát bài “Đoàn tàu
nhỏ xíu” kết hợp đi các kiểu chân
- Cho trẻ xếp thành 3 hàng theo tổ
b)Trọng động: Tập với bài “Rửa mặt như mèo”
+ Hô hấp: Thổi nơ bay
+ ĐT Tay: Đưa 2 tay ra phía trước sau
+ ĐT Bụng: Quay người sang bên
+ ĐT Chân: Đứng, một chân nâng cao, gập gối
+ ĐT Bật: Bật tiến lên phía trước
- Cô gọi lần lượt tên trẻ theo sổ điểm danh
- Trẻ chào cô, chào
Trang 3A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Quan sát sân trường,
quan sát vườn hoa của
- Phát triển khả năng quan sát của trẻ
- Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm, tiếngkêu của một số con vật sống trong rừng
- Trẻ biết đoàn kết khi chơi
-Biết chơi các trò chơi cùng cô
-Trẻ được chơi tự do với đồ chơi ngoàitrời
- Trẻ vẽ theo ý thích của trẻ trên sân
- Vườn hoa của trường
- Tranh ảnh
về con vật sống trong rừng
-Trò chơi dân gian
-Đồ chơi, Sân trường
HOẠT ĐỘNG
Trang 41 Hoạt đông có chủ đích:
* Quan sát vườn hoa của trường
- Cho trẻ nối đuôi nhau đi vòng quanh sân trường hát bài “Đi
chơi”
- Các con thấy vườn hoa trong trường có những hoa gì? Màu
sắc của hoa như thế nào? Hoa có thơm không?
=> Cô giáo dục trẻ: Chăm sóc và bảo vệ các loại hoa
* Quan sát và trò chuyện về các con vật sống trong rừng
- Cho trẻ xem tranh về các con vật sống trong rừng Hỏi trẻ:
Đây là con gì? Các con vật có đặc điểm gì? Tiếng kêu của
các con vật như thế nào?
- Giáo dục trẻ: Yêu quý, chăm sóc các con vật và tránh xa
các con vật hung dữ
2 Trò chơi vận động: Cô giới thiệu các trò chơi
* Trò chơi “Mèo đuổi chuột”
+ Cách chơi: Cô tổ chức cho trẻ đứng thành hình vòng tròn
Cô mời 2 bạn lên đóng vai mèo và chuột Khi có hiệu lệnh
chuột sẽ phải chạy thật nhanh để mèo đuổi
+ Luật chơi: Bạn chuột chạy chậm bị bạn mèo bắt được sẽ bị
thua phải nhảy lò cò xung quanh lớp
*Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
+Cách chơi: Cô cho trẻ đứng theo hình vòng tròn Cô cho 1
trẻ lên bịt mắt lại các bạn còn lại sẽ làm các chú dê kêu be
be, để cho bạn bịt mắt đi tìm dê
+ Luật chơi: Nếu bạn nào bị bạn bịt mắt bắt được sẽ bị thua
*Trò chơi “Cáo và thỏ”
+ Cách chơi: Cô mời 1 bạn đóng làm Cáo, các bạn còn lại
làm thỏ Cáo sẽ ở tròng nhà của mình và các chú thỏ đi kiếm
ăn, khi cáo xuất hiện thì thỏ phải chạy nhanh về nhà của
mình nếu bạn thỏ nào bị cáo bắt thì phải làm cáo
- Tổ chức cho trẻ chơi Cô động viên khuyến khích trẻ chơi
3 Chơi theo ý thích
- Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời.( Bao quát trẻ)
- Giáo dục trẻ chơi vui đoàn kết
- Cô phát phấn cho trẻ để trẻ vẽ những con vật mà trẻ thích
trên sân
- Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ
- Vừa đi vừa hát
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 5- Chăm sóc tưới cây, rau
- Chơi với cát, nước
- Trẻ tập thể hiện vai
- Trẻ biết phân vai bác sĩ thú y,người trong rạp xiếc
- Trẻ biết cách xây dựng lắpghép để tạo thành vườn báchthú
- Trẻ biết tô màu, cắt dán, nặncác con vật sống trong rừng
- Phát triển trí tưởng tượngsáng tạo của trẻ
- Trẻ thuộc, biết biểu diễn cácbài về chủ đề
- Trẻ vui vẻ thoải mái tự tin
- Trẻ biết xem tranh ảnh vềđộng vật sống trong rừng
-Trẻ biết chăm sóc tưới cây, rau
- Trẻ biết chơi với cát và nước
-Trangphục , đồdùng, đồchơi phùhợp
- Bộ xâydựng gạch,hàng rào
- Giấy A4,màu sáp,bút chì,giấy màu,đất nặn
- Các bàimúa, bàihát
- Sách tranhtruyện
- Chậu câycảnh, bìnhtưới
- Cát vànước
HOẠT ĐỘNG
Trang 61.Ổn định trò chuyện
-Cô cho trẻ hát: “Đố bạn”
+Các con vừa hát bài hát nói về gì?
+Con voi, khỉ, hươu, gấu là con vật sống ở đâu?
- Giáo dục: Các con phải yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các
con vật sống trong rừng nhé!
*Giới thiệu góc chơi
Cô giới thiệu các góc chơi phân vai, góc xây dựng, góc
nghệ thuật, góc học tập, góc thiên nhiên, cô đã chuẩn bị đồ
dùng ở các góc chơi…
*Thỏa thuận trước khi chơi
+ Ở góc phân vai: Bác sĩ thú y làm những việc gì?
- Bác dùng dụng cụ gì để khám cho các con vật?
+ Góc nghệ thuật:Bạn nào muốn làm họa sĩ để tô màu, cắt
dán, nặn về các con vật sống trong rừng Bạn nào thích hát
múa về chủ đề các con vật sống trong rừng?
+ Góc xây dựng: Các bác xây vườn bách thú như thế nào?
Xây tường như thế nào? Xây mái như thế nào?
+ Góc sách: Khi xem tranh truyện tô màu về các con vật
sống trong rừng các con phải mở tranh, truyện như thế
nào?
+ Góc thiên nhiên: Muốn chăm tưới cây, rau cần có dụng cụ
gì? Tưới như thế nào?
2 Quá trình chơi.
- Cho trẻ về góc chơi
- Theo dõi bao quát trẻ, giúp trẻ xử lý các tình huống trẻ
không làm được
- Cô động viên cần cố gắng hoàn thành vai chơi
- Cô chơi cùng trẻ, cho trẻ lien kết các góc chơi
3.Kết thúc
- Cô tập trung trẻ lại cho trẻ nhận xét các góc chơi
- Cô nhận xét các góc chơi
- Hôm nay các con chơi những góc chơi gì?nhiệm vụ chơi ở
từng góc Cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi ở các góc
-Trẻ trả lời
-Phải mở lần lượt từng trang để xem-Dùng bình tưới
-Trẻ chơi
-Nhận xét-Lắng nghe
- Cất đồ chơi đúng nơi qui định
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 71.Trước khi ăn
2.Trong khi ăn
3 Sau khi ăn
- Trẻ biết rửa tay, rửa mặt sạch sẽ,đúngcách
- Biết tiết kiệm nước khi rửa tay.Nhận đúngkhăn mặt của mình
-Ăn hết xuất của mình.không làm rơi vãithức ăn
- Không nói chuyện trong khi ăn
- Trẻ biết giữ vệ sinh sạch sẽ
- Trẻ biết vệ sinh cá nhân sạch sẽ sau khiăn
- Trẻ biết thu dọn phòng ăn sạch sẽ cùngcô
-Nước,xà phòng,khăn mặt
-Bát,thìa,đĩađựng cơm.khănlau tay
-Khăn lau miệng
-Trẻ có giấc ngủ ngon, ngủ sâu giấc
- Rèn cho trẻ có thói quen đi vệ sinhtrước khi đi ngủ
- Nằm ngủ đúng tư thế, không nói chuyệntrong giờ ngủ
- Trẻ có tư thế ngủ thoải mái
- Trẻ biết đi vệ sinh sau khi ngủ dậy
- Trẻ biết tập các động tác vận độngchiều cùng cô
- Trẻ biết để bát vào đúng nơi quyđịnh
- Trẻ biết vệ sinh cá nhân sạch sẽ saukhi ăn
-Xà phòng,Nước, Khăn lau
- Khăn rửa mặt
- Sập ngủ, chăn
- Nước, khăn lautay, khăn laumiệng
- Bàn ăn, thức
ăn, khăn lau tay
HOẠT ĐỘNG
Trang 81.Trước khi ăn
- Cô giới thiệu các thao tác rửa tay , rửa mặt cho trẻ nghe
- Cô cho trẻ thực hiện thao tác rửa tay, rửa mặt
2.Trong khi ăn
- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng - Nhắc trẻ
mời cô mời bạn trong khi ăn
- Bao quát trẻ ăn, ăn hết xuất
- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ những trẻ
chưa biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm
- Nhắc trẻ ăn gọn gàng sạch sẽ, không rơi vơi cơm ra bàn
3.Sau khi ăn
- Trẻ ăn xong nhắc trẻ lau miệng
- Cho trẻ đi vệ sinh, đi rửa tay
- Cô bao quát trẻ ngủ chú ý những tình huống có thể xảy ra
- Khi trẻ ngủ cô sửa tư thế ngủ cho trẻ
3.Sau khi ngủ
- Sau khi trẻ ngủ dậy nhắc trẻ cất gối đi vệ sinh
- Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng bài: “Đu quay”
- Tổ chức cho trẻ ăn quà chiều
- Cô cho trẻ lấy ghế ngồi vào bàn ăn
- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng trong món
ăn
- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trong khi ăn
- Bao quát trẻ ăn, ăn hết xuất
- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ những trẻ
chưa biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm
- Nhắc trẻ ăn gọn gàng sạch sẽ, không rơi vơi cơm ra bàn.Cô
thu dọn vệ sinh sạch sẽ phòng ăn gọn gàng
Trang 9- Ôn bài thơ : “Gấu quacầu”; hát: “Đố bạn”
2 Chơi theo ý thích ở các góc.
3.Nêu gương
- Biểu diễn văn nghệ về chủđề
- Nhận xét, nêu gương,thưởng cờ cuối ngày, béngoan cuối tuần
- Trẻ biết trả lời các câu hỏi của cô
- Trẻ nhớ và đọc thuộc bài thơ “Gấuqua cầu”
-Bài thơ, bàihát
- Đồ chơi ởcác góc
- Các bài hát
về chủ đề
-Bảng bé ngoan, cờ
- Trẻ biết chào cô chào bạn khi về
- Trẻ có thói quen ngoan ngoãn khi
đi học
- Phiếu béngoan
HOẠT ĐỘNG
Trang 101 Ôn lại các hoạt động buổi sáng
- Cho trẻ xem tranh, ảnh về một số động vật sống trong rừng
- Giáo dục trẻ: Yêu quý các con vật nuôi trong gia đình
- Cho trẻ ôn bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”
2.Chơi theo ý thích
+ Cô cho trẻ về góc chơi trẻ thích
+cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi,
chơi đoàn kết với ban bè
3 Nêu gương : - Biểu diễn văn nghệ:
+ Cô cho trẻ hát, biểu diễn các bài hát về chủ đề : “Động vật
sống trong rừng”
+ Cô động viên khuyến khích trẻ
- Cho trẻ nêu 3 tiêu chuẩn bé ngoan
- Nhận xét - nêu gương cuối ngày- cuối tuần
+ Cô nhận xét trẻ
+ Tổ chức cho trẻ cắm cờ cuối ngày
+ Phát bé ngoan cuối tuần
-Trò chuyện-Trẻ đọc
- Lắng nghe-Trẻ hát
Trang 11- Trẻ biết chạy theo đường dích dắc
- Trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “Cáo và thỏ”
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng khéo léo và chú ý quan sát cho trẻ
- Phát triển thể lực và khả năng nhanh nhẹn cho trẻ
+ Các con vừa nghe bài hát nói đến con gì?
+ Con voi là động vật sống ở đâu?
+ Con biết những con vật gì sống ở trong rừng nữa?
- Giáo dục trẻ: Yêu quý, bảo vệ và chăm sóc các
con vật sống trong rừng và tránh xa những con vật
hung dữ các con nhớ chưa?
2 Giới thiệu:
Hôm nay cô sẽ cho chúng mình học 1 vận động
mới đó là vận động “Chạy theo đường dích dắc”
Trước khi vào vận động cô cùng các con khởi động
Trang 12- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
a Hoạt động 1: Khởi động:
Cô và trẻ đi kết hợp các kiểu đi, chạy, khom lưng
theo bài “Một con vịt” Xếp hàng theo tổ dãn cách
đều
b Hoạt động 2: Trọng động:
* Bài tập phát triển chung:
Cho trẻ tập theo cô
+ ĐT Tay: Đưa 2 tay ra phía trước sau
+ ĐT bụng ,lườn: Quay người sang bên
+ ĐT Chân: Đứng, một chân nâng cao, gập gối
+ ĐT Bật: Bật tiến về phía trước
* Vận động cơ bản
“Chạy theo đường dích dắc”
- Chuyển đội hình thành 2 hàng dọc, quay mặt vào
nhau
- Để chạy như nào cho đúng thì các con chú ý cô
làm mẫu nhé!
- Cô thực hiện mẩu 1 lần không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2 kết hợp phân tích động tác:
TTCB: Cô đứng chân trước chân sau trước vạch
chuẩn, 2 tay nắm nhẹ để ngang hông Khi có hiệu
lệnh chạy thì cô sẽ chạy tiến về phí trước theo
đường dích dắc, chạy sao cho không chạm vào các
điểm đích dắc Chạy đến vạch đích thì cô sẽ về cuối
hàng đứng
- Cô mời 2 trẻ lên thực hiện mẫu
- Lần 1: Cho lần lượt cả lớp thực hiện (mỗi lần 2
- Cô giới thiệu tên trò chơi “Cáo và thỏ”
- Cách chơi: Cô có một vòng tròn nhỏ làm nhà của
Cáo, Một vòng tròn to làm nhà của Thỏ Khi có
hiệu lệnh các chú thỏ đi kiếm ăn thì thỏ chạy ra sân
Trang 13kiếm ăn Khi cô nói Cáo xuất hiện thì các chú thỏ
phải nhanh chân chạy nhanh về nhà của mình Nếu
chú thỏ nào bị cáo bắt được sẽ đổi vai làm cáo
- Tổ chức cho trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ
chơi
- Nhận xét sau khi chơi
c Hoạt động 3: Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng
4.Củng cố- giáo dục
- Cô và các con vừa được thực hiện vận động gì?
=>Cô giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học
5 Kết thúc:
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
-Trẻ chơi
-Trẻ đi nhẹ nhàng
- Chạy theo đường dích dắc
- Lắng nghe
* Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 25 tháng 12 năm 2018 Tên hoạt động: KPKH : “Tìm hiểu về một số con vật sống trong rừng”
Hoạt động bổ trợ: Hát “Đố bạn”
I.Mục đích- yêu cầu
1.Kiến thức
-Trẻ biết các con vật sống trong rừng theo những đặc điểm đặc trưng -Trẻ biết nhận xét, so sánh được sự giống nhau và khác nhau của con vật sống trong rừng
2.Kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ, chú ý cho trẻ
- Phát triển ngôn ngữ, nhận thức và khả năng phân biệt các con vật
3.Giáo dục thái độ
- Giáo dục trẻ biết yêu quí, có ý thức bảo vệ động vật sống trong rừng
- Trẻ hứng thú tham gia tích cực hoạt động học tập
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng của cô và trẻ
- Tranh ảnh về một số con vật sống trong rừng
Trang 14- Trò chuyện về nội dung bài hát:
+ Các con vừa hát bài gì?
+ Trong bài hát có những con vật gì?
+Các con vật đó sống ở đâu?
*Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ động vật
2.Giới thiệu bài:
- Các con có muốn biết đặc điểm và những ích lợi mà
các con vật mang lại không?
- Hôm nay cô cùng các con cùng tìm hiểu về các con
“Con gì chân khéo như tay
Đánh đu đã giỏi lại hay leo trèo?”
- Khỉ thích ăn gì ? (Khỉ thích ăn các loại quả)
- Cô khái quát lại: Khỉ là con vật hiền lành, khỉ có
hình dáng giống như người, rất nhanh nhẹn và hay bắt
chước, leo trèo rất giỏi Lông có nhiều màu đen hoặc
nâu, hoặc xám, trắng…) Khỉ đẻ con và nuôi con bằng
Trang 15sữa mẹ
* Quan sát Con voi:
- Cô đọc câu đố:
“Bốn chân trông tựa cột đình
Vòi dài, tai lớn, dáng hình oai phong
+ Là con gì?”
- Cô cho trẻ xem tranh Con voi và trò chuyện:
+ Voi có những bộ phận nào?
+ Trên đầu con voi có những bộ phận gì nào?
+ Vòi của con voi dùng để làm gì? (dùng để lấy thức
ăn đưa vào miệng, uống nước)
+ Voi có mấy chân?
+ Da voi màu gì?
+ Con voi ăn gì? (hoa quả, cành cây nhỏ, mía),
+ Voi là con vật hiền lành hay hung dữ? (Con voi là
con vật hiền lành nó được con người thuần hoá và
còn giúp con người làm rất nhiều việc Chở khách
thăm quan, kéo gỗ, biểu diễn xiếc)
- Cô khái quát lại: Voi là con vật to lớn, có 4 chân và
cái vòi dài.Con voi còn có đôi ngà màu trắng rất cứng
và có cái đuôi dài Voi thích ăn mía và lá cây Voi lấy
thức ăn bằng vòi và dùng voi để uống nước Voi sống
thành từng bầy đàn Voi rất khỏe, nó giúp con người
nhiều việc nặng nhọc Voi đẻ con và nuôi con bằng
sữa mẹ
- Ngoài voi ra còn có những con vật nào ăn cỏ? (Hươu
cao cổ, nai, ngựa vằn, tê giác…)
* Quan sát con hổ:
- Cô đọc câu đố:
“Lông vằn, lông vện, mắt xanh
Dáng đi uyển chuyển, nhe nanh tìm mồi
Thỏ, nai gặp phải, hỡi ôi!
Muông thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng
- Đầu, mình, chân, đuôi
- Mắt, tai, vòi, miệng,ngà
Trang 16+ Hổ có mấy chân? (4 chân)
+ Con hổ kêu như thế nào? (Gừ ừ)
+ Con hổ ăn gì? (ăn thịt, ăn các con vật nhỏ hơn)
+ Con hổ là con vật hung dữ hay hiền lành?
+ Các con có được lại gần hổ không?
- Cô khái quát lại: Hổ là động vật hung dữ chuyên ăn
thịt con vật khác Hổ có 4 chân, dưới bàn chân có
móng dài, nhọn sắc Hổ có lông màu vàng đậm và có
vằn đen Hổ đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ Hổ còn
có tên gọi khác là cọp
b Hoạt động 2: So sánh
- So sánh con con khỉ và con hổ
Giống nhau: Đều là động vật sống trong rừng, có 4
chân, đẻ con, dạy con tự kiếm sống và lớn lên
Khác nhau:
+ Con hổ: Hình dáng to lớn, màu lông vàng, vằn, thức
ăn thì ăn thịt Vận động thì chạy nhanh không leo trèo
được
+ Con khỉ: Hình dáng nhỏ nhắn,Thức ăn thì ăn hoa
quả Khả năng vận động thì chạy chậm hơn, có khả
năng leo trèo
c Hoạt động 3: Mở rộng - Giáo dục
- Mở rộng: Cho trẻ xem thêm hình, gọi tên các con vật
khác
- Cô nhấn mạnh: Tất cả những con vật trên là những
con vật sống trong rừng, tự học cách sống thích nghi
với môi trường, tự kiếm ăn sinh tồn Một số con có thể
được thuần chủng để nuôi trong gia đình, nuôi ở sở
thú…
- Trò chuyện về ích lợi của các con vật: voi chở người,
chở hàng hóa, ngà voi có thể được dùng làm để trang
trí, voi , hổ, khỉ, sư tử có thể làm xiếc để phục vụ nhu
- Vậy chúng ta phải làm gì để giúp các con vật được
sống vui vẻ trong rừng? (Bảo vệ rừng, không chặt phá
- Không có nơi sinh sống
- Thiếu nước uống