1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án đại 9 tiết 60 61 62

11 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 79,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết cách giải một số phương trình quy được về pt bậc hai như: pt trùng phương, pt chứa ẩn ở mẫu, một vài pt bậc cao có thể đưa về pt tích và pt nhờ đặt ẩn phụ2. Kĩ năng:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 5.4.2018

PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết cách giải một số phương trình quy được về pt bậc hai như: pt trùng

phương, pt chứa ẩn ở mẫu, một vài pt bậc cao có thể đưa về pt tích và pt nhờ đặt

ẩn phụ

2 Kĩ năng:

- Học sinh ghi nhớ khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức trước hết phải tìm

điều kiện của ẩn và phải kiểm tra đối chiếu điều kiện để chọn nghiệm thỏa mãn điều kiện đó

- Rèn kỹ năng tính toán và kỹ năng giải phương trình

- Học sinh được rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích

3 Tư duy:

- Rèn luyện tư duy lôgic, độc lập, sáng tạo.

- Phát triển tư duy logic, cụ thể hoá, tổng hợp hoá, biết quy lạ về quen

- Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác nhóm Rèn tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập

5 Thái độ:

- Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác nhóm Rèn tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập

4 Năng lực:

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực phát triển ngôn ngữ

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: Nháp, vở bài tập, thước, đọc và nghiên cứu trước bài mới ở nhà

III Phương pháp dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, trực quan, dự đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Hoạt động nhóm, thảo luận nhóm

- Làm việc với sách giáo khoa

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ:

Đặt vấn đề :Ta đã biết cách giải các phương trình bậc hai Trong thực tế, có

những phương trình không phải là phương trình bậc hai, nhưng có thể giải được bằng cách quy về phương trình bậc hai Vậy cách giải các phương trình đó như thế nào ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

3 Bài mới: Hoạt động 3.1 : Phương trình trùng phương.(10’)

+) Mục tiêu: HS xây dựng được cách giải phương trình trùng phương bằng cách đặt ẩn phụ đưa về phương trình bậc hai

Trang 2

+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

+) Thời gian:10ph

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

+) Cách thức thực hiện

Ta xét phương trình trùng phương

- yêu cầu hs đọc SGK Thế nào là

phương trình trùng phương? Cho ví

dụ?

HS: Phương trình dạng:

ax4 + bx2 + c = 0 (a ≠ 0)

Làm thế nào để giải được phương trình

trùng phương?

HS: Đọc phần nhận xét ở SGK và tự

nghiên cứu ví dụ1

GV: Tương tự ví dụ1, hãy làm ?1

GVhd: Đặt ẩn phụ x2 = t, với điều kiện

t ≥ 0, thì được phương trình? Vì sao

phải có điều kiện t ≥ 0?

HS:…Phương trình : 4t2 + t - 5 = 0 Vì

x2 không thể có giá trị âm

Hãy giải phương trình bậc 2 trên bằng

các phương pháp giải đã học?

HS: Có thể giải bằng công thức nghiệm

hoặc nhẩm nghiệm

Với t 1 = 1 và t 2 = có nhận xét gì?

HS: t1 = 1 > 0 thỏa mãn điều kiện;

Các em hãy hoạt động động nhóm làm

bài tập sau trong 5 phút, sau đó đại diện

các nhóm lên bảng làm:

a) 4x4 + x2 - 5 = 0

b) 3x4 + 4x2 + 1 = 0

c) x4 - 5x2 + 6 = 0

d) x4 - 9x2 = 0

1 Phương trình trùng phương

Phương trình trùng phương là phương trình có dạng

ax4 + bx2 + c = 0 (a  0) VD: 2x4 - 3x2 + 1 = 0

5x4 -16 = 0 4x4 + x2 = 0 Cách giải: Đặt x2 = t đưa phương trình trùng phương về dạng phương trình bậc hai rồi giải

* Ví dụ 1: Giải phương trình

x4 - 13x2 + 36 = 0 Giải

Đặt x2 = t: ĐK t  0 Phương trình trở thành

t2 - 13t + 36 = 0

 = 132 - 4.36 = 25; = 5

 t1 = 4; t2 = 9 (TMĐK t  0)

t1 = x2 = 4  x =  2

t2 = x2 = 9  x =  3 Vậy phương trình có 4 nghiệm:

x1 = -2; x2 = 2; x3 = -3; x4 = 3

Hoạt động 3.2 : Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức (15’).

+) Mục tiêu: HS biết vận dụng linh hoạt quy tắc giải phương trình chứa ẩn ở mẫu đã học ở lớp 8

+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

+) Thời gian:

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

4 5

Trang 3

+) Cách thức thực hiện

Em hãy nhắc lại các bước giải phương

trình chứa ẩn ở mẫu thức mà em đã học

ở lớp 8?

Bài tập: Cho phương trình:

GV: Với phương trình chứa ẩn ở mẫu

thức, ta cần làm thêm những bước nào

so với phương trình không chứa ẩn ở

mẫu thức?

- Sau khi tìm được các giá trị của ẩn, ta

cần loại các giá trị không thỏa mãn điều

kiện, các giá trị thỏa mãn điều kiện xác

định là nghiệm của phương trình đã

cho

- Tìm điều kiện của xác định của

phương trình trên?

+ Một em lên bảng tiếp tục giải phương

trình?

Xét xem x1; x2 có thỏa mãn điều kiện

trên không?

2 Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức.

?2/SGK

ĐKXĐ: x   3

 x2 - 3x + 6 = x + 3

 x2 - 4x + 3 = 0

 x1 = 1(TMĐK); x2 = 3 (loại) Vậy nghiệm của phương trình là x =1

Hoạt động 3.2 : Phương trình tích

+) Mục tiêu: HS biết vận dụng linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để đưa phương trình bậc cao về dạng phương trình tích

+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

+) Thời gian:15ph

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

Phương trình tích

*Một tích bằng không khi nào?

- Vậy phương trình trên được giải như

thế nào?

BT: Giải phương trình sau bằng cách

đưa về phương trình tích

GV: Để đưa phương trình trên về dạng

phương trình tích thì ta phải phân tích

vế trái thành nhân tử

- Nêu các phương pháp phân tích đa

3 Phương trình tích.

VD2: Giải phương trình

(x+1)(x2 + 2x - 3) =0

x + 1 = 0 hoặc x2 + 2x - 3 = 0

 x = -1 hoặc x = 1; x = -3 Phương trình có ba nghiệm

x1 = -1; x2 = 1; x2 = -3

?3/SGK

Trang 4

thức thành nhân tử?

- Phân tích vế trái của phương trình

trên thành nhân tử?

GV: Vậy phương trình

có thể biến đổi thành

Giải phương trình trên Phương trình có ba nghiệm là:x = 0; x = -1; x = -2

4 Củng cố  (4’)

- Cho biết cách giải phương trình trùng phương ?

- Để giải phương trình trùng phương ta đặt ẩn phụ: x2 = t 0 ta sẽ đưa được phương trình về dạng bậc hai

- Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu cần lưu ý các bước nào ?

- Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta cần điều kiệ xác định của phương trình và phỉ đối chiếu điều kiện để nhận nghiệm

- Ta có thể giải một số phương trình bậc cao bằng cách nào ?

- Ta có thể giải một số phương trình bậc cao bằng cách đưa về phương trình tích hoặc đặt ẩn phụ

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà:

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi, nắm vững cách giải từng loại phương trình

- Bài tập về nhà số: 34  36 (SGK - Tr56)

- Bài 45, 46, 47 (SGK - Tr45)

V Rút kinh nghiệm:

………

…….…

……… ……

………

…………

………

Ngày soạn: 7/4/2017

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- HS được củng cố cách giải một số dạng phương trình quy về phương trình bậc hai

2.Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng giải một số dạng phương trình quy được về phương trình bậc hai: các phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình trùng phương Một số dạng phương trình bậc cao

- Hướng dẫn học sinh giải bằng cách đặt ẩn phụ

3.Tư duy :

- Thấy được thêm những liên hệ hai chiều của toán học với thực tế: Toán học xuất phát từ thực tế và nó quay lại phục vụ thực tế

Trang 5

4 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, tính cẩn thận và ý thức tích cực trong tính toán

5 Năng lực cần đạt:

-Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán;

Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị:

- GV :Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, bài tập, bài giải mẫu

- HS: Bảng nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi

III Phương pháp: Gợi mở – Vấn đáp.

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ:(6')

HS1: Làm bài tập 34 (a, b) Giải pt trùng phương

a x4 - 5x2 +4 = 0 đặt x2 = t (t  0)

 t2 - 5t + 4 = 0  t1 = 1  x1,2 = ±1

t2 = 4  x3,4 = ±2

b 2x4- 3x2 - 2 = 0 đặt x2 = t (t  0)

 2t2 - 3t - 2 = 0  t1 = − 12 (loại ) t2 = 2  x = ±√2

HS2: Chữa bài tập 36b Giải pt sau:

(2x2 + x - 4)2 - (2x - 1)2 = 0  (22 + x - 4 + 2x - 1)(2x2 + x - 4 - 2x + 1) = 0

 (2x2 + 3x - 5)(2x2 - x - 3) = 0 1) 2x2 + 3x - 5 = 0  x1 = 1, x2= − 52 2) 2x2 - x - 3 = 0  x3 = -1, x4 =

3 2

3 Bài mới: Hoạt động : Luyện tập

+) Mục tiêu: : HS biết vận dụng linh hoạt kiến thức vào làm bài tập

+) Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, Dạy học theo tình huống

+) Thời gian:32ph

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

+) Cách thức thực hiện

GV: Cho biết dạng của phương trình

37a, b.d?

Hãy nêu cách giải phương trình bài

37 (a,b,d)

GV: Gọi 3 học sinh lên bảng làm ,

mỗi em làm 1 câu

HS: Dưới lớp làm bài vào vở

GV: gọi một số em nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

I Chữa bài tập

1 Bài số 37: (SGK/56)

a) Giải phương trình : 9x4 – 10x2 + 1 = 0 Đặt y = x2 (y ≥ 0)

ta có phương trình : 9y2 - 10y +1 = 0

Có a + b +c = 9 – 10 + 1 = 0 y1 = 1

; y2 = Với y = 1 x2 =1 x = ± 1;

 9

1

Trang 6

GV lưu ý học sinh: Với câu d, trước

khi quy đồng khử mẫu để đưa về

phương trình trùng phương phải đặt

điều kiện cho phương trình xác định

Với y = x2 = x = ± Phương trình đã cho có 4 nghiệm :x1,2 =

± 1; x3,4 = ± b) 5x4 +2x2 -16 = 10 - x2 5x4 +3x2

-26 = 0 Tiến hành giải như trên ta được phương trình có 2 nghiệm x1,2= ±

d) ĐK: x ≠ 0

(1) Đặt x2 = t (t 0),ta có Pt :

∆ = b2 – 4ac = 52 + 8 = 33 > 0 Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

(TMĐK) (loại) Với

GV: Đưa đề bài 38 (b,e) lên bảng, gọi

học sinh nêu cách giải?

Sau đó gọi 2 em lên bảng làm (mỗi

em 1 câu)

HS: Dưới lớp làm bài vào vở

GV: gọi các học sinh khác nhận xét

bài của bạn trên bảng, Gv sửa lại

2 Bài 38: (SGK/56)

∆ = b2 – 4ac = 64 + 88 = 152 > 0 Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

e) ( Điều kiện x ≠ ± 3) Quy đồng khử mẫu: 14 = x2- 9 + x +3

x2+ x- 20 = 0

x1 = 4 ; x2 = - 5

9

1

1

1

3

1

2 4

1 1

2 2   2 

x x

 2x4 x2  1  4x2  2x4  x5 2  1  0

 0

1 5

2t2  t 

4

33

5 2

1     

a

b t

4

33

5 2

2     

a

b t

4

33

5

1  

t

33 5

2  

x

33

5 

x

3  xx  xx

x

3  xxx xxx

x

x3  2x2  x2  6x 9 x3  2xx2  2

 2x2  x8  11  0

2

38

4 4

152

8 2

1       

a

b x

2

38

4 4

152

8 2

2       

a

b x

x

x    3 

1 1 9

14 2

Trang 7

- HS : Nhắc lại kiến thức A.B = 0 khi

nào ?

GV: Cho học sinh nêu các phương

trình cần giải ở bài 39 a

HS: Chia hai 2 nhóm, giải phương

trình (1) và (2)

HS : Nghiên cứu phương trình 39d ,

cho biết làm thế nào để đưa về

phương trình tích ?

GV : Cho đại diện một nhóm học

sinh trình bày cách đưa về phương

trình tích Cho biết ta dùng kiến thức

nào ?

HS : Trình bày vào bảng con cá nhân

theo từng bước một theo yêu cầu của

GV

GV : Gọi một học sinh lên bảng giải

phương trình tích sau bước biến đổi

thứ nhất

3 Bài số 39: (SGK/57)

a) (3x2 - 7x -10)[2x2 +(1- )x + -3] =

0 (*)

Giải phương trình (1) Có a – b + c = 3 +7 – 10 = 0

x1 = - 1 ; x2= Giải phương trình (2) Có a + b + c = 2+1- + - 3 = 0

x3 =1 ; x4 = Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm :

x1 = - 1 ; x2= ; x3 =1 ; x4 = d) (x2 +2x - 5 )2 = (x2 - x +5 )2

(x2 +2x - 5 )2 - (x2 -x +5 )2 = 0 (x2+2x-5+x2-x+5)( x2 +2x- 5 -x2 +x-5) = 0

(2x2 +x)(3x -10) = 0 x(2x +1 )(3x - 10 ) = 0

x1= 0; x2= - ; x3 = Vậy phương trình (*) có ba nghiệm :

x1= 0 ; x2= - ; x3 =

HS : Quan sát các bài tập 40 và tìm

dấu hiệu đặc biệt của từng bài

GV:Hướng dẫn gọc sinh đặt ẩn phụ

để đưa về Phương trình bậc hai

GV: Cho học sinh thế với t =1 , với

t = -

HS:Chia thành hai nhóm mỗi nhóm

giải một Phương trình

GV: Cho học sinh tổng hợp và trả lời

nghiệm phương trình?

GV : Cho học sinh đứng tại chỗ nêu

4 Bài số 40: (SGK/57)

Giải phương trình bằng cách đặt ẩn phụ.

a) 3(x2+x)2- 2(x2+x) - 1= 0 (1) Đặt x2+x = t, ta có phương trình : 3t2 - 2t - 1 = 0

Giải phương trình ẩn t ta được t1 = 1 ; t2

= - Với t =1 ta có x2+x = 1 x2+x -1 = 0

 

) 2 ( 0 3 5 ) 5 1 ( 2

) 1 ( 0

10 7 3 2

2

x x

x x

10

5 5

3

5 

3

10

2

3

5 

1

3 10

2

1

3 10

3

1

3

1

5

1 2

5

1

2

1   x  

Trang 8

cách đặt ẩn phụ của các phương trình

còn lại

(ĐK: x ≠ 0; x ≠–1)

t2 – 3t – 10 = 0 t1 = 5 , t2 = – 2

Vậy phương trình có 2 nghiệm

;

Với t = - ta có x2+x = -

x2 + x + = 0 3x2 +3 x +1 = 0 ∆ = b2 – 4ac = 9 – 4.3.1 = - 3 < 0 Phương trình này vô nghiệm Vậy phươngtrình (1) có hai nghiệm

c) x - = 5 + 7 (ĐK: x 0) Đặt = t (t 0), có

t2 – t = 5t + 7 t2 – 6t - 7 = 0

Có a – b +c = 1+6 – 7 = 0

t1= - 1 (loại) ; t2= 7 Với t = 7 = 7 x = 49 Vậy phương trình có 1 nghiệm là x = 49

4 Củng cố  (4’)

- Các phương pháp giải 1 số phương trình bậc cao?

- Phương trình quy về phương trình bậc hai?

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Xem lại các bài tập đã làm

- Làm các bài tập còn lại của phần luyện tập

- Đọc trước bài "Giải bài toán bằng cách lập phương trình

V Rút kinh nghiệm:

………

…….…

……… ……

………

…………

………

Ngày soạn: 7.4.2018

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH.

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- HS hiểu được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

2.Kĩ năng :

3

1

10

x x

x

t

x x 

x 1

t

1 3

10 

t

t

x 15

x

5

x

x 12

x

3

2

x

4

5

1  

x

3

2

2  

x

1

3 1

1

2

5

1 2

5

1

2

1   x  

Trang 9

- Biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải phương trình bậc hai một ẩn

-Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai

3.Tư duy :

- Thấy được thêm những liên hệ hai chiều của toán học với thực tế: Toán học xuất phát từ thực tế và nó quay lại phục vụ thực tế

4 Thái độ:

- HS thấy được lợi ích của môn toán trong đời sống, có ý thức học tập tốt hơn

- Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác nhóm Rèn tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập

5 Năng lực:

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực phát triển ngôn ngữ

II Chuẩn bị:

- GV : Bảng phụ ghi đề bài, thước thẳng, máy tính bỏ túi

- HS: Ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.Bảng nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi, thước kẻ

III Phương pháp dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, trực quan, dự đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Hoạt động nhóm, thảo luận nhóm

- Làm việc với sách giáo khoa

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?

3 Bài mới: Hoạt động 3.1 : Tìm hiểu Ví dụ 1

+) Mục tiêu: HS xây dựng được cách giải bài toán bằng cách lập ph trình bậc hai

+) Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, Dạy học theo tình huống

+) Thời gian: 10ph

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

+) Cách thức thực hiện

Giải bài toán VD.

- Để giải bài toán này ta sẽ lập phương

trình cho bài toán, giải phương trình để

tìm câu trả lời cho bài toán

? Bài toán này thuộc dạng nào

- Kẻ bảng lập bảng số liệu

Số áo may 1 ngày

Kế hoạch x (áo)

Thực hiện x + 6

? Tìm điều kiện của ẩn

1 Ví dụ: (SGK/57)

Gọi số áo phải may trong 1 ngày theo

kế hoạch là x (áo) (x  N, x > 0) Thời gian dự định may xong 3000 áo là

(ngày)

Số áo thực tế may trong 1 ngày là x+ 6 (áo)

x

3000

Trang 10

Cho HS tại chỗ nhìn vào bảng phân

tích, trình bày các bước lập

- Yêu cầu cả lớp ghi các bước lập

phương trình

- HS trình bày giải phương trình và trả

lời bài toán

? Nêu lại các bước giải bài toán bằng

cách lập phương trình

Thời gian may xong 2650 áo là

(ngày)

Vì xưởng may xong 2650 áo trước hạn 5

ngày Ta có phương trình:

- = 5

x2 - 64x - 3600 = 0 Giải phương trình trên ta được :

x1 = 100 ; x2 = -36 (loại ) Vậy: Mỗi ngày xưởng phải may 100 chiếc áo

Hoạt động 3.2 : Áp dụng

+) Mục tiêu: HS biết vận dụng linh hoạt quy tắc giải vào giải bài tập

+) Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, Dạy học theo tình huống

+) Thời gian:15ph

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt

động nhóm, luyện tập thực hành

+) Cách thức thực hiện

Thực hiện ?1 (Sgk)

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

làm ?1 trên giấy nháp

- Kiểm tra quan sát các nhóm

- Tổ chức nhận xét hoạt động và bài

làm các nhóm

- GV: Giới thiệu cách làm khác

+?1: (Sgk)

Gọi chiều rộng của mảnh vườn là x (m, x >0) Chiều dài của mảnh đất x+4 (m)

Diện tích của mảnh đất 320m2

Ta có phương trình: x(x+4) = 320

x2+ 4x - 320 = 0

 x1= 16 (tmđk)

x2 = -20 (tmđk) Vậy chiều rộng mảnh đất là 16m

Chiều dài mảnh đất là 16+4=20m

GV: Gọi 1 hs đọc đề bài, tóm tắt đề

bài?

GV: Hướng dẫn hs chọn ẩn và lập

phương trình của bài toán

GV: yêu cầu HS giải phương trình

một HS lên bảng trình bày

? cả hai nghiệm này có nhận được

không

Trả lời bài toán

3 Luyện tập:

*Bài số 41: (SGK/58)

Gọi số nhỏ là x số lớn là (x + 5) Tích của chúng bằng 150

 Có phương trìnhpt: x (x + 5) = 150

x2 + 5x - 150 = 0 ∆ = 52 - 4.(-150) = 625

Cả hai nghiệm này nhận được vì x là một số Trả lời :

Nếu một bạn chọn số 10 thì số kia là -15 Nếu một bạn chọn số là -15 thì bạn kia phải

6

2650

x

x

3000 2650

6

x 

25

  

1 5 25 10 ; 2 5 25 15

x    x   

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống +)  Thời gian:10ph - Giáo án đại 9 tiết 60 61 62
Hình th ức tổ chức: Dạy học theo tình huống +) Thời gian:10ph (Trang 2)
+ Một em lên bảng tiếp tục giải phương trình? - Giáo án đại 9 tiết 60 61 62
t em lên bảng tiếp tục giải phương trình? (Trang 3)
+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống +)  Thời gian:15ph - Giáo án đại 9 tiết 60 61 62
Hình th ức tổ chức: Dạy học theo tình huống +) Thời gian:15ph (Trang 3)
- GV :Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, bài tập, bài giải mẫu   -  HS: Bảng nhĩm, bút dạ, máy tính bỏ túi. - Giáo án đại 9 tiết 60 61 62
Bảng ph ụ ghi sẵn câu hỏi, bài tập, bài giải mẫu - HS: Bảng nhĩm, bút dạ, máy tính bỏ túi (Trang 5)
của bạn trên bảng. - Giáo án đại 9 tiết 60 61 62
c ủa bạn trên bảng (Trang 6)
HS: Trình bày vào bảng con cá nhân - Giáo án đại 9 tiết 60 61 62
r ình bày vào bảng con cá nhân (Trang 7)
Cho HS tại chỗ nhìn vào bảng phân tích, trình bày các bước lập  - Giáo án đại 9 tiết 60 61 62
ho HS tại chỗ nhìn vào bảng phân tích, trình bày các bước lập (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w