1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN VAN 8 KII

97 492 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn
Tác giả Thế Lữ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 801 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_ Chuẩn bị bài : Oâng đồ Đọc bài thơ , trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản SGK tr.. I/ Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn : _ Yêu cầu HS đọc đoạn...

Trang 1

Ngày soạn Tuần 19

(Thế Lữ)

I/ Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

Cảm nhận dược niềm khát kha tự do, nỗi chán ghét cảnh sống tầm thường và lòng

yêu nước âm thầm được diễn tả qua tâm trạng con hổ ở vườn bách thú ; bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án.

HS : Soạn bài theo các câu hỏi SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ : kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài : Giới thiệu phong trào thơ mới dẫn vào bài mới

Hoạt động 1 :

Hướng dẫn HS đọc - hiểu

văn bản.

I/ Tìm hiểu vài nét về tác

giả, tác phẩm :

_ Dựa vào phần chú thích,

em hãy nêu một số nét về

cuộc đời, sự nghiệp sáng

tác của tác giả Thế Lữ ?

_ Cho HS tìm hiểu về tác

phẩm : Bài thơ hay nhất,

tiêu biểu nhất của Thế Lữ,

tác phẩm mở đường cho sự

thắng lợi của phong trào

thơ mới

_ Cho HS đọc bài thơ :

Giọng điệu buồn, u uất,

ngao ngán

II/ Tìm hiểu bố cục :

_ Bài thơ chia 5 đoạn Hãy

nêu nội dung của từng

đoạn ?

HS đọc phần chú thích sao _ Ghi một vài nét về tácgiả

HS tìm hiểu ở SGK tr.8

HS đọc bài thơ

HS nêu nội dung từng đoạn

I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm :

1/ Tác giả : Thế Lữ ( 1907-1989 ), tênthật Nguyễn Thứ Lễ , lànhà thơ tiêu biểu nhất củaphong trào thơ mới

2/ Tác phẩm : Nhớ rừng bài thơ nỗitiếng đầu tiên của Thế Lữ,

in trong tập Mấy vần thơ( 1935)

II/ Bố cục : chia 5 đoạn

_ Đoạn 1 : Tâm trạng uấthận, ngao ngán của con hổtrong cảnh tù ngục

_ Đoạn 2,3 : Niềm thươngnhớ quá khứ oanh liệt, với

Trang 2

GV : Bị giam cầm trong

môi trường tù túng, tầm

thường chán ghét con hổ

vô cùng uất hận nhưng

không có cách nào thoát

được đành buông xuôi bất

lực và ngao ngán

+ Ở đoạn 4 : Cảnh vườn

bách thú được nhìn dưới

con mắt của chúa sơn lâm

ra sao ?

_ Qua cảnh tượng con hổ ở

vườn bách thú với tâm

trạng như trên , em thấy

hai đoạn thơ thể hiện điều

gì ? Nghệ thuật thể hiện ?

GV : Có thể xem cảnh

vườn bách thú dưới mắt

con hổ chính là hoàn cnhr

thực tại xã hội được cảm

nhận bởi tâm hồn lãng

mạn khao khát tự do

Càng khao khát tự do và

cái cao cả con người càng

ngao ngán căm uất thực tại

tù túng, tầm thường

_ Cho HS xem tiếp đoan 2,

3,5

+ Trong nỗi nhớ rừng da

diết , tâm trạng con hổ như

thế nào ?

GV : Nhớ tiếc một thuở

tung hoành hống hách

mang tầm vóc chúa tể

muôn loài : “ta lượn …

HS xemlại đoạn 1,4 _ Căm uất, ngao ngán,buông xuôi bất lực

HS nêu : hổ chán chường,khinh miệt sự giả dối

HS suy nghĩ trả lời

_ Tâm trạng nhớ tiếc về mộtthuở tung hoành hống hách

HS tìm những từ ngữ, hìnhảnh thể hiện điều đó

HS tìm _ Đêm vàng bên bờ suối

cảnh núi rừng hùng vĩ _ Đoạn 4 : Cảnh vườn báchthú tầm thường , giả dốiqua mắt nhìn của con hổ _ Đoạn 5 : Lời nhắn gửi thathiết về núi rừng

II/ Phân tích : 1/ Cảnh con hổ trong vườn bách thú :

_ Niềm căm uất “ gậmmột khối căm hờn trong cũisắt” khi bị giam cầm, tùhãm và nỗi ngao ngán,buông xuôi, bất lực “ tanằm dài…dần qua”

_ Tâm trạng chán chườngvà thái độ khinh miệt trướcsự tầm thường giả dối ởvườn bách thú

→ Thể hiện niềm khátkhao tự do bằng những vầnthơ tràn đầy cảm xúc lãngmạn

2/ Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó :

_ Con hổ nhớ cảnh nướcnon hùng vĩ với tất cảnhững gì lớn lao, dữ dội,phi thường

“ Cảnh bóng cả cây già,tiếng gió gào ngàn, giọngnguồn hét núi …”

_ Nhớ tiếc về một “thuởtung hoành hống hách”

Trang 3

không tuổi” → những động

từ, tính từ những so sánh,

ẩn dụ giàu chất tạo hình đã

miêu tả chính xác từng

động tác gợi vẻ đẹp uy

nghi, dũng mảnh vừa uyển

chuyển, mềm mại của

chúa sơn lâm

_ Trong nỗi nhớ da diết

của con hổ những cảnh vật

nào được nó nhớ đến như

một sự nuối tiếc ?

GV giảng :

(Chiều lênh láng máu sau

rừng → Sắc đỏ của ánh tà

dương trở thành máu của

mặt trời đang hấp hối

nhuộm đỏ cả không gian

sau rừng )

Bốn bức tranh cũng là bốn

hoài niệm đầy tiếc nuối,

uất hận và bốn câu hỏi

tăng tiến : nào đâu →

tiếng than ngậm ngùi, nuối

tiếc đau đớn ; câu hỏi cuối

cùng → tiếng than tràn đầy

u uất

Sự đối lập tương phản giữa

hiện tại và quá khứ nhà

thơ đã thể hiện được nỗi

bất hòa với xã hội và niềm

khao khát tự do Tâm

trạng của con hổ cũng

chính là tâm trạng của

người dân mất nước phải

sống trong cảnh nô lệ,

khao khát tự do

IV/ Tổng kết :

_ Qua bài thơ, em hiểu như

thế nào về nội dung bài

thơ qua cách mượn lời con

hổ của tác giả ?

Hoạt động 2 :

Luyện tập

_Cho HS đọc diễn cảm bài

_ Những ngày mưa …_ Bình minh

_ Chiều lênh láng máu saurừng

HS đọc phần ghi nhớ

HS đọc diễn cảm

đầy tự do uy quyền củachúa sơn lâm

IV/ Tổng kết :

Ghi nhớ SGK trang 8

Trang 4

thơ

4/ Củng cố :

Nội dung toàn bài

5/ Dặn dò :

_ Học thuộc lòng bài thơ

_ Chuẩn bị bài : Oâng đồ

Đọc bài thơ , trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản SGK tr 10.

Giúp học sinh :

Hiểu và cảm nhận về thân phận của ông đồ trong thời buổi chữ Hán bị thay thế

và niềm nhớ tiếc cảnh cũ người xưa của tác giả

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án.

HS : Soạn bài theo các câu hỏi SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

_ Đọc đoạn thơ 1, 4 Phân tích tâm trạng conhor khi ở vườn bách thú

_ Nỗi nhớ tiếc của con hổ về chốn sơn lâm qua đoan 2, 3, 5

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài : Phong trào thơ nới với nhà thơ Vũ Đình Liên dẫn vào bài mới

Hoạt động 1 :

Hướng dẫn HS đọc - hiểu

văn bản.

I/ Tìm hiểu vài nét về tác

giả, tác phẩm :

_ Dựa vào phần chú thích,

em hãy nêu một số nét về

cuộc đời, sự nghiệp sáng

tác của tác giả Vũ Đình

Liên?

II/ Tìm hiểu bố cục :

_ Cho HS đọc bài thơ :

giọng chậm , ngắt nhịp 2/3,

HS đọc chú thích , ghi mộtvài nét về tác giả

HS đọc bài thơ

I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm :

1/ Tác giả : (SGK tr 9 )2/ Tác phẩm :

II/ Bố cục : theo khổ thơ

Trang 5

+ Hình ảnh ông đồ ở khổ

thơ 1, 2 hiện lên như thế

nào ?

GV nhận xét chung

_ Hình ảnh của chính ông

ở khổ thơ 3, 4

+ Em thấy hình ảnh ông đồ

ở khổ 3, 4 khác với hình

ảnh trước đó như thế nào ?

GV : Oâng đồ vẫn ngồi đấy

Qua đường không ai

hay

→ Sự đối lập đầy xót xa

giữa cái không thay đổi và

cái đã thay đổi Oâng đồ

vẫn ngồi đấy không có gì

thay đổi nhưng cuộc đời đã

khác xưa

+ Hình ảnh lá vàng rơi và

mưa bụi bay gợi cho em

cảm xúc gì ?

_ Khổ thơ cuối , ta còn

thấy hình ảnh ông đồ

không ? vì sao ?

_ Qua đó em thấy tâm sự

của nhà thơ như thế nào

qua bài thơ đặc biệt là ở

câu thơ cuối ?

GV : Bài thơ khép lại bằng

câu hỏi đầy bâng khuâng

HS phát hiện trả lời+ Oâng đồ vơi mực tàu, giấyđỏ viết câu đối ngày tết

HS xem khổ thơ 3, 4

So sánh với hình ảnh trướcđó :

+ ông đồ vẫn ngồi đấy _Qua đường không còn ai →

sự đổi thay Tình cảnh ôngđồ thậ đáng thương

_ Cảm giác buồn bã, tàn tạthê lương

HS đọc khổ thơ còn lại _ Cảnh cũ còn đó nhưngngười xưa đã vắng Oâng đồđã bi lãng quên

_ HS suy nghĩ trả lời

HS đọc phần ghi nhớ

III/ Phân tích : 1/ Hình ảnh ông đồ viết chữ nho ngày Tết :

_ Bày mực tàu, giấy đỏ bênhè phố

_ Được mọi người xúm xítvây quanh thuê viết vàthưởng thức tài viết chữđẹp của ông với sự thánphục và ngưỡng mộ

→ Một hình ảnh thân quenkhông thể thiếu trong đờisống văn hóa nhân dịp Tếtcổ truyền

2/ Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân ế khách :

_ Vẫn với mực tàu, giấy đỏbên hè phố

_ Ngồi lặng lẽ trong cảnhvắng thê lương

“ Người thuê viết nay đâu? ngiêng sầuLá vàng…

Ngoài trời mưa bụi bay

→ Hình ảnh buồn bã, tàntạ như vận mênh của ôngđã đến lúc tàn suy khônggian mịt mờ, ảm đậm nhưchính số phận của ông

3/ Tâm sự của nhà thơ :

_ Cảm thương trước sốphận hẩm hiu bất hạnh _ Niềm hoài cổ, ngưỡngmộ và tiếc nhớ một nét đẹpvăn hóa trong quá khứ

Trang 6

tiếc nhớ

“ Hồn ở đâu bây giờ ?” →

khơi sâu vào nỗi xa vắng

ngậm ngùi , nghĩ đến bao

thế hệ nhà nho đã bị vùi

sâu vào quên lãng trong

buổi nho học suy tàn

IV/ Tổng kết :

Nêu nhận xét chung về bài

thơ ?

Hoạt động 2 :

Luyện tập

Đọc diễn cảm bài thơ

Ghi nhớ SGK trang 10

4/ Củng cố :

Nội dung toàn bài

5/ Dặn dò :

_ Học thuộc lòng bài thơ

_ Chuẩn bị bài : Câu nghi vấn

Chép những câu nghi vấn vào tập Trả lời các câu hỏi tr.11

Tiết : 75

CÂU NGHI VẤN

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

Nắm được hình thức và chức năng của câu nghi vấn Biết sử dung câu nghi

vấn trong nói và viết

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án, bảng phụ.

HS : Chuẩn bị bài theo các câu hỏi phần tìm hiểu bài SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

3/ Bài mới : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

Giới thiệu bài : Từ đàm thoại dẫn vào bài mới

Hoạt động 1 :

Hình thành kiến thức mới.

I/ Tìm hiểu đặc điểm hình

thức và chức năng chính

của câu nghi vấn :

_ Yêu cầu HS đọc đoạn

Trang 7

mục I tr.11

+ Trong đoạn trích trên, câu

nào là câu nghi vấn ? Đặc

điểm hình thức nào cho biết

đó là câu nghi vấn ?

+ Vậy dựa vào đâu để biết

đó là câu nghi vấn ?

GV lưu ý HS : Trong một số

trường hợp không dùng để

hỏi vẫn là câu nghi vấn

( sẽ tìm hiểu ở bài sau )

Hoạt động 2 :

Hướng dẫn luyện tập.

_ Cho HS đọc và xác định

yêu cầu của bài tập

+ Cho HS làm bài tập

+ Theo dõi , nêu đáp án

_ Bài tập 2 :

+ Cho HS đọc và xác định

yêu cầu của bài tập

+ Cho HS làm bài tập

+ Sữa chữa

Bài tập 3 :

_ Hãy đọc kĩ 4 câu và cho

biết có thể đặt dấu chấm

hỏi được không ? Vì sao ?

Bài tập 4 :

Cho HS đọc và xác định

yêu cầu của bài tập

_ Theo dõi

_ Sửa bài tập

_ HS tiếp tục làm bài tâïp ở

một số câu khác theo mô

hình này

HS nêu câu nghi vấn _ Có từ nghi vấn

HS trả lời :_Có từ nghi vấn _ Chức năng dùng để hỏi

HS đọc và xác định yêucầu của bài tập

_ Làm bài tập + Ghi câu nghi vấn ratập

+ Gạch dưới từ ngữ nghivấn

+ Đọc bài tập + Xác định yêu cầu + Làm bài tập + Chữa bài + Lớp nhận xét bổ sung

HS đọc thầm 4 câu Trả lời câu hỏi

_Xác định yêu cầu củabài tập

_ Phân biệt hai câu _ HS phân biệt được câunghi vấn theo mô hình :có… không ; đã …chưa

→ có từ nghi vấn dùng để hỏi

_ Thế làm sao U cứ khóc mãi mà

không ăn khoai ?

_ Hay là U thương chúng con đói

quá ?

dùng để hỏi

Ghi nhớ : SGK trang 10

II/ Luyện tập : Bài tập 1 : Xác định câu nghi

vấn, đặc điểm hình thức a/ _ Chị… phải không ? b/ _ Tại sao… như thế ? c/ Văn là gì ?

Chương là gì ?d/_ Chú mình … không ? _ Đùa trò gì ?

_ Hừ … hừ … cái gì thế ? _ Chị cốc ấy hả

Bài tập 2 : Căn cứ để xác định

câu nghi vấn ; thay từ hay →

hoặc a/ Từ hay b/ c/ không thay từ hay → hoặc được vì nó dễ lẫn lộn với câu ghép mà các vế câu có quan hệ lựa chọn

Bài tập 3 : Không đặt dấu chấm hỏi được ở cuối 4 câu được vì không phải là câu nghi vấn

Bài tập 4 : Phân biệt hình thức

và ý nghĩa :a/ Anh có khỏe không ? _ Câu nghi vấn sử dụng cặp từ có… không

_ Để hỏi thăm sức khỏe vào thời điểm hiện tại nhưng trước đó không biết sức khỏe như thế nào.b/ Anh đã khỏe chưa ?

_ Câu nghi vấn sử dụng cặp từ đã

…chưa

Trang 8

Bài tập 5 : _ Hướng dẫn HS

khá giỏi làm ở nhà

+ đọc từng câu

+ chú ý từ dùng để hỏi

Bài tập 6 :

Cho HS đọc và xác định

yêu cầu của bài tập

_ Câu nào hỏi đúng , câu

nào hỏi sai ?

GV nhận xét chung

HS đọc hai câu Nhận định và nêu lí do Lớp nhận xét bổ sung

_ Để hỏi thăm sức khỏe vào thời điểm hiện tại nhưng đã biết sức khỏe trước đó như thế nào.Bài tập 5 : làm ở nhà

Bài tập 6 :

a/ Câu hỏi đúng , vì người hỏi đã tiếp xúc với sự vật, hỏi hỏi để biết trọng lượng chính xác của nó

b/ Câu hỏi sai, vì người hỏi chưa biết giá của sự vật, thì không thể nói là rẻ hay mắc

4/ Củng cố :

Nội dung toàn bài

5/ Dặn dò :

_ Học bài , làm bài tập còn lại

_ Chuâûn bị bài : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

Câu hỏi SGK tr 14

Tiết : 76

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I/ Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

_ Tiếp tục tìm hiểu về văn bản thuyết minh

_ Biết cách viết đoạn văn thuyết minh

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án.

HS : Soạn bài theo các câu hỏi SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

Hình thành kiến thức mới.

I/ Hướng dẫn HS nhận

dạng đoạn văn trong văn

bản thuyết minh

_ GV hỏi HS về kiến thức

Trang 9

cũ :

+ Thế nào là đoạn văn ?

Vai trò của đoạn văn trong

+ Nêu cách sắp xếp các

câu trong đoạn văn ?

+ Tìm câu chủ đề, từ ngữ

_ GV kết luận : Đây là

đoạn văn thuyết minh vì cả

đoạn văn nhằm gioéi thiệu

vấn đề thiếu nước ngọt

trên thế giói hiện nay

Thuyết minh một sự việc

hiện tượng tự nhiên xã

GV chốt : đoạn văn thuýet

ninh, gioéi thiệuvề một

danh nhân, một con người

nổi tiếng theo kiểu cung

cấp thông tin về các mặt

hoạt động khác nhau của

người đó

II / Nhận xét và sửa chữa

đoạn văn thuyết minh

HS đọc hai đoạn văn a, bSGK

tr 14

HS suy nghĩ trả lời

HS xem đoạn văn b/ trả lờicâu hỏi

Hai HS đọc 2 đoạn văn

→ dụng cụ học tâp quenthuộc : Chiếc bút bi

HS nhận xét và nêu nhượcđiểm của đoạn văn a/

HS viết lại đoạn văn

_ Câu chủ đề : câu 1 _ Từ ngữ chủ đề : thiếunước ngọt nghiêm trọng _ Các câu còn lai xoayquanh làm rõ câu chủ đề

→ Mối quan hệ giữa cáccâu rất chặt chẽ, thể hiệnrõ ý chủ đè của đoạn văn

b/ Đoạn văn gồm 3 câu _ Câu 1: nêu chủ đề , + cụm từ trung tâm :Phạm Văn Đồng

_ Câu 2 : sơ l]ợc về quátrình hoạt động và nhữngcương vi đã qua của PhạmVăn Đồng

_ Câu 3 : nói về quan hệcủa ông với chủ tich HồChí Minh

2/ Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.

a/ tr.14 SGK

_ Nhược điểm : + Không rõ câu chủ đề + Chưa nêu được côngdụng

+ Các ý lộn xộn, thiếumạch lạc

_ Cách sửa : Tách thành 3

ý rõ ràng : Cấu tạo, côngdụng, sử dụng

Trang 10

+ Nêu rõ chủ đề

+ Cấu tạo của bút bi, công

dụng của bút bi Cách sử

dụng bút bi

Đối chiếu với các tiêu

chuẩn đó , em hãy nêu

nhược điểm của đoạn văn

_ GV cho HS nhắc lại yêu

cầu khi viết một đoạn văn

thuyết minh

Hoạt động 2 :

Hướng dẫn luyện tập

_ Cho HS làm bài tập 1

_ Sửa chữa sau khi HS viết

_ Các bài tập còn lại làm ở

HS nêu ghi nhớ SGK

HS đọc kĩ yêu cầu của bàitập

Viết đoạn văn mở bài chođề bài cho sẵn

b/

_ Nhược điểm : lộn xộn,rắc rối, phức tạp hóa khigiói thiệu cấu tạo củachiếc đèn bàn , một đòdùng quen thuộc trong giađình

Câu 1 với các câu sau gắnkết gượng gạo

_ Sửa lại : Làm rõ chủ đề ,sắp xếp ý theo thứ tự nhấtdịnh

Ghi nhớ trang 15 SGK

II/ Luyện tập

Bài tập 1 : Viết đoạn mởbài cho đề văn : Giới thiệutrường em

4/ Củng cố :

Nhắc lại nội dung phần ghi nhớ

5/ Dặn dò :

_ Học bài , làm bài tập 2

_ Chuẩn bị bài : Quê hương

+ Đọc văn bản , tìm hiểu chú thích

+ Trả lời 4 câu hỏi SGK tr 18

Trang 11

Ngày soạn Tuần 20

( Tế Hanh )

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

_ Cảm nhận được vẽ đẹp giàu sức sống của một lang quê miền biển được miêu tả trong

bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả.

_ Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuậ của bài thơ.

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án.

HS : Soạn bài theo các câu hỏi SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

1/ Đọc đoạn đầu bài thơ Nhớ Rừng ? Tác giả ? Thể thơ ?

2/ Em cảm nhận được gì sau khi đọc xong bài thơ ?

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài :

Từ việc kiểm tra bài cũ dẫn vào bài mới

_ Dựa vào phần chú thích,

em hãy nêu một số nét về

tác giả ?

_ Tổ chức cho HS đọc văn

bản

+ GV đọc một lần

+ Gọi hai HS đọc

+ Cho biết thể thơ

+ Bố cục ?

HS trả lời

HS đọc

HS trả lời Lớp nhận xét bổ sung

I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm :

1/ Tác giả : Tế Hanh ( 1921 ) SGK trang 17 2/ Tác phẩm :

_ Thể thơ : 8 chữ

3/ Bố cục : 2 phần + Phần 1 : Hình ảnh quê hương+ Phần 2 : tình cảm của tác giảđối với quê hương

II/ Phân tích :

1/ Hình ảnh quê hương :_ Vị trí : Nước bao vây cách biểnnữa ngày sông → nghề nghiệp →

Trang 12

II/ Hướng dẫn phân tích :

_ Cho HS đọc 8 câu thơ đầu

:

+ Cho biết ý chính của đoạn

thơ ?

+ Tác giả giới thiệu quê

hương của mình như thế nào

về vị trí nghề nghiệp ?

_ Đoàn thuyền ra khơi trong

hoàn cảnh, không gian, thời

gian nào ? hoàn cản đó báo

hiệu điều gì ?

_ Hình ảnh những người

dân chài hiện lên như thế

nào ? cảnh đoàn thuyền ra

khơi được miêu tả ra sao ?

Cho biết phép tu từ tác giả

sử dụng ? Tác dụng của

việc sử dụng phép tu từ đó ?

+ Một hình ảnh không thể

thiếu của con thuyền khhi

ra khơi đó là hình ảnh nào ?

+ Tác giả dùng phép tu từ

gì khi miêu tả cánh buồm ?

Tác dụng ?

GV điễn giải để HS thấy

bút pháp lãng mạn hóa

trong sự miêu tả cánh buồm

của nhà thơ

+ Qua việc miêu tả của tác

giả về cảnh đoàn thuyền ra

khơi đánh cá, em hình dung

được gì về bức tranh của

cuộc sống lao động về con

người ở quê hương nhà

thơ ?

_ Cho HS đọc, tìn hiểu 8

câu thơ tiếp theo :

+ Khổ thơ là cảnh đoàn

thuyền đánh cá trở về Em

hình dung được điều gì qua

cảnh này ?

Hình ảnh quê hương vơithuyền ra khơi đánh cá

HS phát hiện_ Một chuyến đi thuậnlợi

HS phát hiện trả lời+ Dân chài khỏe mạnh,cường tráng

+ Đoàn thuyền ra đi đầyhứng khởi

+ Hình ảnh cánh buồm

+ So sánh ẩn dụ

+ Cánh buồm là biểutượng linh hồn làng chài,gợi vẽ đẹp bay bổng vàmang ý nghĩa lớn lao

HS thảo luận nhóm+ Bức tranh tươi sáng

+ Hăng sai đầy sức sống

HS đọc

_ Đoàn thuyền trở về đầyniềm vui vì một chuyến đibội thu

+ Dân chài : rắn rỏi hơn

+ Con thuyền : mệt mỏisau một chuyến vật lộnvới biển cả

_ Cuộc sống vui vẻ nhưngcàng nhiều nỗi lo

_ Con người khỏe khoắn,đầy sức sống

HS đọc khổ thơ cuối

làm nghề chài lưới

⇒ Một làng chài ven biển

_ Cảnh đoàn thuyền ra khơi:+ Không gian : trời trong, giónhẹ

+ Thời gian : sớm mai hồng.+ Con người : dân trai trang

+ Hớn hở đón, cá đầy ghe

→ Cuộc sống no đủ, đầy ắp niềmvui

2/ Tình cảm của tác giả đối vớiquê hương :

_ Xa cách, luôn tưởng nhớ :+ Màu nước xanh, ca bạc, buồmvôi

+ Con thuyền rẽ sóng

Trang 13

+ Con thuyền và hình ảnh

dân chài sau một chuyến đi

biển có gì khác so với lúc đi

+ Ý của đoạn thơ ?

+ Nhớ quê hương, tác giả

nhớ những gì ? Qua đó, em

thấy tình cảm của tác giả

đối với quê hương ?

III/ Hướng dẫn tổng kết :

_ Hướng dẫn HS tổng kết :

+ Nghệ thuật, phương thức

biểu đạt ?

+ Nội dung

GV chốt lại kiến thức ở

phần ghi nhớ

HS đọc phần ghi nhớ

HS đọc diễn cảm

+ Nhớ mùi nồng mặn

→ Điệp ngữ → lòng yêu quêhương tha thiết

III/ Tổng kết :

Ghi nhớ SGK trang 18

4/ Củng cố : Cảm nhận của em sau khi học bài thơ.

5/ Dặn dò : Học thuộc lòng bài thơ và phần ghi nhớ.

_ Chuẩn bị bài Khi con tu hú

1/ Phân tích bức tranh mùa hè ở 6 câu đầu ?

2/ Tâm trạng của người tù như thế nào ?

Tiết : 78

( Tố Hữu)

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

_ Cảm nhận dược lòng yêu sự sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ

Cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục.

II/ Chuẩn bị :

Trang 14

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án.

HS : Soạn bài theo các câu hỏi SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

1/ Đọc bài thơ quê hương ? tác giả ? Thể loại thơ ?

2/ Phương thức biểu đạt và nội dung bài thơ ?

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài : Từ việc kiểm tra bài cũ dẫn vào bài mới

Hoạt động 1 :

Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn

bản.

I/ Tìm hiểu vài nét về tác

giả, tác phẩm :

_ Dựa vào phần chú thích, em

hãy nêu một số nét về tác

giả ?

_ tổ chức cho HS đọc văn bản

+ Cho biết thể loại thơ ? bố

cục ?

+ Phần từ khó xem chú thích

II/ Hướng dẫn phân tích :

_ tổ chức cho HS tìm hiểu

nhan đề bài thơ :

+ Nên hiểu nhan đề bài thơ

như thế nào ?

+ Hãy viết câu văn có bốn

chữ đầu là “ Khi con tu hú”

để tóm tắt nội dung bài thơ ?

+ Vì sao tiếng chim tu hú lại

tác động mạnh đến tâm hồn

nhà thơ như vậy ?

_ Cho HS tìm hiểu đoạn 1

_ Tổ chức tìm hiểu 6 câu thơ

đầu :

+ Cảnh trời đất vào hè được

người chiến sĩ trẻ trong tù

cảm nhận qua đâu ?

+ Bức tranh cảnh mùa hè hiện

lên như thế nào ? qua tiếng

chim tu hú ?

( Thời gian, không gian, màu

HS trả lời dựa vào phầnchú thích trang 19

HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung

HS tự do nêu cách hiểu

+ HS viết

+ Tiếng chim tu hú là tínhiệu của mùa hè đấy sứcsống và tự do

_ Tiếng kêu của tu hú

HS phát hiện trả lờiLớp nhận xét bổ sung

_ HS thảo luận nhóm_ Có năng lực cảm nhận

I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm :

1/ Tác giả : Tố Hữu ( 1920 – 2002 )SGK trang 19

2/ Tác phẩm : _ Thể thơ : lục bát

_ Bố cục : hai phần + Cảnh trời đất vào hè.+ Tâm trạng người tù

II/ Phân tích :

1/ Cảnh trời đất vào hè :

+ Thời gian : đầu hè.+ Không gian : Trời cao,rộng

+ Âm thanh : tiếng tu hú,tiếng ve ngân

+ Màu sắc : vàng ( bắp) ,hồng (nắng) , xanh ( trời).+ hương vị : thơm của lúa,bắp; ngọt của trái cây

→ Tươi vui, rộn ràng, trànđầy nưựa sống

Trang 15

sắc, âm thanh, hượng vị )

+ Nêu cảm nhận của em về

bức tranh mùa hè ?

+ Bức tranh này được nhà thơ

cảm nhận bằng tâm hồn Qua

đó em thấy ông là một con

người như thế nào ?

( câu hỏi thảo luận )

_ tổ chức choh HS tìm hiểu 4

câu thơ cuối :

+ Em cảm nhận được tâm

trạng gì của người tù cách

mạng ở bấn câu thơ ?

+ Nhận xét cách ngắt nhịp,

cách dùng từ ngữ ?

+ Em hiểu được khát vọng gì

của người tù Cách mạng ?

+ Kết thúc bài thơ là tiếng tu

hú Theo em, tâm trạng của

người tù khi nghe tiếng tu hú

ở cuối bài có gì khác so với ở

đầu bài ?

GV diễn giải : Tâm trạng của

người tù ở đầu và cuối bài thơ

khác nhau song cái giống

nhau ở hình ảnh tu hú trong

hai câu đầu và cuối là tiếng tu

hú là tiếng gọi của tự do, của

cuộc sống đầy quyến rũ

III/ Hướng dẫn tổng kết :

_ GV hướng dẫn HS tổng kết :

+ Phương thức biểu đạt ?

+ Nội dung ?

GV chốt lại kiến thức ở phần

ghi nhớ

tinh tế, nhạy cảm

_ Lòng yêu đời, yêu cuộcsống

HS đọc 4 câu thơ cuối_ Uất ức, ngột ngạt

_ Ngắt nhịp bất thường6/2 (câu 8) 3/3 ( câu 9 )

Từ ngữ mạnh : đập tan,uất ức, từ cảm thán ôi,thôi, sao

_ Giải phóng tự do

_ Người tù cảm thấy đaukhổ, bực bội vì bị giamcầm

+ Miêu tả biểu cảm

+ Dựa vào ghi nhớ

HS đọc phần ghi nhớ

2/ Tâm trạng của người tùCách mạng :

_ đạp tan phòng

_ ngột làm sao, chết uấtthôi

→ Động từ mạnh, từ cảmthán

⇒ uất ức, ngột ngạt vì bịgiam cầm

⇒ Khát vọng được tự do

III/ Tổng kết :

Ghi nhớ SGK trang 20

4/ Củng cố : Đọc diễn cảm bài thơ.

Cái hay của bài thơ thể hiện ở điểm nào ?

5/ Dặn dò : Học thuộc bài thơ và ghi nhơ.

_ Chuẩn bị bài Câu nghi vấn ( tt)

1/ Đọc kỹ các đoạn trích SGK trang 21 Tìm các câu nghi vấn ? Cho biết dùng câu nghi vấn để làm gì ?

2/ Nhận xét về dấu câu sử dụng trong các câu nghi vấn vừa tìm ?

Trang 16

Tuần 20

Tiết : 79

CÂU NGHI VẤN ( Tiếp theo )

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

_ Hiểu thêm một số chức năng khác của câu nghi vấn : phủ định, khẳng định, đe dọa, bộc

lộ tình cảm, cảm xúc

_ Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp.

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án, bảng phụ.

HS : Chuẩn bị bài theo các câu hỏi phần tìm hiểu bài SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

1/ Nêu đặc điểm hình thức để nhận biết câu nghi vấn ? Cho ví dụ ?

2/ Chức năng chính của câu nghi vấn dùng để làm gì ? Cho ví dụ ?

3/ Sửa bài tập nhà

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài : Từ việc kiểm tra bài cũ của HS dẫn vào bài mới.

Hoạt động 1 :

Hình thành kiến thức mới.

I/ Hướng dẫn tìm hiểu chức

năng khác của câu nghi vấn

_ Cho HS quan sat ví dụ b, c

+ Tìm các câu nghi vấn ? Cho

biết chức năng ?

+ Quan sát ví dụ d

Câu nghi vấn dùng để làm

gì ?

_ Quan sát ví dụ 2 :

+ Đoạn trích có những câu

+ Câu nghi vấn : những

giờ ?+ Không dùng đề hỏi màbộc lộ cảm xúc

+ Mày đấy à ?+ Có biết không ?+ Lính đâu ?+ Sao vậy ?+ Không nữa à ?

→ đe dọa

_ Khẳng định

+ Con đấy ư ?+ Chả lẽ ấy ?_ Bộc lộ cảm xúc ngạcnhiên

I/ Những chức năng khác của câu nghi vấn :

Ví dụ :1/ Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?

→ bộc lộ tình cảm, cảm xúc.2/ Mày định nói cho cha màynghe đấy à ?

→ dùng đe dọa3/ Bạn có thể cho mình mượncây viết đợc không ?

→ dùng cầu khiến

4/ Nó không giỏi thì ai giỏi ?

→ khẳng định

5/ Ai lại làm thế ?

→ phủ định6/ Chả lẽ lại đúng là nó, cáicon mèo hay lục lọi ấy !

→ kết thúc câu nghi vấn bằngdấu chấm than

Trang 17

nghi vấn nào ? Chức năng ?

_ Tứ các ví dụ đã phân tích,

em hãy cho biết chức năng

khác của câu nghi vấn ?

Hoạt động 2 :

Hướng dẫn luyện tập.

II/ Luyện tập :

Bài tập 1 :

_ Cho HS đọc và xác định

yêu cầu của bài tập

_ Phân nhóm

_ Theo dõi HS làm bài

_ Yêu cầu nêu kết quả, nhận

xét đưa đáp án

Bài tập 2 :

Cho HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập

_ Phân nhóm : 1a; 2b; 3c; 4d

Theo dõi HS làm bài

_ Yêu cầu nêu kết quả, nhận

xét đưa đáp án

Cho HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập

Gợi để HS trả lời đúng

hướng

HS trả lười dựa vào ghinhớ 1

HS thực hiện _ HS trao đổi nhóm :

1,2 :a; 3, 4 : b

_ Cử đại diện trả lời, lớp nhận xét

HS thực hiện _ HS trao đổi nhóm _ Cử đại diện trả lời, lớp nhận xét

HS thực hiện, lớp theo dõibạn làm bài

Nhận xét

HS thực hiện trả lời, lớp nhận xét bổ sung

Ghi nhớ : SGK trang 22

II/ Luyện tập :

Bài tập 1 : Chức năng của câunghi vấn :

a/ Con người có ăn ư ?

→ bộc lộ tình cảm, cảm xúc.b/ Cả đạon dùng câu nghivấn, trừ câu than ôi !

→ bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Bài tập 2 : Đặc điểm hình thức và chứcnăng của câu nghi vấn :a/ Sao cụ lo xa quá thế ?Tội gì tiếc rạ ?Ăn mãi lấy gì mà ăn ?

→ dùng phủ định

b/ Cả đàn bò làm sao ?

→ bộc lộ cảm xúc băn khoăn.c/ Ai dám bảo mẫu tử ?

→ khẳng định

d/ Thằng việc gì ? Sao khác ?

→ dùng để hỏi

Bài tập 3 :

HS thực hiện_ Sao tôi khốn khổ thế này ?

→ bộc lộ cảm xúc

_ Bạn có thể kể cho mìnhnghe về bộ phim đượckhông ?

→ cầu khiếnBài tập 4 : _ Dùng câu nghi vấn tronggiao tiếp để chào

_ Quan hệ thân mật

Trang 18

4/ Củng cố : Cho biết các chức năng của câu nghi vấn ? Dấu câu ?

5/ Dặn dò : Học bài và làm bài tập còn lại.

Chuẩn bị bài Thuyết minh về một phương pháp :

1/ Đọc văn bản a, b trang 24, 25 SGK, cho biết mỗi văn bản thuyết minh điều gì ? 2/ Nêu cách làm ?

Tiết : 80

THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

_ Biết cách thuyết minh về một phương pháp, về một thí nghiệm.

_ Rèn luyện kỹ năng thuyết minh

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án.

HS : Soạn bài theo các câu hỏi SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

_ Nêu các yêu cầu khi viết các đoạn văn thuyết minh ?

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài : Từ việc kiểm tra bài cũ của HS dẫn vào bài mới.

Hoạt động 1 :

Hình thành kiến thức mới.

I/ Giới thiệu một số

phương pháp :

_ Cho HS đọc văn bản a/

+ Dựa vào đề mục, cho

biết ví dụ có những nội

dung nào ?

_ Cho HS đọc văn bản b/

+ Các nội dung ở văn bản

b/ có khác ở văn bản a/

không ?

+ Từ đó em rút ra nhận xét

gì ?

_ Tổ chức cho HS tìm hiểu

cách làm của hai văn bản

+ Nhận xét trình tự thuyết

minh ở nội dung cách

Hướng dãn cách làm cụ thể

Ngăn gọn, rõ ràng

I/ Giới thiệu một số phương pháp (cách làm) :

II/ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản :

_ Văn bản :Cách làm đồ chơi : “ em béđá bóng” bằng quả khô :1/ nguyên liệu

2/ Cách làm

3/ Yêu cầu thành phẩm

Trang 19

hiểu và làm đúng thì người

thuyết minh phải làm gì ?

_ Ngôn ngữ thuyết minh

nên như thế nào ?

GV chốt ghi nhớ

Hoạt động 2 :

Hướng dẫn luyện tập

1/ Hãy chọn một trò chơi

quen thuộc của trẻ em và

lập dàn bài :

_ Cho HS đọc và xác định

yêu cầu của đề

_ Hướng dẫn HS cách lập

dàn bài:

+ Phần mở bài : Cần nêu gì

?

+ Phần thân bài : Cần trình

bày những nội dung nào ?

+ Phần kết bài ?

2/ HS làm ở nhà

HS thực hiện

HS trao đổi nhóm

Nêu câu trả lời

Lớp nhận xét bổ sung để hoàn chỉnh dàn ý

Ghi nhớ trang 26 SGK

II/ Luyện tập :

1/ Thuyết minh về một tròchơi thông dụng :

_ Phần mở bài : Giới thiệukhái quát về trò chơi._ Phần thân bài : Điều kiệnđể tham gia trò chơi :+ Số người

2/ Làm ở nhà

4/ Củng cố : Nêu cách thuyết minh một phương pháp.

5/ Dặn dò : Học bài và làm bài tập 2 luyện tập.

_ Chuẩn bị bài : Tức cảnh Pác Bó.

1/ Đọc văn bản, tìm hiểu khổ thơ ? Nhận xét giọng điệu chung của bài thơ ?

2/ Tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện như thế nào trong bài thơ ?

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

_ Cảm nhận được niềm thích thú thật sự của Bác trong những ngày gian khổ ở Pác Bó

Qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác : vừa là người chiến sĩ say mê công việc cách mạng vừa như một khách lâm tuyền ung dung sống hòa nhịp với thiên nhiên

_ Hiểu đươc giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án.

HS : Soạn bài theo các câu hỏi SGK.

Trang 20

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

_ Đọc bài thơ Khi con tu hú ? Tác giả ? Thể loại ?

_ Nêu nội dung và nghệ thuật bài thơ ?

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài : Từ việc kiểm tra bài cũ của HS dẫn vào bài mới

Hoạt động 1 :

Hướng dẫn HS đọc - hiểu

văn bản.

I/ Tìm hiểu vài nét về tác

giả, tác phẩm :

_ Em biết được gì về cuộc

đời của Bác ?

_ Cho HS đọc văn bản

+ Bài thơ sáng tác trong

hoàn cảnh nào ?

Thể thơ ?

+ Hãy kể một số bài thơ

của Bác mà em đã học ?

II/ Phân tích :

_ Bài thơ là tâm trạng của

Bác khi sống và làm việc

tại Pác Bó và cảm nghĩ của

Bác về cuộc đời cách

mạng Mỗi ý tương ứng

với những câu thơ nào ?

_ 3 câu đầu kể về việc : ở,

ăn, làmviệc, của Bác ở Pác

Bó Em hình dung như thế

nào về cuộc sống của Bác

nơi đây ?

+ Câu thơ đầu tác giả sử

dụng biện pháp tu từ gì ?

Nhận xét giọng điệu câu

thơ ?

+ Em cảm nhận được tâm

trạng của Bác như thế

nào ?

GV chốt, chuyển, hướng

dẫn HS phân tích câu cuối

_ Cho HS đọc câu cuối

+ Câu thơ cuối là suy nghĩ

HS trả lời

Cảnh khuya; Nguyên tiêu( Rằm tháng giêng )

_ 3 câu đầu _ Câu cuối

HS phát hiện trả lời

Ở : hang Ăn : cháu ngô, rau măng Làm việc : bên phiến đá Giọng đùa vui, hóm hỉnh _ Vui thích

HS đọc

HS thảo luận nhóm+ Giàu về tinh thần , vvì được sống giữa lòng đất nước ; được trực tiếp lãnh đạo cáchmạng ; được chia sẽ

I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm :

1/ Tác giả : Hồ Chí Minh (1890-1969 )

2/ Tác phẩm : _ Hoàn cảnh sáng tác :thời gian Bác sống và làmviệc ở Pác Bó

( Cao Bằng )_ Thể thơ : ngũ ngôn tứtuyệt

II/ Phân tích : 1/ Ba câu thơ đầu :

Tâm trạng của Bác _ Sáng / tối

_ Ra / vào _ Suối / hang

→ Đối → nếp sinh hoạtđều đặn, nhịp nhàng _ Cháu bẹ, rau măng …_ Bàn đá chông chênh …

→ Điều kiện sống và làmviệc của Bác

⇒ Niềm vui thích của Báckhi được sống và làm việcgiữa thiên nhiên

2/ Cảm nghĩ của Bác về cuộc đời cách mạng :

Cuộc đời cách mạng thậtlà sang

Trang 21

của Bác về cuộc đời cách

mạng Em hiểu như thế

nào về câu thơ này?

( Câu hỏi thảo luận )

+ Từ đó em hiểu được vẻ

đẹp nào trong tâm hồn của

Bác ?

IV/ Tổng kết :

_ Cho biết phương thức

biểu đạt?

_ Nội dung ? Nghệ thuật

bài thơ?

_ GV chốt ghi nhớ

với dân những gian khổ Lạc quan, ung dung, thanh thản

→ Lòng lạc quan, thanhthản

IV/ Tổng kết :

Ghi nhớ SGK trang 30

4/ Củng cố :

_ Em hãy cho biết thú lâm tuyền ở Nguyễn Trãi ( trong bài ca Côn Sơn) và ở Bác ( qua bài thơ này ) có gì giống và khác nhau ?

5/ Dặn dò :

_ Học thuộc lòng bài thơ , bài giảng, ghi nhớ

_ Chuẩn bị bài : Câu cầu khiến

1/ Đọc các đoạn trích mục I 1 a,b , xác định câu cầu khiến ? Vì sao biết ?

2/ Câu “Mở cửa” ở đoạn avà b mục I.2 có phải cùng một kiểu câu không ?

Tiết : 82

CÂU CẦU KHIẾN

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

_ Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến, phân biệt với các loại câu khác

_ Nắm được chức năng của câu cầu khiến Biết dùng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án, bảng phụ.

HS : Chuẩn bị bài theo các câu hỏi phần tìm hiểu bài SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

_ Nêu các chức năng khác của câu nghi vấn ? Cho VD ?

_ Sửa bài tập ở nhà

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài : Từ việc kiểm tra bài cũ → dẫn vào bài mới

Trang 22

Hoạt động GV Hoạt động HS Bài ghi

của câu cầu khiến :

_ Cho HS quán sát đoạn

trích a mục I 1

+ Đoạn trích có những

câu cầu khiến nào ? Dựa

vào đâu em biết?

_ Cho HS quán sát đoạn

trích b mục I 1

+ Tìm câu cầu khiến ?

+ Câu cầu khiến đó dùng

+ Câu nào trong hai câu

trên là câu cầu khiến ?

_ Từ các VD vừa phân

tích, em cho biết dấu hiệu

hình thức của câu cầu

khiến ? Chức năng ?

GV chốt ghi nhớ

Hoạt động 2 :

Hướng dẫn luyện tập.

_ Cho HS đọc và xác định

yêu cầu của bài tập

_ Phân nhóm

_ Theo dõi HS làm

_ Nhận xét

Bài tập 2 :

_ Cho HS đọc và xác định

yêu cầu của bài tập

_ Gọi 3 HS lên bảng làm

HS quan sát,

HS phát hiện trả lời

HS phát hiện trả lờiLớp nhận xét bổ sung

HS đọc nhấn mạnh

_ HS đọc và xác định yêucầu của bài tập

_ 3 HS lên bảng làm

HS 1 : a ; HS 2 : b ; HS 3 :

c _ Lớp theo dõi bạn làm Lớp nhận xét bổ sung

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng

→ dùng đề nghị, ra lệnh

⇒ Câu cầu khiến

Ghi nhớ : SGK trang 31

II/ Luyện tập :

Bài tập 1 : a/ đặc điểm hình thức : a/ hãy,

b/ đi c/ đừng,b/ _ a : vắng chủ ngữ

b, c : có chủ ngữ _ Ở a, b chủ ngữ chỉ người được đối thoại ( người tiếp nhận ) _ Ở c : chủ ngữ có cả người đối thoại

Nếu thêm, bớt , thay đổi thì ý nghĩa của câu cũng thay đổi Bài tập 2 :

a/ Thôi im… ấy đi b/ Các em đừng khóc c/ Đưa tay cho tôi mau ! Cầm lấy tay tôi nào ! _ a, b có từ cầu khiến _ c ngữ điệu cầu khiến

Trang 23

_ Theo dõi HS làm

_ Nhận xét

Bài tâp 3 :

_ Cho HS đọc và xác định

yêu cầu của bài tập

_ Gọi HS lên bảng làm

Bài tập 4, 5 : Làm ở nhà

4/ Củng cố :

Nêu dấu hiệu hình thức và chức năng của câu cầu khiến ?

5/ Dặn dò :

_ Làm bài tập ở nhà

_ Chuẩn bị bài : Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

1/ Đọc bài Hồ Hoàn Kiếm và cho biết bài văn giới thiệu cho em biết gì về hồ ?

2/ Bài sử dụng phương pháp thuyết minh nào ?

Tiết : 83

THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

_ Biết cách viết bài giới thuệ một danh lam thắng cảnh

_ Củng cố, khắc sâu thêm kiến thức về văn thuyết minh rèn luyện kĩ năng dùng phương

pháp thuyết minh.

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án.

HS : Soạn bài theo các câu hỏi SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

_ Nêu cách giới thiệu một phương pháp ( cách làm )

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài : Từ việc kiểm tra bài cũ dẫn vào bài mới

Hoạt động 1 :

Hình thành kiến thức mới.

I/ Giới thiệu một danh

lam thắng cảnh :

_ Cho HS đọc văn bản Hồ

Hoàn Kiếm và đền Ngọc

HS đọc văn bản

HS phát hiện trả lời

I/ Giới thiệu một danh lam thắng cảnh :

_ Văn bản Hồ Hoàn Kiếmvà đền Ngọc Sơn :

+ Nguồn gốc : một đoạn

Trang 24

Sơn

+ Bài viết giúp em hiểu

biết gì về Hồ Hoàn Kiếm

và đền Ngọc Sơn?

+ Muốn viết được bài giới

thiệu như trên cần những

kiến thức gì ?

+ Làm thế nào để có được

kiến thức về một danh lam

thắng cảnh?

_ GV chốt lại ghi nhớ

_ Hướng dẫn HS tìm hiểu

bố cục bài giới thiệu

+ Bài viết được sắp xếp

theo thứ tự như thế nào ?

_ Đây có phải bố cục bài

văn thuyết minh chưa ? Vì

sao?

_ Em có nhận xét gì về nội

dung bài văn thuyết minh

này ?

HS cần nêu được : bài

thuyết minh còn thiếu một

số chi tiết kh giới thiệu : vị

trí, diện tích, độ rộng, hẹp,

quang cảnh xung quanh,

vật nuôi …

+ Bài giơi thiệu dùng

phương pháp thuyết minh

nào ?

GV chôt ghi nhớ

Hoạt động 2 :

Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1 ,2 : Hướng dẫn

HS lập lại bố cục văn bản

hồ Hoàn Kiếm theo không

gian :

+ Phần mở bài cần nêu

Lớp nhận xét bổ sung_ Hồ : nguồn gốc, lai lịch,các bộ phâïn, cấu trúc

_ Kiến thức lịch sử , địa lí ,văn hóa, văn học

_ Tham quan, nghiên cứu tàiliệu

_ Hỏi những người xungquanh

HS đọc phần ghi nhớ

_ Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm _ Giới thiệu các bộ phận củahồ

_ Vai trò của hồ trong đờisống của nhân dân

_ Chưa phải , thiếu mở bài

HS phát hiện trả lời

_ Phương pháp phân tích

HS đọc phần ghi nhớ

Giới thiệu chung về hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc SơnNên tách riêng

của dòng cũ sông Hồng + Lai lịch, tên gọi : LụcThủy, Hoàn Kiếm, ThủyQuân

+ Các bộ phận : Tháp Bút,đền Ngọc Sơn, cầu ThêHút

+ Đền Ngọc Sơn :

- Vị trí : được xây dưngtrên nền cung KhánhThụy cũ

- Cấu trúc : gồm 3 nếp Ngoài : bái đường Giữa : thờ Văn Xương Sau : thờ Trần HưngĐạo

Ghi nhớ trang 34 SGK_ Đoạn 1 : Giới thiệunguồn gốc lai lịch hồ HoànKiếm

_ Đoạn 2 : Giới thiệu cácbộ phận của hồ

_ Đoạn 3 : Hồ với đời sốngtinh thần của nhân dân + Thiếu mở bài

+ Thân bài : Đoạn 1, 2 + Kết bài : Đoạn 3

Ghi nhớ tr 34 SGK

III/ Luyện tập :

Bài tập 1 ,2 : Bbố cục vănbản Hồ Hoàn Kiếm :

A Mở bài : Giới thiệu chung về hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

B Thân bài :

Trang 25

được gì ?

+ Phần thân bài nên tách

riêng hồ và đền để giới

thiệu hay gộp chung như

văn bản viết ở SGK ?

+ Phần thân bài nên giới

thiệu những gì ?

+ Phần kết bài càn viết

những gì?

Bài tập 3 :

Em sẽ chọn những chi tiết

tiêu biểu nào để làm nổi

bật giá trị lịch sử và văn

hóa của di tích, thắng cảnh

Bài tập 4 : Nêu câu hỏi

SGK và yêu cầu HS trả lời

_ Vị trí Lịch sử hình thành Cấu trúc

_ Vai trò của hồ và đền trong đời sống của nhân dân _ Lịch sử : Hồ Hoàn kiếm, hồ thụy quân, đền thờ thánh , Trần Quốc Tuấn

_ Văn hóa : đền thờ văn Xương , Nguyễn Văn Siêu, Tháp Bút, Đài Nghiên

HS trả lời Có thể sử dụng câu “ Chiếc HN” vào phần kết luận

_ Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm + Vị trí địa lí

+ Lịch sử hình thành + Các bộ phận và vị trícủa chúng

+ Lai lịch tên gọi từngbộ phận

_ Giới thiệu đền NgọcSơn :

+ Vị trí của đền trongtổng thể của hồ

+ Lịch sử hình thành và phát triển

+ Cấu trúc của đền

C Kết luận : Vai trò của hồ Hoàn Kiếm trong đời sống của nhân dân

Bài tập 3 :

4/ Củng cố : Khi thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, ta phải làm gì ?

5/ Dặn dò : Học bài

_ Chuẩn bị bài : Ôn tập văn bản thuyết minh

1/ Ôn lý thuyết trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 35.

2/ Chuẩn bị kiến thức về danh lam thắng cảnh ở quê em.

Tiết : 84

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

_ Ôn lại về văn bản thuyết minh, nắm cách làm bài văn thuyết minh

_ Biết sử dụng và vận dụng các phương pháp thuyết minh thích hợp

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án.

HS : Soạn bài theo các câu hỏi SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

Trang 26

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

_ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà.

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài : Từ việc trả bài dẫn vào bài mới.

Hoạt động 1 :

Ôn tập lý thuyết.

_ Nêu vai trò của văn bản

thuyết minh đối với đờ

sống ?

_ Văn bản thuyết minh có

tính chất gì ?

_ Muốn làm tốt bài thuyết

minh cần chuẩn bị những

gì ? Bài thuyết minh cần

làm nổi bật điều gì ?

_ Nêu các phương pháp

thuyết minh thường vận

dụng ?

Hoạt động 2 :

Hướng dẫn luyện tập

_ Hướng dẫn HS cách lập

ý và lập dàn ý đối với một

số dạng bài đã học :

+ Nêu dàn ý chung của bài

thuyết minh ?

+ Đối với đề a, các phần

trong dàn bài cần nêu

những gì ?

HS trả lời dựa vào cáckiến thức đã học về vănthuyết minh để trả lời

HS trả lời

I/ Ôn tập lý thuyết :

1/ Vai trò của văn bản thuyếtminh :

_ Được sử dụng rộng rãi trongđời sống

_ Cung cấp tri thức về đặcđiểm, tính chất của sự vật, hiệntượng tự nhiên, xã hội

2/ Tính chất của văn bảnthuyết minh :

Tri thức phải chính xác, kháchquan, hữu ích

3/ Yêu cầu khi viết văn bảnthuyết minh :

_ Quan sát, học tập, tích lũy trithức

_ Xác định hoàn cảnh, đặctrưng của sự vật, hiện tượng._ Sử dụng phương pháp thuyếtminh thích hợp

_ Ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu._ Thuyết minh cần làm nổi bậtbản chất đặc trưng của đốitượng

4/ Các phương pháp thuyếtminh :

_ Nêu định nghĩa, giải thích,liệt kê, nêu ví dụ , nêu số liệu,

so sánh, phân tích, phân loại

II/ Luyện tập :

1/ Lập dàn ý :

* Giới thiệu 1 đồ dùng :A/ Mở bài : Giới thiệu đồ dùng.B/ Thân bài :

_ Cấu tạo

_ Công dụng

_ Cách sử dụng, bảo quản

Trang 27

_ Đối với dạng đề b, mỗi

phần trong bố cục cần nêu

được những gì ?

_ Đối với đề bài giới thiệu

một thể loại văn hóa, mối

phần mở bài, thân bài, kết

bài cần làm được những

gì ?

_ Đối với đề bài giới thiệu

một phương pháp, cách

làm Bố cục của nó như

thế nào ?

_ Sau khi HS lập dàn ý,

cho HS tập viết đoạn văn

+ Chọn đề b, g → Cho HS

viết từng đoạn : mở bài,

thân bài, kết luận

HS dựa vào bài thuyếtminh về một danh lam

Hsdựa vào bài thuyếtminh một thể loại vănhóa để trả lời

HS dựa vào giới thiệumột phương pháp để trảlời

HS viết, đọc bài viết,lớp nhận xét

C/ Kết luận : bày tỏ thái độ đốivới đồ dùng

* Giới thiệu một danh lam :A/ Mở bài : Giới thiệu chung vdanh lam thắng cảnh

B/ Thân bài :_ Vị trí

_ Lai lịch, nguồn gốc, tên gọi._ Cấu trúc

C/ Kết luận : Vai trò của danhlam thắng cảnh trong đời sốngcủa nhân dân

* Giới thiệu về một thể loạivăn hóa

A/ Mở bài : Nêu định nghĩachung về một thể loại văn hóa.B/ Thân bài : Nêu các đặc điểmcủa th loại

C/ Kết luận : Cảm nhận về vẻđẹp của thể loại văn hóa

* Giới thiệu chung về đồdùng :

A/ Mở bài : Giới thiệu chungvề đồ dùng

B/ Thân bài : _ Nguyên liệu

_ Cách làm

_ Yêu cầu chất lượng

C/ Kết luận : Cảm nhận về đồdùng

2/ Tập viết đoạn văn thuyếtminh :

_ Đoạn văn giới thiệu danh lamthắng cảnh ở quê em

_ Đoạn văn giới thiệu luật chơicủa một trò chơi quen thuộc

4/ Củng cố : Nhắc lại các kiến thức về văn bản thuyết minh.

5/ Dặn dò : Học bài

_ Chuẩn bị bài : Ngắm trăng và đi đường.

1/ Đọc hai bài thơ phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ.

2/ Bài thơ ngắm trăm cho em hiểu gì về Bác 3/ Bài họcj rút ra từ bài đi đường ?

Trang 28

( Hồ Chí Minh )

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

_ Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh

ngục tù Người vẫn mở tâm hồn tìm đến giao hòa vơi vầng trăng ngoài đời

_ Thấy được sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ.

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án.

HS : Soạn bài theo các câu hỏi SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

1/ Đọc bài thơ Tức cảnh Pác Bó ? Tác giả ? Thể thơ ?

2/ Bài thơ cho em thấy nét đẹp nào trong tâm hồn của Bác.

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài : dẫn vào bài mới

_ GV hướn dẫn HS đọc văn

bản phần phiên âm, dịch

So với nguyên tác thì bản

dịch chưa sát, làm giảm

sức truyền cảm của bài

thơ

+ Bài thơ sáng tác trong

hoàn cảnh nào ? Thể thơ ?

III/ Hướng dẫn phân

tích :

HS nhận xét

HS trả lời Lớp nhận xét bổ sung

HS phát hiện, trả lời

I/ Tác giả, tác phẩm :

1/ Tác giả : Hồ Chí Minh

2/ Tác phẩm : _ Hoàn cảnh sáng tác :

II/ Phân tích :

1/ Hai câu thơ đầu :_ Bác ngắm trăng tronghoàn cảnh đặc biệt “ trongtù”

Trang 29

_ Hướng dẫn HS phân tích

hai câu đầu

+ Bác ngắm trăng trong

hoàn cảnh như thế nào ? Vì

sao nhìn trăng, Bác lại

nhắc đến rượu, hoa?

+ Việc nhớ đến rượu, hoa

trong chốn tù ngục khắc

nghiệt Cho ta thấy Bác là

một con người như thế

nào ?

+ Em hiểu tâm trạng của

Bác như thế nào qua câu

thơ thứ hai ?

Cho biết kiểu câu ?

Từ đó em cảm nhận được

tình cảm của Bác đối với

thiên nhiên như thế nào ?

GV chốt, chuyển để HS

thấy Bác vừa là một chiến

sĩ vừa là một nghệ sĩ có

tâm hồn rung cảm mãnh

liệt trước vẻ đẹp của thiên

nhiên

_ Hướng dẫn HS phân tích

hai câu cuối

+ Có gì đáng chú ý đến sự

sắp xếp các từ nhân ( và

thi gia ) song, nguyệt ( và

minh nguyệt ) ở hai câu thơ

này ?

+ Nhà tù có ngăn được

việc thưởng thức trăng đẹp

của Bác không ?

Qua đó emm cảm nhận

được nét đẹp gì ở Người ?

GV : Nhà tù có thể giam

thân thể Bác nhưng tâm

hồn Bác chúng không thể

giam nổi “ Thân thể

ngoài lao”

+ Người đến với trăng và

trăng chủ động đến với

Người Tác giả dùng phép

tu từ gì khi nói về trăng ?

_ Bác ngắm trăng trong tùngục và thân đang bị tù

_ Thú vui của người xưa :trăng, rượu, hoa → thi vị

Bác là một con người ungdung, xem thường gian khổ

Xốn xang, bối rối trước cảnhđêm trăng đẹp

Câu nghi vấn bộc lộ cảmxúc

Yêu thiên nhiên mãnh liệt

+ Cả hai câu đều có cửa sổnhà tù chắn giữa nhân vànguyệt

+ Cửa sổ nhà tù không ngănđược Bác

Bác là người có bản lĩnh,vượt lên sự tàn bạo của nhàtù để tìm đến vẻ đẹp trongthiên nhiên

Tu từ, nhân hóa

HS trả lời Bất chấp sự tàn bạo của kẻthù, ung dung thanh thản

_ Cảnh đẹp của đêm trănglàm Bác xao xuyến, bối rối

“ khó hững hờ ?”

→ Câu nghi vấn

⇒ Lòng yêu thiên nhiênmãnh liệt

2/ Hai câu cuối :_ Người ngắm trăng sổ

→ Song sắt nhà tù khônggiam giữ được tâm hồnBác

_ Trăng nhòm ngắmnhà thơ

→ Nhân hóa → ngời bạnthân thiết

→ Phong thái ung dungcủa Bác

IV/ Tổng kết :

Trang 30

+ Em nhận xét gì về mối

quan hệ giữa trăng và

Người ?

Qua đó em cảm nhận được

thái độ của Bác đối với

ngục tù ?

III/ Hướng dẫn tổng kết :

_ Cho biết phương thức

biểu đạt?

_ Nội dung ? nghệ thuật ?

GV chốt ghi nhớ

Hoạt động 2 :

Luyện tập

HS đọc phần ghi nhớ Ghi nhớ SGK trang 38

4/ Củng cố : Đọc diễn cảm bài thơ.

5/ Dặn dò :

_ Chuẩn bị bài

Tiết : 85

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

_ Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ : từ việc đi đường gian lao mà nói lên bài học

đường đời, đường cách mạng.

_ Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật cảu bài thơ : bình dị, tự nhiên mà chặt chẽ, mang ý nghĩa sâu sắc

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án.

HS : Soạn bài theo các câu hỏi SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài : → dẫn vào bài mới

_ Cho HS đọc văn bản

+ Nêu xuất xứ, thể thơ

Trang 31

II/ Hướng dẫn phân tích :

_ Cho HS quan sát hai câu

thơ đầu

+ Chỉ ra các điệp ngữ ?

Hiệu quả nghệ huật của

việc sử dụng điệp ngữ ?

+ Do đâu Bác thấy được

khó khăn đó ?

+ Hai câu thơ không chỉ

nói đến khó khăn của việc

đi đường núi mà còn nói

đến những khó khăn khác

Đó là gì ?

_ Đọc hai câu thơ cuối

+ Em hiểu như thế nào về

hai câu thơ cuối ?

+ Ý nghĩa biểu trưng

III/ Tổng kết :

_ Cho biết hai lớp nghĩa

của bài thơ ?

_ Bài học rút ra từ việc đi

đường?

GV chốt ghi nhớ

HS đọc hai câu thơ đầu

_ Tẩu lộ, trùng sơn_ Nhấn mạnh gian khổ củangười đi đường

Do trải nghiệm

_ Khó khăn của con đườngcách mạng, đường đời

HS đọc hai câu thơ cuối

+ Người đi đường đã lên đếnchỗ tận cùng của núi

+ Việc đi đường núi

+ Con đfường cách mạng

+ Con đờng đời, con đờngcách mạng gian khổ, nhưnhbiết vượt qua sẽ thuận lợihoàn toàn

HS đọc phần ghi nhớ

1/ Hai câu đầu :

Đi đường – núi cao

→ Điệp ngữ → gian khổcủa việc đi đường núi

⇒ Khó khăn gian khổ củađường đời, đường cáchmạng

2/ Hai câu cuối :_ Niềm vui của người điđường đã vượt qua núi cao

→ Niềm vui thắng lợi củacon đường gian khổ

IV/ Tổng kết :

Ghi nhớ SGK trang 40

4/ Củng cố : Đọc diễn cảm bài thơ

5/ Dặn dò : Học thuộc lòng hai bài thơ Ngắm trăng và Đi đướng Học bài giảng.

_ Chuẩn bị bài : Câu cảm thán.

1/ Đọc các đoạn trích mục I trang 43.

a/ Tìm các câu cảm thán ? Vì sao biết ?

b/ Câu cảm thán dùng làm gì ? Nhận xét dấu câu ?

Tiết : 86

CÂU CẢM THÁN

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

_ Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán Phân biệt câu cảm thán với các loại

câu khác

Trang 32

_ Nắm được chức năng của câu cảm thán Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn

cảnh giao tiếp

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án, bảng phụ.

HS : Chuẩn bị bài theo các câu hỏi phần tìm hiểu bài SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

_ Cho biết đặc điểm hình thức của câu cầu khiến ? Đặt 1 câu ?

_ Nêu chức năng của câu cầu khiến ? Cho ví dụ ?

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài : Từ việc kiểm tra bài cũ dẫn vào bài mới

Hoạt động 1 :

Hình thành kiến thức mới.

I/ Tìm hiểu đặc điểm hình

thức và chức năng của

câu cảm thán:

_ Cho HS quan sát ví dụ

SGK

tr 43

+ Tìm cá câu cảm thán

trong các đoạn trích ? Dựa

vào đâu em biết đó là câu

cảm thán ?

Nhận xét dấu câu ?

+ Từ Hỡi ơi ( 1 ) ; Than ôi (

2 ) là từ cảm thán Vậy em

cho biết dấu hiệu câu cảm

thán ?

+ Cho biết các câu cảm

thán trên dùng để làm gì ?

Đây là chức năng của câu

cảm thán

_ Từ 2 ví dụ vừa phân tích,

em hãy cho biết dấu hiệu

hình thức nhận biết câu cảm

thán và chức năng của nó ?

GV chốt lại ghi nhớ

Hoạt động 2 :

Hướng dẫn luyện tập.

Bài tập 1 :

_Cho HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập

HS phát hiện trả lờiLớp nhận xét bổ sung

_ Dựa vào từ cảm thán và dấuchấm than kết thúc câu _ bộc lộ cảm xúc

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng :

Ví dụ : 1/ Hỡi ơi Lão Hạc ! 2/ Than ôi !

_ Hỡi ơi ( 1 ) ; Than ôi ( 2 )

→ Từ cảm thán _ Cả hai câu dùng để bộc lộcảm xúc trực tiếp

⇒ Câu cảm thán

Ghi nhớ : SGK trang 44

II/ Luyện tập :

Bài tập 1 : Các câu cảm thán :a/ _ Bài tập :!

_ Lo thay !

Trang 33

+ Phân nhóm

+ Theo dõi HS làm bài

+ Tổ chức HS nhận xét sau

khi các tổ trình kết quả

+ GV đánh giá, đưa đáp án

Bài tập 2 :Cho HS đọc và xác

định yêu cầu của bài tập

+ Phân nhóm

+ Theo dõi HS làm bài

+ Tổ chức HS nhận xét, đánh

giá

Bài tập 3 :

Cho HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập

_ Gọi 2 HS lên bảng

Nghe đáp án

HS thực hiện

HS thảo luận nhóm

1 : a; 2 : b ; 3 : c ; 4 : d Cử đại diện trả lời Lớp nhận xét bổ sung

HS thực hiện

HS 1 : 3 a ; HS2 : 3b

_ Nguy thay !b/ Hỡi … ta ơi ! c/ Chao ôi … mình thôi

Bài tập 2 : Tình cảm, cảm xúc thểhiện ở các câu :

a/ Lời than thở của người nông dân dưới chế độ phong kiến b/ Lời than của người chinh phụ c/ Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống

d/ Sự ân hận của Dế Mèn Các câu trên không phải là câu cảm thán vì không có từ cảm thánvà kết thúc câu không phải dấu chấm than

_ Học bài, làm bài tập về nhà

Chuẩn bị bài : Bài viết số 5 : Thuyết minh

_ Nắm phương pháp làm bài thuyết minh về một phương pháp ( Cách làm )

Tiết :87-88

BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 5

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

_ Biết làm bài thuyết minh về một phương pháp ( cách làm )

II/ Chuẩn bị :

GV : Ra đề

Soạn giáo án.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Ổn định :

2/ Chép đề :

Trang 34

Ngày soạn Tuần 23

CÂU TRẦN THUẬT

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

_ Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt câu trần thuật với các kiểu

câu khác

_ Nắm vững chức năng của câu trần thuật Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án, bảng phụ.

HS : Chuẩn bị bài theo các câu hỏi phần tìm hiểu bài SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

_ Cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán ? Cho ví dụ ?

_ Sửa bài tập ở nhà

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài : Từ việc kiểm tra bài dẫn vào bài mới

Hoạt động 1 :

Hình thành kiến thức mới.

_ Cho HS quan sát các đoạn

trích dùng làm ví dụ ở SGK

tr 45, 46 Hướng dẫn HS tìm

hiểu đặc điểm hình thức

+ Ở đoạn a, b, c d, có phải là

câu nghi vấn, cầu cầu khiến,

câu cảm thán không ? Vì

sao ?

Đây là các câu trần thuật

Em cho biết dấu hiệu hình

thức nhận biết câu trần

thuật ?

_ Hướng dẫn HS tìm hiểu

chức năng

HS quan sát ví dụ

HS phát hiện trả lời _ Các câu ở đoạn a, b, c dkhông mang đặc điểmhình thức của 3 kiểu câuđã học , trừ câu 1 đoạn d _ Không mang đặc điểmhình thức của 3 kiểu câunghi vấn, cầu khiến, cảmthán

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng :

VD : 1/ Bẩm… quan lớn… đê vỡ mấtrồi

→ dùng để thông báo 1/ Cai tứ là mmột người đànông thấp và gầy, tuổi độ bốnlăm, năm mươi

→ dùng miêu tả 3/ Nước tàu khê làm mòn đáđấy!

→ dùng nhận định

→ Câu trần thuật

Trang 35

+ Các câu ở đoạn b dùng làm

gì ?

+ Các câu ở đoạn c ?

+ Các câu 2 , 3 ở đoạn d ?

+ Câu “ Chúng ta … anh

hùng” dùng để làm gì ?

_ Đây là chức năng của câu

trần thuật Em cho biết câu

trần thuật dùng trong giao

tiếp để làm gì ?

_ Nhận xét dấu câu ở cuối

câu trần thuật ?

+ Trong 4 kiểu câu nghi vấn,

cầu khiến, cảm thán, trần

thuật , câu nào được sử dụng

nhiều nhất? Vì sao ?

Gv chốt lại ghi nhớ

Hoạt động 2 :

Hướng dẫn luyện tập.

Bài tập 1 :

Cho HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập

+ Phân nhóm

+ Theo dõi HS làm bài

+ Nhận xét, đánh giá

Bài tập 2 :

Cho HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập

_ Gọi HS lên bảng

+ Theo dõi HS làm bài

+ Nhận xét, đánh giá

Bài tập 3 :

Cho HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập ,

_ Phân nhóm

_Theo dõi HS làm bài

+ Nhận xét, đánh giá

+ Câu 1 : kể ; câu 2 :thông báo ;

+ dùng miêu tả + Câu 2 : nhận định Câu 3 : bộc lộ tình cảm,cảm xúc

_ Nhắc nhở, yêu cầu mọingười

HS trả lời

_ Kết thúc bằng dấu chấm

; một số câu kết thúcbằng dấu chấm lửng hoặcdấu chấm than

_ Câu trần thuật

Vì nó mang chức năngcủa nhiều kiểu câu

HS đọc phần ghi nhớ

HS thực hiện

HS thảo luận nhómNhóm cử đạ diện trả lời Lớp nhận xét bổ sung

Ghi nhớ : SGK trang 46

II/ Luyện tập :

Bài tập 1 : a/ Cả 3 câu đều là câu trần thuật

_ Chức năng : + Câu 1 : kể + Câu 2, 3 : bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b/ _ Mã Lương … reo lên →

câu trần thuật dùng để kể _ Cây … quá ! Cháu cảm ơn ông! Cảm ơn ông !

→ câu trần thuật dùng để bộclộ tình cảm, cảm xúc

Bài tập 2 : _ Trước cảnh … thế nào ?

→ câu nghi vấn _ Cảnh đẹp… hững hờ

→ câu trần thuật

Ý nghĩa giống nhau Bài tập 3 :

_ Câu a : dùng để yêu cầu, đềnghị

_ Câu b : câu nghi vấn dùng để nêu yêu cầu

_ Câu c : câu trần thuật dùng thông báo

Bài tập 5 : Đặt câu

Trang 36

Bài tập 5 : Cho HS làm

Nhận xét, đánh giá

Lớp nhận xét bổ sung Bài tập 4, 6 : Làm ở nhà

4/ Củng cố :

Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật ?

5/ Dặn dò :

_ Học bài, làm bài tập ở nhà

_ Chuẩn bị bài : Chiếu dời đô

1/ Đọc văn bản ? Cho biết tác giả dùng phép viện dẫn sử sách Trung Quốc về việc dời đô để làm gì ?

2/ Tại sao LÍ Công Uẩn lại chọn thành Đại La làm nơi dời đô ?

Tiết : 90

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

_ Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua chiếu dời đô

_ Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu, thấy được sức thuyết phục to lớn của chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí và tình

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án.

HS : Soạn bài theo các câu hỏi SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

_ ĐoÏc bài thơ Ngắm trăng ? Bài thơ cho thấy phẩm chất gì ở Bác ?

_ Bài thơ Đi đường là bài học cho mỗi người Em cho biết đó là bài học gì

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài : Từ việc kiểm tra bài cũ dẫn vào bài mới

Hoạt động 1 :

Hướng dẫn HS đọc - hiểu

văn bản.

I/ Tìm hiểu vài nét về tác

giả, tác phẩm :

_ Dựa vào phần chú thích,

em hãy nêu một số thông

tin về tác giả ?

_ Cho HS đọc văn bản

Yêu cầu HS đọc với giọng

trang trọng nhấn mạnh ở

các câu “ Trẫm… đô” , “

HS trả lời

HS đọc văn bản

I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm :

1/ Tác giả :

Lí Công Uẩn SGK tr 50

2/ Tác phẩm : _ Thể chiếu _ Đặc điểm : là lời ban bố

Trang 37

Trẫm muốn… thế nào”

+ Cho biết thể loại ? Đặc

điểm của thể loại ?

II/ Phân tích :

_ Cho HS tìm hiểu đoạn “

Xưa … dời đổi”

+ Ý chính của đoạn ?

+ Để khẳng định dời đô là

cần thiết, tác giả đã dùng

dẫn chứn nào làm sáng tỏ ?

+ Theo tác giả việc dời đô

của các nhà Thương, Chu

nhằm mục đích gì ? Kết

quả của việc dời đô?

+ Hai triều Đinh, Lê

không dời đô thì hậu quả

như thế nào ? Thái độ của

tác giả khi nói về việc

này ?

+ Việc viện dẫn sử sách

Trung Quốc và việc soi

vào thực tế đất nước cho

thấy khát vọng gì của Lý

Công Uẩn ?

_ Cho HS đọc đoạn “

Huống hồ… thế nào”

+ Cho biết ý của đoạn ?

+ Thành Đại La có những

lợi thế gì để chọn làm kinh

đô của đất nước ?

+ Việc chọn Đại La để

đóng đô thể hiện khát

vọng gì của nhà vua và

nhân dân lúc bấy giờ ?

+ Nhận xét cách kết thúc

bài chiếu của tác giả ?

( Câu hỏi thảo luận )

+ Bài chiếu thuộc kiểu văn

bản nào ? Sức thuyết phục

của văn bản nghị luận này

là sự kết hợp giữa lí và tình

Em hãy làm sáng tỏ ?

+ Từ bài chiếu dời đô, ta

HS trả lời dựa vào chúthích

_ Sự cần thiết phải dời đô _ Những cuộc dời đô trongsử sách Trung Quốc

_ Việc không dời đô của cácnhà Đinh, Lê

+ Mưu toan nghiệp … thế hệsau

+ Đất nước vững bền, pháttriển thịnh vượng

+ Vận nước ngắn ngủi …thích nghi

_ HS phát hiện trả lời

“ Nơi trung tâm … bốnphương đất nước”

_ Đất nước độc lập, thốngnhất, hùng cường, bềnvững

_ HS thảo luận nhóm+ Tạo sự đồng cảm giữa vuavà thần dân bằng những lờiđối thoại tâm tình

_ Văn bản nghị luận

_ HS trả lời dựa vào phầnphân tích ở trên

mệnh lệnh của vua xuốngthần dân

II/ Phân tích : 1/ Sự cần thiết phải dời đô :

_ Nhà thương 5 lần dời đô _ Nhà Chu 3 lần dời đô

→ Vận nước lâu dài, phồnthịnh

_ Hai nhà Đinh, Lê khôngdời đô

→ Triều đại không đượclâu bền

⇒ Khát vọng dời đô đểphát triển đất nước nướchùng cường, bền vững

2/ Địa điểm đóng đô :

Thành Đại La : _ Nơi trung tâm trời đất _ Thế rồng cuộn hổ ngồi _ Địa thế rộng mà bằng _ Đất đai cao mà thoáng _ Là chốn hội tụ của bốnphương

→ Thuận lợi về mọi mặt

⇒ Khát vọng về một đấtnước độc lập, thống nhất,bền vững, hùng mạnh

Trang 38

thấy được những phẩm

chất nào của Lí Công

Uẩn ?

( Câu hỏi thảo luận )

IV/ Tổng kết :

GV chốt ghi nhớ

HS thảo luận nhóm_ Tầm nhìn sáng suốt _Lòng yêu nước cao cả,lòng tin mãnh liệt vào tươnglai đất nước

HS đọc phần ghi nhớ IV/ Tổng kết :Ghi nhớ SGK trang 51

4/ Củng cố :

Văn bản Chiếu dòi đô thể hiện khát vọng gì của nhân dân ta ?

5/ Dặn dò :

_ Học bài

_ Chuẩn bị bài : Câu phủ định

1/ Các câu b, c, d ở mục I có đặc điểm hình thức và chức năng khác câu a như thế nào ?

2/ Tìm trong đoạn trích I.2 những câu có từ phủ định ? Các câu phủ định đó dùng

đẻ làm gì ?

Tiết : 91

CÂU PHỦ ĐỊNH

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

_ Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định

_ Nắm được chức năng của câuphủ định Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình

huống giao tiếp

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án, bảng phụ.

HS : Chuẩn bị bài theo các câu hỏi phần tìm hiểu bài SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

_ Hai HS làm bài tập ở nhà

_ Cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật ?

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài : Từ việc kiểm tra bài cũ dẫn vào bài

Hoạt động 1 :

Hình thành kiến thức mới.

I/ Tìm hiểu đặc điểm hình

thức và chức năng của câu

phủ định:

_ Cho HS quan sát VD ở SGK

và bảng phụ HS phát hiện trả lời

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng :

VD : 1/ Nam không đi Huế 2/ Nam chưa đi Huế

Trang 39

+ Về hình thức , câu b, c, d có

gì khác so với câu a ?

+ Các câu b, c, d là câu phủ

định

Em cho biết chúng ta nhận

biết câu phủ định dựa vào

đâu ?

Đây chính là đặc điểm hình

thức của câu phủ định

_ Cho HS đặt một số câu có

từ phủ định : không phải,

chẳng phải, đâu có

_ Cho HS tìm hiểu chức năng

của câu phủ định

+ Sự việc thông báo ở câu a

có diễn ra không ?

+ Sự việc thông báo ở câu

b,c, d có gì khác so với câu

a ?

+ vậy các câu phủ định ở câu

b, c, d, dùng để làm gì ?

_ Tiếp tục cho HS tìm hiểu

mục I.2 tr 52

+ Tìm các câu phủ định trong

đoạn trích ? Vì sao biết đó là

câu phủ định ?

+ Các câu phủ định trên dùng

để phản bác ý kiến , nhận

định của người đối thoại hay

thông báo sự không xuất hiện

của sự việc ?

+Ttừ đó em cho biết chức

năng của câu phủ định ?

GV chốt lại hai đơn vị kiến

thức của bài học ở phần ghi

nhớ

Hoạt động 2 :

Hướng dẫn luyện tập.

Bài tập 1 :

_ Cho HS đọc và xác định

yêu cầu của bài tập

+ Gọi 2 HS lên bảng làm

+ b có từ không + c có từ chưa + d có từ chẳng + a không có mmột trong 3từ trên

_ Dựa vào các từ phủ định

HS đặt

_ có diễn ra _ Sự việc không diễn ra

_ Thông báo không có sựviệc diễn ra

+ không phải … đòn càn + đâu có

HS xác định

HS thảo luận nhóm

3/ Nam chẳng đi Huế _ Không, chưa, chẳng → từngữ phủ định

_ Cả 3 câu thông báo khôngcó sự việc diễn ra

4/ Tưởng… con đỉa _ Không phải, nó chần chẫnnhư cái đòn càn

→ phản bác một ý kiến mộtnhận định

Ghi nhớ : SGK trang 53

II/ Luyện tập :

Bài tập 1 : Các câu phủ định : _ Cụ cứ … gì đâu !

→ Phản bác suy nghĩ của lão Hạc

_ Không chúng con … nữa đâu ?

→ Phản bác suy nghĩ của người mẹ

Bài tập 2 :_ Các câu a,b, c không có ý nghĩa phủ định mà là ý khẳng

Trang 40

+ Theo dõi HS làm

+ Nhận xét, đánh giá

Bài tập 2 :

_ Cho HS đọc và xác định

yêu cầu của bài tập

+ Phân nhóm

+ Theo dõi HS làm

+ Nhận xét, đánh giá

Bài tập 3 :

_ Cho HS đọc và xác định

yêu cầu của bài tập

+ Gọi HS lên bảng

+ Nhận xét, đánh giá

Bài tập 4 :

Cho HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập

+ Làm bài theo nhóm

+ Nhận xét, đánh giá

Bài tập 5, 6 : Làm ở nhà

Nêu kết quả Lớp nhận xét bổ sung

HS đọc, nêu yêu cầu

a/ Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp

b/ Ý nghĩa của câu thay đổi c/ Câu của Tô Hoài phù hợp hơn

Bài tập 4 :_ Các câu a, b, c, d : không phảilà câu phủ định

_ Dùng phản bác một ý kiến Bài tập 5, 6 : Làm ở nhà

4/ Củng cố :

Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định ?

5/ Dặn dò :

_ Học bài, làm bài tập ở nhà

_ Chuẩn bị bài : Chương trình địa phương

Viết một bài thuyết minh giới thiệu hoặc một thắng cảnh ở địa phương

Tiết : 92

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( Phần làm văn )

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

_ Tìm hiểu về di tích, thắng cảnh ở địa phương.

_ Nâng cao lòng yêu quê hương

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu liên quan, soạn giáo án.

HS : Soạn bài theo các câu hỏi SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS.

_ Người sử dụng những phương pháp thuyết minh nào ?

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu của tiết học dẫn vào bài.

Ngày đăng: 31/10/2013, 21:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2/ Hình ảnh ông đồ trong - GIAO AN VAN 8 KII
2 Hình ảnh ông đồ trong (Trang 5)
Hình này . - GIAO AN VAN 8 KII
Hình n ày (Trang 7)
Hình thành kiến thức mới. - GIAO AN VAN 8 KII
Hình th ành kiến thức mới (Trang 8)
1/ Hình ảnh quê hương : _ Vị trí : Nước bao vây cách biển nữa ngày sông → nghề nghiệp → - GIAO AN VAN 8 KII
1 Hình ảnh quê hương : _ Vị trí : Nước bao vây cách biển nữa ngày sông → nghề nghiệp → (Trang 11)
Hình dung được điều gì qua - GIAO AN VAN 8 KII
Hình dung được điều gì qua (Trang 12)
Hình thành kiến thức mới. - GIAO AN VAN 8 KII
Hình th ành kiến thức mới (Trang 18)
Hình thành kiến thức - GIAO AN VAN 8 KII
Hình th ành kiến thức (Trang 22)
Hình thành kiến thức mới. - GIAO AN VAN 8 KII
Hình th ành kiến thức mới (Trang 23)
Hình thành kiến thức mới. - GIAO AN VAN 8 KII
Hình th ành kiến thức mới (Trang 32)
Hình thành kiến thức mới. - GIAO AN VAN 8 KII
Hình th ành kiến thức mới (Trang 38)
Hình thành kiến thức - GIAO AN VAN 8 KII
Hình th ành kiến thức (Trang 45)
Hình thành kiến thức mới. - GIAO AN VAN 8 KII
Hình th ành kiến thức mới (Trang 51)
Hình thành kiến thức mới. - GIAO AN VAN 8 KII
Hình th ành kiến thức mới (Trang 56)
Hình thành kiến thức mới. - GIAO AN VAN 8 KII
Hình th ành kiến thức mới (Trang 67)
Hình thành kiến thức mới. - GIAO AN VAN 8 KII
Hình th ành kiến thức mới (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w