Insulin và trao đổi hydratcacbon - Insulin tuần hoàn trong máu, khi gắn với thụ thể trên màng tế bào tạo ra phức hợp thụ thể - insulin làm phát tín hiệu truyền thông tin chuyển glucoz ra
Trang 1C¸n bé HDKH: TS §µo Xu©n t©n Häc viªn: §µo thÞ ngäc anh
K11- Sinh häc thùc nghiÖm
Trang 31.1 Cấu trúc phân tử insulin
Insulin là một hoocmon protein do tế bào tuyến tụy sinh ra Phân tử protein insulin có khối lượng khoảng 6000da Cấu tạo bởi hai chuỗi
polypeptit A và B Các chuỗi A và B liên kết với nhau bằng hai cầu nói đisulfua Hầu hết các loài chuỗi A gồm 21aa; chuỗi B có 30aa.
Trang 4Hình 1: Cấu trúc phân tử insulin
Trang 51.2 Vai trò sinh học của insulin
Insulin là một trong những hoocmon điều hoà nồng độ glucoz trong máu
1.2.1 Insulin và trao đổi hydratcacbon
- Insulin tuần hoàn trong máu, khi gắn với thụ thể trên màng tế bào tạo ra phức hợp thụ thể - insulin làm phát tín hiệu truyền thông tin chuyển glucoz ra khỏi huyết
tương.
Trang 6Hình 2:Insulin gắn với thụ thể trên màng tế bào và tuần hoàn trong máu
Trang 7- Insulin thúc đẩy gan dự trữ glucoz ở dạng
glycogen Glucoz bị photphoryl hoá nhờ enzym hexokinase nhờ đó glucoz bị bẫy vào trong tế
bào.
- Insulin ức chế hoạt động của glucoz - 6
photphatase Khi không có mặt insulin, quá trình tổng hợp glycogen bị dừng lại và các enzym
phân huỷ glycogen hoạt động.
Trang 8Insulin ngăn cản lượng đường
quá cao trong máu nên
không được có quá nhiều
insulin, do đó enzym
insulinase kiểm soát mức
độ insulin
Khi lượng insulin quá cao
enzym insulinase sẽ phân
huỷ hoocmon này với thời
gian 6 phút
Quá trình này đảm bảo cho
hàm lượng insulin được ổn
định trong máu và lượng
glucoz không bị giảm
xuống mức nguy hiểm. Hình 3: insulin điều hoà glucoz trong máu
Trang 9 1.2.2 Insulin và trao đổi lipit
a- Insulin thúc đẩy sinh tổng hợp các axit béo trong gan
Khi lượng glycogen trong gan quá cao (> 5% lượng thô của gan) thì quá trình tổng hợp bị ức chế Lượng glucoz hấp thụ vào tế
bào gan chuyển sang tổng hợp axit béo và chuyển khỏi gan ở
dạng lipoprotein
do cho các mô khác như mô mỡ để tổng hợp triglyxerit
b- Insulin ức chế phân huỷ chất béo trong mô mỡ: bằng cách ức chế quá trình thuỷ phân triglyxerit thành glixerol và axit béo tự do
Enzym nhạy cảm với hoocmon này trở nên hoạt động được khi
photphoryl hoá Insulin làm ngăn cản sự kết hợp với thụ thể trên màng tế bào Do đó làm tăng sự tích tụ triglyxerit trong tế bào các mô mỡ
Trang 101.2.3 Những tác động khác của insulin
hấp thụ của các axitamin.
thấm các ion kali, magie và
photphat vô cơ tạo điều
kiện cho quá trình
photphoryl hoá và sử dụng
glucoz.
Hình 4: Insulin làm tăng tính thấm các ion kali,
magie và photphat vô cơ
Trang 111.3 Tổng hợp insulin trong cơ thể
Insulin được tổng hợp trong tế bào β của tuyến tụy
Insulin được tạo ra từ một phần của một protein lớn hơn để
đảm bảo sự gấp nếp đúng.
mARN dịch mã protein preproinsulin Preproinsulin gồm một trình tự đầu aa để tiền chất này đi qua lưới nội chất tham gia vào quá trình sau dịch mã.
Tại quá trình sau dịch mã preproinsulin bị thuỷ phân tạo thành dạng proinsulin Sau khi hình thành 3 cầu đisulfua một
số peptitdaza cắt proinsulin thành insulin hoàn chỉnh và hoạt động
Insulin được đóng gói và chứa trong các hạt tiết tích tụ
Trang 12Hình 5: Tổng hợp insulin trong cơ thể
Trang 13Hình 6 : Các bước cải biến sau dịch mã của phân tử insulin
Trang 15Hiện nay công nghệ ADN tái tổ hợp được sử dụng để sản xuất.
2.1 Phương pháp 1
chất chuỗi đơn proinsulin người, sau đó phân cắt để tạo thành
insulin hoàn chỉnh
tử tách được gen mã hoá proinsulin người trên nhiễm sắc thể
số 11
của người Dùng phản ứng RT-PCR với mồi đặc hiệu để
khuếch đại gen Do hầu hết các mARN của người đều có đuôi polyA nên sử dụng chuỗi polyT để bắt cặp với đuôi polyA đó
quá trình dịch mã; còn lại loại bỏ ADN và các ARN khác
Trang 16Hình 7: Tách mARN của gen tổng hợp proinsulin từ mẫu nghiền tuỵ của người
Trang 17Bước 2: Tách và thiết kế plasmit tái tổ hợp.
- Cắt gen mã hoá proinsulin và plasmit bằng một loại enzym giới hạn Nối bằng ADN ligase của phageT4
-Thiết kế các trình tự mã hoá cho các protein tín hiệu giúp vận chuyển insulin ra ngoài tế bào chất
+Nếu sử dụng mARN tách được từ trên tiến hành như sau:
- Sao mARN tinh khiết thành cADN nhờ enzym phiên mã ngược và nhờ các dNTP (trong phản ứng RT - PCR)
- Cài đoạn cADN mã hoá insulin hoàn chỉnh vào plasmit đứng sau một
Bước 3: Biến nạp plasmit tái tổ hợp vào E.coli nhờ phương pháp trộn với dung dịch ion Ca hoặc tạo lỗ xung điện Sau quá trình biến nạp, cần
chọn lọc được những dòng vi khuẩn mang gen mong muốn
Trang 18Hình 8: Tách và biến nạp plasmit tái tổ hợp vào E.coli
Trang 19Bước 4: Các vi khuẩn chuyển gen sau đó được đưa vào lên
men.
Nuôi chúng trong nồi lên men sử dụng phương pháp nuôi cấy liên tục, các chất dinh dưỡng được bổ xung thường xuyên để đảm bảo sự tăng trưởng của vi khuẩn theo hàm số mũ
Sau 20 phút có hàng triệu vi khuẩn được nhân lên qua nguyên phân Chỉ sau một thời gian ngắn, sinh khối tăng lên rất nhanh và gen insulin được tổng hợp
vào nồi lên men.
Trang 20 Bước 5 : Tiền tinh sạch
Sau khi lên men cần tách tế bào và khử trùng
Trang 21Bước 6: Hoạt hoá.
Do hệ thống E.coli có khả năng biểu hiện gen insulin
nhưng không có khả n ă ng hoạt hoá insulin
Hoạt hoá proinsulin invitro bằng cách xử lý dung dịch
đệm, giúp nó đạt cấu trúc bậc 4, sau đó dùng enzym
đặc hiệu trypsin để phân cắt proinsulin Khi đó sản phẩm
thu được mới có hoạt tính cần thiết
Trang 22H ình 11: Hoạt hoá proinsulin thành insulin hoàn chỉnh
Trang 23được đánh giá qua mỗi
giai đoạn trung gian của
quá trình sản xuất nhờ
phòng thí nghiệm chuyên
hoá Cuối cùng insulin
được tinh thể hoá.
Hình 12: Các tinh thể insulin
Trang 242.2 Phương pháp 2
- Xác định trình tự ADN để sản xuất chuỗi A và B Qua đó
tổng hợp và tách hai dòng gen này
- Mỗi ADN được chèn vào plasmit Sau đó sản xuất tương tự như sản xuất proinsulin.
- Cuối cùng hai chuỗi A và B được trộn với nhau và hình
thành cầu nối đisulfua qua phản ứng tái oxi hoá khử nhờ một chất oxi hoá nhất định
Ngày nay, nấm men cũng được sử dụng để sản xuất insulin
Có nhiều ưu điểm: tế bào nấm men tạo phân tử insulin người gần như hoàn chỉnh với cấu trúc không gian hoàn hảo
Điều đó làm giảm tối đa tính phức tạp và giá thành của các
giai đoạn tinh sạch.
Trang 25Hình 13: Sản xuất insulin bằng cách tổng hợp riêng rẽ hai chuỗi A và B.