- Về tội bác nông dân vào quán hít các mùi thơm của gà quay, heo rán …mà không trả tiền - Một em đọc đoạn 2 của bài cả lớp theo dõi và trả lời :... - Lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạ
Trang 1Tập đọc - Kể chuyện : Mồ côi xử kiện
A/ Mục tiêu: - SGV trang 311.
- Rèn đọc đúng các từ: nông dân, vịt rán, giãy nảy, trả tiền, phiên xử,
B/ Chuẩn bị đồ dùng dạy - học: Tranh ảnh minh họa trong sách giáo khoa
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài thơ Về thăm quê và
TLCH
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: Tập đọc
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc mẫu toàn bài
- Cho học sinh quan sát tranh
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu GV theo dõi sửa
lỗi phát âm
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ hơi đúng,
đọc đoạn văn với giọng thích hợp
- Kết hợp giải thích các từ khó trong sách giáo khoa
(Mồ Cô , bồi thường ).
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- + Mời 3 nhóm thi đọc ĐT 3 đoạn
+ Mời 1HS đọc cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi +
Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
+ Theo em, nếu ngửi mùi thơm của thức ăn trong quán
có phải trả tiền không? Vì sao?
- Yêu cầu một em đọc thành tiếng đoạn 2, cả lớp đọc
thầm trao đổi và TLCH:
+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân ?
- 3HS lên bảng đọc bài thơ + TLCH theo yêu cầu của GV
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Quan sát tranh
- Nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu
- Luyện đọc các từ ở mục A theo hướng dẫn của GV
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Tìm hiểu các TN mới ở sau bài đọc
- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm
- 3 nhóm nối tiếp nhau thi ĐT3 đoạn trong bài
- 1 em đọc cả bài
- Đọc thầm đoạn 1 câu chuyện
- Trong câu chuyện có chủ quán, bác nông dân và chàng Mồ Cô
- Về tội bác nông dân vào quán hít các mùi thơm của gà quay, heo rán …mà không trả tiền
- Một em đọc đoạn 2 của bài cả lớp theo dõi và trả lời :
Trang 2
+ Khi bác nông dân nhận có hít mùi thơm trong quán
Mồ Côi xử thế nàox]
+ Thái độ của bác nông dân như thế nào khi nghe lời
phán xử?
- Mời một em đọc đoạn lại 2 và 3, cả lớp theo dõi và
trả lời câu hỏi:
+ Tại sao Mồ Côi lại bảo bác nông dân xóc đúng 10
lần?
+ Mồ Côi đã nói gì sau phiên tòa ?
- KL: Mồ Côi xử trí thật tài tình, công bằng đến bất
ngờ
d) Luyện đọc lại :
- Đọc mẫu diễn cảm đoạn 2 và 3
- Mời lần lượt mỗi nhóm 4 em lên thi đọc phân vại
đoạn văn
- Mời một em đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
) Kể chuyện
* Nêu nhiệm vụ: Dựa vào tranh minh họa, kể lại toàn
bộ câu chuyện
* H/dẫn kể toàn bộ câu chuyện heo tranh
- Treo các tranh đã chẩn bị sẵn trước gợi ý học sinh
nhìn tranh để kể từng đoạn
- Gọi một em khá kể mẫu đoạn 1 câu chuyện dựa
theo tranh minh họa
- Yêu cầu từng cặp học sinh lên kể
- Gọi 3 em tiếp nối nhau kể 3 đoạn câu chuyện trước
lớp
- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện
- Giáo viên cùng lớp bình chọn em kể hay nhất
đ) Củng cố dặn dò :
- Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm chứ không mua gì cả
- Xử bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 đồng đểquan tòa phân xử
- Bác giãy nảy lên …
- 1 em đọc đoạn lại đoạn 2 và 3, cả lớp đọc thầm theo
- Vì bác xóc 2 đồng bạc đúng 10 lần mới đủ 20 đồng
- Mồ Côi nói : bác này đã bồi thường đủ số tiền vì một bên hít mùi thơm và một bên nghe tiếng bạc thế là công bằng
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 4 em lên phân vai các nhân vật thi đọc diễn cảm đoạn văn
- 1 Học sinh đọc lại cả câu chuyện
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- Quan sát 4 tranh ứng với ND 3 đoạn
- 1 Học sinh khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn
1 câu chuyện
- Từng cặp tập kể
- 3 em kể nối tiếp theo 3 đoạn của câu chuyện
- 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Truyện ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ được người lương thiện
Toán: Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
A/ Mục tiêu - Học sinh biết cách nhẩm giá trị của biểu thức dạng có dấu ngoặc đơn Ghi
nhớ qui tắc tính giá trị biểu thức dạng này
- Giáo dục HS tính cẩn thận, kiên trì trong học toán
B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- KT 2 em: Tính giá trị của biểu thức sau:
12 + 7 x 9 375 - 45 : 3
- Nhận xét ghi điểm
- 2HS lên bagr làm bài
- Lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
Trang 3
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức đơn giản có
dấu ngoặc :
* Giới thiệu quy tắc
- Ghi lên bảng 2 biểu thức :
30 + 5 : 5 và ( 30 + 5 ) : 5
- Yêu cầu HS tìm cách tính giá trị của 2 biểu thức
trên
+ Hãy tìm điểm khác nhau giữa 2 biểu thức trên?
- KL: Chính điểm khác nhau này mà cách tính giá trị
của 2 biểu thức khác nhau
- Gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu thức thứ nhất
- Ghi bảng: 30 + 5 : 5 = 30 + 1
= 31
- Giới thiệu cách tính giá trị của biểu thức thứ 2: "
Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc thì
trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc"
- Mời 1HS lên bảng thực hiện tính giá trị của biểu
thức thứ hai
- Nhận xét chữa bài
+ Em hãy so sánh giá trị của 2 biểu thức trên?
+ Vậy khi tính giá trị của biểu thức ta cần chú ý điều
gì?
- Viết lên bảng biểu thức: 3 x ( 20 - 10 )
- Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị của biểu thức trên
và thực hành tính vào nháp
- Mời 1HS lên bagr thực hiện
- Nhận xét chữa bài
- Cho HS học thuộc QT
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện
- Yêu cầu 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
bảng con
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: Hướng dẫn tương tự.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- HS trao đổi theo cặp tìm cách tính
+ Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, biểu thứcthứ hai có dấu ngoặc
- Ta phải thực hiện phép chia trước:
Lấy 5 : 5 = 1 rồi lấy 30 + 1 = 31
- 1HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi nhận xét bổ sung:
( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5 = 7 + Giá trị của 2 biểu thức trên khác nhau
+ Cần xác định đúng dạng của biểu thức đó, rồi thực hiện các phép tính đúng thứ tự
- Lớp thực hành tính giá trị biểu thức
- 1HS lên bảng thực hiện, lớp nhận xét bổ sung
3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10 = 30
- Nhẩm HTL quy tắc
- 1HS nêu yêu cầu BT
- 1 em nhắc lại cách thực hiện
- 2HS làm bài trên bagr, cả lớp làm vào bảng con a/ 25 – ( 20 – 10 ) = 25 – 10
= 15 b/ 416 – ( 25 – 11 ) = 416 – 14 = 402
- Một em yêu cầu BT
- C ả lớp làm bài vào vở
- Hai học sinh lên bảng tính, lớp bổ sung a/ ( 65 + 15 ) x 2 = 80 x 2
= 160
Trang 4Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vơ.û
- G ọi một học sinh lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
b/ 81 : ( 3 x 3 ) = 81 : 9 = 9
- 1HS đọc bài toán
- Cùng GV phân tích bài toán
- Cả lớp làm vào vở
- 1HS lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:
Giải :
Số sách xếp trong mỗi tủ là :
240 : 2 = 120 ( quyển)Số sách xếp ở mỗi ngăn là :
Tự nhiên xã hội : An toàn khi đi xe đạp
A/ Mục tiêu - Sau bài học, bước đầu HS biết một số quy định đối với người đi xe đạp.
- Có ý thức đi xe đạp đúng luật giao thông
B/ Chuẩn bị : - Các hình trong SGK trang 64 , 65 ; tranh ảnh áp phích về an toàn giao thông.
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu sự khác biệt giữa làng quê và đô thị về phong
cảnh, nhà cửa, hoạt động sinh sống chủ yếu của người
*Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn các nhóm quan
sát các hình ở trang 64, 65 SGK
- Yêu cầu HS chỉ và nói người nào đi đúng, người nào đi
sai
Bước 2:
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên chỉ và trình bày trước
lớp (mỗi nhóm nhận xét 1 hình)
- GV nhận xét bổ sung
*Hoạt động 2 Thảo luận nhóm
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em
- Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi:
? Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao thông ?
- Mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- Yêu cầu lớp nhận xét bổ sung
- KL: Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đường
- 2HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
- Lớp theo dõi
- Lắng nghe
- Các nhóm quan sát, thảo luận theo hướng dẫn của giáo viên
- Một số đại diện lên báo cáo trước lớp
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- Lần lượt từng đại diện lên trình bày trước lớp
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
Trang 5
dành cho người đi xe đạp, không đi vào đường ngược
chiều
*Hoạt động3 : Trò chơi đèn xanh , đèn đỏ
- Hướng dẫn chơi trò chơi “ đèn xanh đèn đỏ “:
+ Cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực, bàn tay nắm
hờ, tay trái dưới tay phải
+ Trưởng trò hô:
Đèn xanh: cả lớp quay tròn hai tay
Đèn đỏ: cả lớp dừng quay và sseer tay ở vị trí chuẩn bị
Ai sai nhiều lần sẽ hát 1 bài
- Yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi
c) Củng cố - Dặn dò:
- Trong lớp chúng ta ai đã thực hiện đi xe đạp đúng luật
giao thông?
- Về nhà áp dụng những điều đã học vào cuộc sống
- Cả lớp theo dõi hướng dẫn để nắm được trò chơi
- Lớp thực hiện trò chơi đèn xanh, đèn đỏ dưới sự điều khiển của giáo viên
- HS liên hệ
Đạo đức : Biết ơn thương binh liệt sĩ (tiết 2)
I / Mục tiêu: Như tiết 1.
II /Tài liệu và phương tiện : Một số bài hát về chủ đề bài học.
III/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Hoạt động 1: Xem tranh kể lại những người anh
hùng
- Chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một bức tranh (ảnh):
Trần Quốc Toản, Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Kim
Đồng
- Yêu cầu Các nhóm quan sát và thảo luận theo gợi ý :
+ Người trong tranh (ảnh) là ai ?
+ Em biết gì về gương chiến đấu, hy sinh của anh
hùng liệt sĩ đó ?
+ Hãy hát một bài hát hoặc đọc 1 bài thơ về người anh
hùng liệt sĩ đó ?
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét
- Nhận xét, tóm tắt lại gương chiến đấu, hy sinh của
các anh hùng liệt sĩ đã nêu trên
* Hoạt động 2: Báo cáo kết quả sưu tầm …
- Mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả điều tra
tìm hiểu
- Yêu cầu cả lớp trao đổi nhận xét và bổ sung
- Giáo viên kết luận
* Hoạt động 3: Tổ chức cho HS múa, hát, đọc thơ
theo chủ đề về TB,LS.
- Cho HS xung phong hát, múa, đọc thơ
- GV cùng cả lớp nhận xét tuyên dương
- Ngồi theo nhóm, quan sát tranh và thảo luận theocác gợi ý
- Cả lớp theo dõi nhận xét và bổ sung nếu có
- Lần lượt từng em lên múa, hát những bài hát có chủ đề về những gương liệt sĩ , bà mẹ Việt Nam anh hùng và các liệt sĩ tuổi thiếu nhi …
Trang 6
* KL chung: TB, LS là những người hy sinh xương
máu vì Tổ quốc Chúng ta cần ghi nhớ, đền đáp công
lao to lớn đó bằng những việc làm thiết thực
* Dặn dò:
Về nhà cần thực hiện tốt những điều đã được học
- Cả lớp theo dõi nhận xét tuyên dương
Thủ công: Cắt dán chữ VUI VẺ
A/ Mục tiêu : - Học sinh biết: Kẻ, cắt dán chữ VUI VẺ đúng quy trình kĩ thuật
- Rèn kĩ năng cắt, dán chữ
B/ Chuẩn bị : - Mẫu của chữ VUI VẺ đã dán Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ
- Giấy thủ công, bút chì , kéo thủ công, thước kẻ
C/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn quan sát và nhận xét
- Cho quan sát mẫu chữ VUI VẺ
+ Hãy nêu tên các chữ cái trong mẫu chữ VUI VẺ?
+ Em có nhận xét về khoảng cách giữa các chữ đó?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách kẻ, cắt chữ V , U , E , I
- GV nhận xét và củng cố cách kẻ, cắt chữ
* Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn mẫu :
+ Bước 1 : - Kẻ cắt các chữ VUI VẺ và dấu hỏi.
- Treo tranh quy trình và hướng dẫn: kẻ, cắt các chữ
V, U, I, E như đã học ở các bài 7, 8, 9, 10
- Cắt dấu hỏi: Kẻ dấu hỏi trong 1ô vuông Cắt theo
đường kẻ
+ Bước 2: Dán thành chữ VUI VẺ
- Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp các chữ đã cắt được
trên đường chuẩn như sau: Giữa các chữ cái cách
nhau 1ô vuông; giữa chữ VUI và chữ VẺ cách nhau
2ô Dấu hỏi dán trên chữ E
- Dán từng chữ vào các vị trí đã ướm
+ Sau khi hướng dẫn xong giáo viên cho tập kẻ, cắt
và dán chữ VUI VẺ vào giấy nháp
c) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhàtập cắt chuẩn bị giờ sau thự hành
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
- Lớp theo dõi
- Cả lớp quan sát mẫu chữ VUI VẺ
- Trong mẫu chữ có các chữ cái: V-U-I -E-dấu hỏi
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau
- 2 em nhắc lại cách kẻ, cắt dán các chữ V, U, E, I
- Lớp quan sát tranh quy trình, lắng nghe GV hướng dẫn các bướcvà quy trình kẻ, cắ, dán các chữ cái và dấu hỏi
- Tiến hành tập kẻ , cắt và dán chữ VUI VẺ theo
hướng dẫn của giáo viên vào nháp
- Làm VS lớp học
Trang 7
Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2006 Ngày soạn: 23/12/2006
Ngày giảng: 26/12/2006
Buổi sáng
Mĩ thuật: GV bộ môn dạy
Thể dục: Ôn bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
Trò chơi "Chim về tổ"
A/ Mục tiêu: - Ôn các động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu biết thực hiện động tác
tương đối chính xác Ôn đi vượt chướng ngại vật, đi chuyển hướng phải trái
- Chơi trò chơi “Chim về tổ “ Yêu cầu biết cách chơi và chơi chủ động
B/ Địa điểm phương tiện : - Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi
C/ Lên lớp :
Nội dung và phương pháp dạy học lượng Định luyện tập Đội hình
1/Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Chạy chậm thành một vòng tròn xung quanh sân tập
- Chơi trò chơi : ( làm theo hiệu lệnh )
2/ Phần cơ bản :
* Ôn các đông tác về ĐHĐN và RLTTCB đã học:
- GV điều khiển cho cả lớp ôn lại các động tác: Tập hợp hàng ngang, dóng àng,
QP, QT, đi đều 1 - 4 hàng dọc (mối động tác thực hiện 2 lần)
- Giáo viên chia lớp về từng tổ để luyện tập
- Đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập
- Tổ chức cho HS thi biểu diễn trước lớp giữa các tổ: 1 lần
- Cả lớp cùng GV nhận xét tuyên dương
* Ôn đi vượt chướng ngại vật và chuyển hướng trái , phải
- Giáo viên điều khiển để học sinh ôn lại mỗi nội dung từ 2 -3 lần, nội dung vượt
chướng ngại vật và đi chuyển hướng vòng trái , vòng phải theo đội hình 4 hàng
dọc
* Giáo viên chia lớp về từng tổ để luyện tập
- Đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập
* Chơi trò chơi : “ Chim về tổ “
- Nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi
- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm luật chơi
3/Phần kết thúc:
- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà thực hiện lại
Trang 8
Chính tạ: Vaăng traíng queđ em
A/ Múc tieđu - Reøn kư naíng vieât chính tạ : -Nghe vieât chính xaùc trình baøy ñuùng ñoán vaín trong baøi “Vaăng
traíng queđ em “ Laøm ñuùng caùc baøi taôp phađn bieôt moôt soâ tieâng coù vaăn deê laên aíc / aít
B/ Chuaơn bò : 2 tôø phieâu khoơ to vieât noôi dung cụa baøi taôp 2b.
C/ Hoát ñoông dáy - hóc:
Hoát ñoông cụa thaăy Hoát ñoông cụa troø
1 Kieơm tra baøi cuõ:
- Yeđu caău hóc sinh vieât bạng con moôt soâ tieâng deê sai ôû baøi
tröôùc
- Nhaôn xeùt ñaùnh giaù
2.Baøi môùi:
a) Giôùi thieôu baøi
b) Höôùng daên nghe - vieât :
* Höôùng daên chuaơn bò:
- Ñóc ñoán vaín moôt löôït
- Yeđu caău 2 em ñóc lái, cạ lôùp ñóc thaăm theo
+ Vaăng traíng ñang nhođ leđn ñöôïc mieđu tạ ñép nhö theâ naøo?
+ Baøi chính tạ goăm maây ñoán?
+ Chöõ ñaău moêi ñoán ñöôïc vieât nhö theâ naøo?
+ Trong ñoán vaín coøn coù nhöõng chöõ naøo vieât hoa?
- Yeđu caău ñóc thaăm lái baøi chính tạ vaø laẫy bạng con vaø
vieât caùc tieâng khoù
* Giaùo vieđn ñóc cho hóc sinh vieât vaøo vôû
* Chaâm, chöõa baøi
c/ Höôùng daên laøm baøi taôp
Baøi 2b : - Neđu yeđu caău cụa baøi taôp 2.
- Daùn 2 baíng giaây leđn bạng
- Yeđu caău cạ lôùp laøm vaøo vôû baøi taôp
- Gói 2 hóc sinh leđn bạng thi ñieăn ñuùng, ñieăn nhanh
- Khi laøm xong yeđu caău 5 – 7 em ñóc lái keât quạ
- Giaùo vieđn nhaôn xeùt baøi laøm hóc sinh
d) Cụng coâ - Daịn doø:
- Nhaôn xeùt ñaùnh giaù tieât hóc
- Daịn veă nhaø hóc baøi vaø xem tröôùc baøi môùi
- Hóc sinh leđn bạng vieât, cạ lôùp vieât vaøo bạng con caùc töø: löôõi, nhöõng, thạng baíng, thuôû beù,
- Lôùp laĩng nghe giôùi thieôu baøi
- Laĩng nghe
- 2 em ñóc lái ñoán vaín, cạ lôùp ñóc thaăm.+ Traíng oùng aùnh tređn haøm raíng, ñaôu vaøo ñaùy maĩt, ođm aâp maùi toùc bác cụa caùc cú gia, thao thöùc nhö canh gaùc trong ñeđm
- Cạ lôùp nghe vaø vieât baøi vaøo vôû
- Nghe vaø töï söûa loêi baỉng buùt chì
- 1HS neđu yeđu caău cụa baøi
- Hóc sinh laøm vaøo VBT
- 2 hóc sinh leđn bạng thi laøm baøi, lôùp theo doõi bình chón bán laøm ñuùng vaø nhanh nhaât
- 5HS ñóc lái baøi theo keât quạ ñuùng:
Caùc töø caăn ñieăn: maĩc troăng khoai, baĩc má (gieo má), gaịt haùi, maịc ñeøo cao, ngaĩt hoa
Toaùn: Luyeôn taôp
A/ Múc tieđu: - Reøn luyeôn kó naíng tính giaù trò cụa bieơu thöùc coù daâu ngoaịc AÙp dúng tính giaù trò cụa bieơu
thöùc vaøo vieôc ñieăn daâu “ > , < , = “
- Giaùo dúc HS yeđu thích hóc toaùn
B/ Hoát ñoông dáy hóc:
Hoát ñoông cụa thaăy Hoát ñoông cụa troø
1.Baøi cuõ :
Trang 9
Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp tính chung một biểu thức
- Yêu cầu HS làm vào vở các biểu thức còn lại
- Yêu cầu 3 em lên bảng thực hiện
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và tự chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh gia.ù
Bài 2 :
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gọi 2 học sinh lên bảng giải bài
- Nhận xét chung về bài làm của học sinh
Bài 3
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Lớp theo dõi nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu đề bài
- Cả lớp làm chung một bài mẫu
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 3 học sinh thực hiện trên bảng, lớp bổ sung
175 – ( 30 + 20 ) = 175 – 50 = 125
84 : ( 4 : 2 ) = 84 : 2 = 42 ( 72 + 18 ) x 3 = 90 x 3 = 270
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 2HS lên bảng thực hiện, cả lớp nhận xét chữa bài ( 421 – 200 ) x 2 = 221 x 2
= 442
421 – 200 x 2 = 421 - 400 = 21
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vơ.û
- 2 học sinh lên bảng thực hiện
A/ Yêu cầu: - Củng cố kiến thức về tính giá trị của biểu thức.
- Rèn HS có tính tự giác, kiên trì trong học toán
B/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS làm các BT sau:
Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- Lần lượt 3HS lên bảng chữa bài, lớp bổ sung:
417 - (37 - 20) = 417 - 17 = 400
25 + 5 x 5 = 25 + 25 = 50
Trang 10Bài 2: Nối (theo mẫu):
87 - (36 - 4) 180
150 : (3 + 2) 47
12 + 70 : 2 900
60 + 30 x 4 55
(320 - 20) x 3 30
Bài 3: Có 88 bạn được chia đều thành 2 đội, mỗi đội xếp đều thành 4 hàng Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn? - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài 2 Dặn dò : Về nhà xem lại các BT đã làm. 87 - (36 - 4) 180
150 : (3 + 2) 47
12 + 70 : 2 900
60 + 30 x 4 55
(320 - 20) x 3 30
Giải: Số bạn mỗi đội có là: 88 : 2 = 44 (bạn) Số bạn mỗi hàng có là: 44 : 4 = 11 (bạn) ĐS: 11bạn
-Toán nâng cao A/ Yêu cầu: - Củng cố, nâng cao 1 số kiến thức về tính giá trị của biểu thức, giải toán có lời văn. - Giáo dục HS tính cẩn thận, kiên trì trong học toán
B/ Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Hướng dẫn HS làm BT: - Yêu cầu HS làm các BT sau: Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau: 14 x 3 + 23 x 4 23 x 5 - 96 : 4 16 x 3 + 55 : 5 968 : 8 - 13 x 7 69 : 3 + 21 x 4 36 x 3 - 29 x 2 78 : 6 + 96 : 8 528 : 4 - 381 : 3 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 4hm 3dam = dam 3km 4hm = hm 5m 17cm = cm 8m 7dm = cm 2m 6cm = cm 6dm 8mm = mm Bài 3: Có 3 thùng mì mỗi thùng có 100 gói đem chia đều cho 4 gia đình bị ngập lụt Hỏi mỗi gia đình được nhận bao nhiêu gói mì ? (Giải 2 cách) - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài 2 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm. - HS tự làm bài vào vở - Lần lượt từng HS lên bảng chữa bài, lớp bổ sung 14 x 3 + 23 x 4 = 42 + 92 = 134
23 x 5 - 96 : 4 = 115 - 24 = 91
4hm 3dam = 43dam 3km 4hm = 34hm 5m 17cm = 517cm 8m 7dm = 870 cm 2m 6cm = 206cm 6dm 8mm = 608 mm
Giải:
Số gói mì cả 3 thùng có là:
100 x 3 = 300 (gói) Số gói mì mỗi gia đình nhận được là:
300 : 4 = 75 (gói)
ĐS: 75 gói mì
Trang 11
Tự nhiên xã hội: Ôn tập học kì I
A/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Kể tên các bộ phận của từng cơ quan trong cơ thể
- Nêu chức năng của các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh Nêu một số việc nên làm để bảo vệ các cơ quan đó Nêu một số hoạt động nông nghiệp , công nghiệp và thương mại , thông tin liên lạc Vẽ sơ đồ và giới thiệu à các thành viên trong gia đình.Thẻ ghi tên và chức năng của từng cơ quan
B/ Chuẩn bị : Hình các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh.
C/ Hoạt động dạy - học::
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Khi đi xe đạp ta cần đi như thế nào cho đúng luật giao
* Hoạt động 1 : Trò chơi ai nhanh ai đúng ?
Bước 1 - Chia thành các nhóm, yêu cầu các nhóm quan
sát tranh vẽ về các cơ quan : hô hấp , tuần hoàn , bài
tiết nước tiểu, thần kinh và các thẻ ghi tên chức năng và
các yêu cầu vệ sinh đối với từng cơ quan
Bước 2 :
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và lên gắn được thẻ
đúng vào từng tranh
- Kết luận
* Hoạt động 2: Quan sát theo nhóm
Bước 1 : - Yêu cầu các nhóm quan sát các hình 1, 2 3,
4 trang 67 SGK và thảo luận theo gợi ý :
+ Hãy cho biết các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp
,thương mại, thông tin liên lạc có trong các hình đó?
- Liên hệ thực tế để nói về các hoạt động nông nghiệp ở
địa phương?
Bước2 - Mời đại diện các nhóm lên dán tranh sưu tầm
được và trình bày trước lớp
-Yêu cầu lớp nhận xét bổ sung
*Hoạt động3 : vẽ sơ đồ gia đình
Bước 1 :- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
- Vẽ sơ đồ của gia đình mình
Bước 2 : -Yêu cầu lần lượt một số em lên chỉ sơ đồ
mình vẽ và giới thiệu
c) Củng cố - Dặn dò:
Về nhà ôn lại bài chuẩn bị giờ sau KT học kỳ I
- 2HS trả lời về nội dung bài học trong bài :” Antoàn khi đi xe đạp “
- Lớp theo dõi
- Các nhóm quan sát các bức tranh về các cơ quan đã học: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu , thần kinh … thảo luận theo hướng dẫn của giáo viên
- 4 nhóm lên thi gắn thẻ vào bức tranh đúng và nhanh
- Lớp nhận xét và bình chọn nhóm đúng nhất
- Tiến hành thảo luận nói về các hoạt động có trong các hình 1, 2, 3 ,4 trong SGK
- Lần lượt các nhóm lên trình bày trước lớp
- Lớp lắng nghe, nhận xét bổ sung nếu có
- Lớp làm việc cá nhân tưng em sẽ vẽ về sơ đồ gia đình mình lên tờ giấy lớn
- Lần lượt từng em lên chỉ sơ đồ và giới thiệu trước lớp
===========================================================
Trang 12
Thứ tư ngày 27 tháng 12 năm 2006 Ngày soạn: 25/12/2006
Ngày giảng: 27/12/2006
Buổi sáng
Thể dục: Ôn ĐHĐN và thể dục rèn luyện tư thế cơ bản
A/ Mục tiêu : - Ôn các động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu biết thực hiện động tác
tương đối chính xác Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển hướng phải, trái Yêu cầu thực hiện động tác thuần thục
- Chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột “ Yêu cầu biết cách chơi và chơi chủ động
B/ Địa điểm phương tiện : - Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ.
- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi
C/ Lên lớp :
Nội dung và phương pháp dạy học lượng Định luyện tập Đội hình
1.Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Chạy chậm thành một vòng tròn xung quanh sân tập
- Chơi trò chơi : Kéo cưa lừa xẻ
- Ôn bài thể dục phát triển chung 3 x 8 nhịp
2/Phần cơ bản :
* Ôn tập hàng ngang, dóng hàng điểm số, đi dều theo 1 - 4 hàng dọc:
- Giáo viên điểu khiển hô cho cả lớp ôn lại các động tác tập hợp hàng ngang ,
gióng hàng ,đi đều theo 1 - 4 hàng dọc
- Các tổ luyện tập theo khu vực đã qui định , yêu cầu mỗi học sinh đều được tập
làm chỉ huy ít nhất một lần
* Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp , đi chuyển hướng trái , phải
- Giáo viên điều khiển để học sinh ôn lại mỗi nội dung từ 2 -3 lần , nội dung
vượt chướng ngại vật và đi chuyển hướng vòng trái , vòng phải theo đội hình 4
hàng dọc mỗi em cách nhau từ 2 – 3 m
- Giáo viên chia lớp về từng tổ để luyện tập
- Giáo viên đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập
- Các tổ thi đua biểu diễn 1 lần
* Chơi trò chơi : “ Mèo đuổi chuột “
- Giáo viên nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi
- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm luật chơi
- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi
3/Phần kết thúc:
- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà thực hiện lại