Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Tạo hứng thú cho trẻ đến với hoạt động. - Cô cho trẻ hát bài “ Đố bạn biết”[r]
Trang 1Tuần thứ : 16 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN
Thời gian thực hiện : Số tuần: 3 tuần Tên chủ đề nhánh 2: Thời gian thực hiện: 1 tuần
A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt
+Trẻ biết cất đồ dùng cánhân đúng nơi quy định+Trẻ biết tên, đặc điểm,ích lợi của các con vậtsống trong rừng
+Trẻ biết tập cùng cô các động tác thể dục
-Thái độ:Trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các con vật sống trong rừng, có ích
+Trẻ thường xuyên tập thểdục
- Lớp học sạch sẽ,
đồ chơi ngăn lắp, gọn gàng
-Tranh ảnh về chủ đề
- Sân tập
- Sổ theo dõi trẻ, bút
Trang 2- Cô niềm nở tạo cảm giác thoải mái phấn khởi cho
trẻ, nhắc trẻ chào cô giáo, ông bà bố mẹ, hoặc người
thân trong gia đình
- Cô hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy
định
- Tuyên truyền với các bậc phụ huynh về cách phòng
chống dịch bệnh Virus Corona( nay còn gọi là Covid
– 19) như đeo khẩu trang, rửa tay bằng xà phòng,
VSCN, vệ sinh nhà, VSMT sạch sẽ…
- Cho trẻ chơi đồ chơi cùng với các bạn
2 Trò chuyện cùng trẻ về chủ điểm
- Cho trẻ hát bài “Chú voi con”
- Hỏi trẻ vừa hát bài hát có nhắc tới con vật gì?
- Những con vật này sống ở đâu?
- Cô cho trẻ xem tranh những con vật sống trong
rừng
- Hỏi trẻ về tên gọi, đặc điểm, ích lợi, tiếng kêu của
các con vật đó: Con hổ, con voi, con sóc, sư tử,
- Cô cho trẻ khởi động đi thành vòng tròn vừa đi vừa hát
bài : Chú voi con kế hợp với các kiểu chân
- Cô gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ,
- Cô báo xuất ăn
- Trẻ chào cô
- Trẻ cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy đinh
- Trẻ hát
- Con voi
- Trong rừng
- Trẻ quan sát-Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ khởi động
- Trẻ tập đều các động tác cùng cô
-Trẻ đi nhẹ nhàng
- Trẻ đứng dậy dạ cô
TỔ CHỨC CÁC
Trang 3+Trẻ biết phân vai chơi.
+Trẻ biết chơi với đồ chơi xây dựng,tạo ra sản phẩm chơi
+Trẻ biết giở tranh, biết nặn các con vật
đồ chơi bác sỹ
Đồ chơi lắp ghép,hàng rào, các convật: Con hổ, con voi, con sóc, sư
tử, hươu…
Tranh ảnh, đất nặn
- Tranh ảnh về các con vật: Con
hổ, con voi, con sóc, sư tử, hươu…
HOẠT ĐỘNG
Trang 4Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Ổn định tổ chức.
- Cô cùng trẻ hát bài:“Đố bạn biết”
- Bài hát nói về những con gì?
- Con hươu, gấu là con vật sống ở đâu?
- Hươu, gấu có ích gì đối với con người mình?
- Ngoài con Hươu, gấu ra trong rừng còn có những con
vật gì nữa không?
- Giáo dục: Trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ con vật sống
trong rừng, có ích
2 Nội dung
* Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi.
- Các con quan sát xem hôm nay cô đã chuẩn bị cho các
con những góc chơi nào?
- Ở góc đó có những đồ chơi gì?
- Hôm nay cô cho các con chơi ở 4 góc chơi (trong tuần
cô cho trẻ chơi xen kẽ các góc chơi)
+ Góc HĐVĐV:Các con hãy giúp gia đình mình xếp
chuồng cho các con vật!, xếp khu vườn bách thú cho các
cô bác công nhân
- Góc thao tác vai: Thăm quan vườn bách thú, bán hàng
thức ăn, bán các con vật
- Góc nghệ thuật : Hát các bài hát về chủ đề
- Góc sách truyện:Xem tranh ảnh về các con vật sống
trong rừng hát các bài hát về chủ đề
- Cô cho trẻ nhận vai chơi và về góc chơi mà mình thích
Trong khi chơi các con phải chơi thế nào?
Cùng cô cất dọn đồ chơi sau khi chơi
* Hoạt động 2:Quá trình chơi.
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi
mở giúp trẻ chơi
- Động viên khuyến khích trẻ chơi hợp tác cùng nhau,
hướng dẫn, giúp đỡ trẻ khi cần
- Đổi góc chơi cho trẻ nếu trẻ muốn
- Cô nhập vai chơi cùng trẻ
- Liên kết các nhóm chơi
c.Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi
- Cô nhận xét ngay trong quá trình trẻ chơi
- Sau đó cô tập trung trẻ lại một góc có nhiều sản phẩm và
đồ chơi đẹp, gợi ý cho trẻ nhận xét sản phẩm chơi
- Cho trẻ thu dọn đồ chơi cùng cô
- Trẻ cất đồ chơi cùng cô
TỔ CHỨC CÁC
Trang 5cơ thể Biết rửa tay, rửa mặt trước khi ăn
- Kỹ năng: Hình thành cho trẻ cókỹ năng rửa tay,rửa mặt ,biết mời trước khi ăn Rèn cho trẻ
có thói quen ngủ trưa
-Thái độ: Khi ăn không
để cơm rơi vã, không nói truyện Không đùa nghịchbạn khi đi ngủ, khi ăn
-Xà phòng, nước rửatay, khăn mặt Khăn tay, đĩa đựng cơm rơi
bạn-từ, tư duy cho trẻ
-Tranh thơ, truyện
- Đồ chơi các góc
HOẠT ĐỘNG
Trang 6Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ăn chính:
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân trước khi ăn
- Hướng dẫn trẻ thực hiện các thao tác rửa tay, rửa mặt
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Cô giới thiệu các món ăn và chất dinh dưỡng có
trong các món ăn
- Cô chia cơm và chia thức ăn cho trẻ
- Trẻ đọc bài thơ “giờ ăn” cô mời trẻ ăn cơm
- Cô nhắc nhở trẻ ăn ngon miệng ăn hết xuất, khi ăn
không nói truyện, không rơi vã cơm….Trẻ ăn xong để
bát vào đúng nơi quy định, sau đó đi lau miệng, uống
nước, đi vệ sinh, cất ghế
2 Ngủ trưa.
- Cô cho trê xếp hàng vào chỗ ngủ, nằm đúng tư thế
- Cho trẻ đọc bài thơ “giờ đi ngủ”
- Khi trẻ ngủ cô luôn có mặt ở trong phòng để bao quát trẻ
ngủ, nhắc nhở trẻ không nói truyện riêng làm ảnh hưởng
đến các bạn xung quanh
- Khi trẻ ngủ dậy cô phải cho trẻ thức dậy từ từ cho tỉnh
ngủ.Trẻ đi vệ sinh cá nhân Cô buộc tóc chải đầu cho trẻ
- Cho trẻ vận động bài đu quay
3 Ăn phụ
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn bữa phụ
- Trẻ rửa tay, rửa mặt
* Hoạt động có mục đích, ôn kiến thức đã học:
- Cô ccho trẻ ôn lại các kiến thức đã học buổi sáng
- Ôn Truyện: Sẻ con , Thơ: Con voi
- Nhận xét sau khi ôn
* Cho trẻ chơi tự do trong góc
- Cô cho trẻ vào trong góc chơi mà trẻ thích
- Cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn, biết lấy cất đồ
chơi vào đúng nơi quy định
- Trẻ đọc thơ, kể chuyện
- Trẻ chơi
- Cùng cô thu dọn đồ chơi
TỔ CHỨC CÁC
Trang 7có lợi cho cơ thể Biết rửa tay, rửa mặt trước khi ăn
- Kỹ năng: Hình thành cho trẻ cókỹ năng rửa tay,rửa mặt ,biết mời trước khi ăn
-Thái độ: Khi ăn không
để cơm rơi vã, không nói truyện
-Xà phòng, nước rửa tay, khăn mặt Khăn tay, đĩa đựng cơm rơi
- Biết noi gương bạn ngoan Trẻ biết chào cô,chào bạn khi ra về
- Kỹ năng: Phát triển kỹnăng ghi nhớ,tập trung, chú ý
- Thái độ: Trẻ chăm chỉ
đi học đúng giờ,đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ
- Bảng bé ngoan
- Đồ chơi
- Đồ dùng cá nhân
HOẠT ĐỘNG
Trang 8Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Vệ sinh
- Cô cho trẻ xêp hàng đi rửa tay, rửa mặt
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Chia đồ ăn cho trẻ
- Cô giới thiệu món ăn, giá trị dinh dưỡng trong các
món ăn
- Trẻ mời cô mời bạn ăn
- Cô nhắc nhở trẻ ăn ngon miệng ăn hết xuất, khi
ăn không nói truyện, không rơi vã cơm….Trẻ ăn
xong để bát vào đúng nơi quy định, sau đó đi lau
miệng, uống nước, đi vệ sinh
- Thực hiện
- Trẻ ăn
- Trẻ thực hiện
* Chơi tự do ở góc
- Cô cho trẻ chơi tự do với đồ chơi
- Giáo dục trẻ khi chơi không tranh giành đồ chơi
với bạn
* Văn nghệ
- Cô cho trẻ nghe những bài hát có trong chủ điểm,
động viên trẻ hát cùng, động viên trẻ vỗ tay theo
nhịp, hoặc theo phách
*.Nêu gương cuối ngày, cuối tuần
- Cô giới thiệu các tiêu chuẩn dể đạt được bé ngoan
trong ngày, trong tuần
Trang 9TÊN HOẠT ĐỘNG : Thể dục: VĐCB: Bò chui qua cổng thể dục
TCVĐ:Trời nắng- trời mưa
Hoạt động bổ trợ: Câu đố con Gấu
I Mục đích - Yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên vận động “Bò chui qua cổng thể dục”
- Trẻ biết thực hiện vận động: “Bò chui qua cổng thể dục”
- Trẻ biết cách chơi trò chơi và hứng thú trong khi chơi trò chơi:” Trời nắng- trời mưa”
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định
- Kỹ năng Bò chui qua cổng
- Phối hợp tay chân và cơ thể nhịp nhàng
3 Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động cùng các bạn
- Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Tạo hứng thú cho trẻ đến hoạt động
- Cô đọc câu đố về con Gấu:
- Các con đã bao giờ được nhìn thấy con Gấu chưa?
- Con thấy Gấu cho ta ích lợi gì?
- Ngoài con Gấu ra trong rừng còn có những con vật
nào nữa ?
- Những con vật sống trong rừng, có con thì rất hiền
lành nhưng có những con thì lại rất hưng ác đấy các
Trang 10- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ.
- Cô cho trẻ khởi động theo bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu”
đi kết hợp các kiểu tay,chân đi thành một vòng tròn
Giới thiệu tên bài tập “Bò chui qua cổng thể dục”.
- Cho cả lớp, tổ phát âm tên vận động
- Muốn đến tham gia hội thi bé khỏe bé ngoan các con
phải có sức khỏe tốt Muốn có sức khỏe tốt bây giờ cô
và các con cùng tập bài vận động“Bò chui qua cổng
- Từ phía đầu hàng cô tiến đến vạch xuất phát Khi có
hiệu lệnh chuẩn bị Tay cô để sát vạch, 2 chân cô quỳ,
cẳng chân đặt sát sàn Khi có hiệu lệnh bắt đầu mắt cô
nhìn về phía trước và bò tiến lên phối hợp chân nọ tay
kia, khi đến cổng cô bò khéo léo chui qua cổng và
không chạm vào cổng Sau đó cô dứng dậy đi về cuối
hàng
- Cô làm mẫu lần 3: Toàn bộ động tác
- Trẻ thực hiện:
+ Cô mời hai trẻ lên làm mẫu
+ Cô nhận xét và phân tích, sửa sai kĩ năng động tác
cho trẻ
+ Cho trẻ xếp hàng theo tổ và thực hiện vận động
+ Cho trẻ thi đua giữa các tổ xem tổ nào thực hiện
đúng
- Cô động viên khuyến khích trẻ tập
- Cô củng cố lại vận động, nhận xét, khen ngợi, động
viên trẻ
3 Luyện tập, củng cố.
- Trò chơi “Trời nắng- trời mưa”
- Cô giới thiệu trò chơi, cho trẻ nhắc lại tên trò chơi
- Cô hướng dẫn cách chơi LC : Trời nắng- trời mưa
- Cô chơi mẫu
- Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần
- Trẻ tập các động tác theo cô
Trang 11- Cô quan sát, động viên khuyến khích trẻ chơi.
- Củng cố lại trò chơi
- Nhận xét sau khi chơi, tuyên dương trẻ
* Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng quanh sân tập
- Các con vừa cùng cô thực hiện vận động gì?
- Chúng mình được chơi trò chơi gì?
4.Kết thúc.
- Giáo dục trẻ thường xuyên tập luyện thể dục để cơ
thể khỏe mạnh
- Nhận xét, tuyên dương trẻ
-Trẻ lắng nghe
-Trẻ đi nhẹ nhàng
- Bò chui qua cổng thể dục
- Trời nắng- trời mưa
- Trẻ lắng nghe
* Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật: tình trạng sức khỏe; trạng
thái cảm xúc thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức kỹ năng của trẻ):
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 12
Thứ 3 ngày 22 tháng 12 năm 2020.
TÊN HOẠT ĐỘNG: Văn học: Thơ:“Con Voi”
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi : “Cho Voi ăn”
Câu đố về con Voi
I.Mục đích- yêu cầu
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài thơ,hiểu nội dung bài thơ:Nói về đặc điểm của con Voi
- Trẻ hiểu ý nghĩa bài thơ
-Trẻ biết nghe và biết chơi trò chơi cùng cô
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng đọc rõ ràng,chú ý quan sát của trẻ
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, rèn cho trẻ trả lời rõ ràng, mạch lạc
3 Giáo dục thái độ:
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ các con vật
- Trẻ tích cực tham gia giờ học
II Chuẩn bị
1/ Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tranh minh họa bài thơ ,mô hình, 2 con Voi bằng nhựa, lô tô các loại rau, giáo ánpowepoin
- Cô đọc câu đố về con Voi:
Bốn cây cột dừa hai cây đinh sắtMột cái đong đưa một cái ngúc ngoắc?
Là con gì?
- Các con đã bao giờ được nhìn thấy con Voi chưa?
- Các con nhìn thấy con voi ở đâu?
- Ngoài con voi ra trong rừng còn có những con vật nào
nữa?
- Con voi ăn thức ăn gì?
- Giáo dục trẻ chăm sóc, bảo vệ, yêu quý các con vật
2 Cung cấp biểu tượng, kết hợp làm mẫu
a Hoạt động 1: Cô đọc mẫu
- Cô giới thiệu tên bài thơ: Con voi
- Cho cả lớp, tổ, nhóm đọc tên bài thơ
- Cô đọc lần 1: Cô đọc diễn cảm, cử chỉ , điệu bộ
- Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh minh họa
ND : Bài thơ nói về con voi có cái vòi ở trước , có 2 chân
trước, 2 chân sau và cái đuôi dài ở phía sau nữa đấy
Trang 13- Cô đọc lần 3: Kết hợp mô hình minh họa
b.Hoạt động 2: Đàm thoại.
- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?
- Khi đi thăm vườn bách thú các con có được gặp con voi
không?
- Chú voi con đó có đặc điểm như thế nào?
+ Đôi mắt?
+ Cái ngà?
+ Cái đuôi?
- Chú voi thích ăn gì?
- Các con có yêu quý voi con không?
*Cô GD : Không chỉ có chú voi, mà trong rừng còn có
các con vật khác nữa các con phải bảo vệ, yêu quý chúng
nhé
c Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ
- Trẻ đọc theo cô từng câu một(2-3 lần)
Cho cả lớp đọc (2-3 lần)
- Cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ thi đua
- Cô gợi ý để trẻ nhớ nội dung bài thơ - Bao quát sửa sai ngữ điệu cho trẻ - Khuyến khích trẻ mạnh dạn, đọc thơ to, rõ lời, diễn cảm - Cho cả lớp đọc lại lần nữa - Nhận xét động viên trẻ 3 Luyện tập, củng cố: Trò chơi :“Cho voi ăn” - Cô thấy các con học rất ngoan và giỏi, cô sẽ thưởng cho chúng mình một trò chơi , các con có thích nghe không ? - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Cô chơi mẫu và tổ chức cho trẻ chơi (2-3 lần ) - Cô bao quát, hướng dẫn động viên trẻ chơi - Hỏi trẻ vừa chơi trò chơi gì ? - Cô nhận xét tuyên dương - Hỏi trẻ cùng cô đọc bài thơ gì ? - Cô giáo dục trẻ qua bài thơ 4 Kết thúc - Về nhà chúng mình cùng đọc thơ Voi con cho ông bà ,bố mẹ nghe nhé! - Cô nhận xét, tuyên dương, chuyển hoạt động - Bài thơ: Voi con - Có ạ - Tai to - Mắt to - Ngà nhọn - Dài - Ăn nhiều mau lớn - Có ạ -Trẻ lắng nghe - Cả lớp đọc theo cô -Trẻ đọc theo tổ Theo nhóm, cá nhân - Trẻ đọc thơ - Có ạ - Trẻ lắng nghe - Trẻ chơi - Cho voi ăn - Voi con - Vâng ạ * Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật: tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức kỹ năng của trẻ): ………
………
………
………
Trang 14
Thứ 4 ngày 23 tháng 12 năm 2020
TÊN HOẠT ĐỘNG: NBTN: Gọi tên con voi, con thỏ
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi “ Con gì biến mất ”
Bài hát: Đố bạn biết
I.Mục đích- yêu cầu
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm nổi bật củacon voi, con thỏ
- Trẻ biết lợi ích của các con vật
- Trẻ biết cách chơi trò chơi
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện khả năng khéo léo, trí nhớ, sự chú ý của trẻ
- Rèn cho trẻ nói to, rõ ràng, phát triển vốn từ cho trẻ
3 Giáo dục thái độ:
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc, bảo vệ các con vật
- Trẻ tích cực tham gia giờ học
II.Chuẩn bị
1/ Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tranh ảnh về các con vật, con vật bằng đồ chơi: Con voi, con thỏ, con hổ, con khỉ…
- Que chỉ, câu hỏi đàm thoại, loa ,nhạc
2 Địa điểm
-Trong lớp
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Trang 15Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1.Tạo hứng thú cho trẻ đến với hoạt động.
- Cô cho trẻ hát bài “ Đố bạn biết”
- Bài hát vừa rồi nhắc tới những con vật gì nào?
À đúng rồi trong bài hát có nhắc tới con Hươu,
con Gấu, con Khỉ, và con voi con đấy
-Ngoài những con vật đó ra thì trong rừng còn có
những con vật nào nữa?
- Giáo dục trẻ chăm sóc, bảo vệ, yêu quý các con vật
2 Cung cấp biểu tượng kết hợp thao tác mẫu:
a Hoạt động 1: Nhận biết con voi:
- Các con lắng nghe cô đọc câu đố về con vật sau
đây, các con đoán xem đó là con gì nhé!
Bốn cây cột dừa hai cây đinh sắt
Một cái đong đưa một cái ngúc ngoắc?
Là con gì?
- Cô treo tranh con voi cho trẻ quan sát.
- Cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ phát âm“ con voi”
- Con voi kêu như thế nào ?
( Cô cho cả lớp bắt chước tiếng kêu.)
+ Cô lần lượt chỉ một số đặc điểm nổi bật của con
voi, hỏi trẻ:
- Cô chỉ vào các bộ phận của con voi và hỏi trẻ, cho
trẻ phát âm nhiều lần tên các bộ phận
- Voi có mấy chân? ( cho trẻ chỉ và đếm số chân)
+ Cô chỉ vào đuôi voi hỏi trẻ:
- Đây là cái gì? Đuôi
- Con voi giúp ích gì cho chúng ta?
- Voi là con vật đẻ con hay đẻ trứng?
+ Khuyến khích cá nhân, tập thể trả lời các câu hỏi
của cô to, rõ ràng
=> Giáo dục trẻ: con voi là một con vật sống trong
rừng, có 4 chân, đẻ con, con voi rất thông minh nó
biết giúp cho buôn làng chở củi, chở người đấy
b, Hoạt động 2: Nhận biết con thỏ:
Các con ơi! “Trời tối rồi”
-Cô treo tranh con thỏ lên cho trẻ quan sát
+ “Trời sáng rồi”:
+ Các con có biết đây là tranh con vật gì không nào?
- Con thỏ có bộ lông màu gì?
- Con thỏ kêu như thế nào?
- Trẻ hát
- Con Hươu, con Gấu, con Khỉ, và con voi
- Trẻ kể tên-Trẻ lắng nghe
- Trẻ bắt chước tiếng kêu của voi