1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ly 9 ( tiet 61 - 70)

18 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 528 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 55 : MÀU SẮC CÁC VẬT DƯỚI ÁNH SÁNG TRẮNGVÀ DƯỚI ÁNH SÁNG MÀU I – Mục Tiêu Trả lời được câu hỏi có ánh sáng màu nào vào mắt khi ta nhìn thấy một vật màu đỏ , vật màu xanh , vật màu đ

Trang 1

Bài 55 : MÀU SẮC CÁC VẬT DƯỚI ÁNH SÁNG TRẮNG

VÀ DƯỚI ÁNH SÁNG MÀU

I – Mục Tiêu

Trả lời được câu hỏi có ánh sáng màu nào vào mắt khi ta nhìn thấy một vật màu đỏ , vật màu xanh , vật màu đen

Giải thích được hiện tượng khi ta các vật dưới ánh sáng trắng ta thấy có vật màu đỏ , vật màu xanh , vật màu trắng , vật màu đen

Giải thích được hiện tượng khi đặt vật dưới ánh sáng đỏ thì chỉ có màu đỏ giữ nguyên màu còn các vật có màu khác sẽ bị thay đổi

Rèn luyện khả năng quan sát , so sánh và kỹ năng tư duy của HS

II – Chuẩn Bị

Cho mỗi nhóm học sinh :

1 hộp kín có cửa sổ quan sát trong có ba đèn phát ánh sáng trắng , đỏ , xanh

HS : 1 vật hình tròn có d = 10cm có ba đường tròn màu lục , đỏ , đen

III – Tiến Trình Lên Lớp

1 Hoạt động 1 :

Oån Định Tổ Chức (1ph)

2 Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ (4ph)

+ Thế nào là trộn ánh sáng màu với nhau ? Nêu kết luận về trộn ba ánh sáng màu với nhau để được ánh sáng trắng ?

+ Đúng mỗi ý 5đ

3 Hoạt động 3 : Bài mới

a Hoạt động 3.1 (10ph)

“Tìm hiểu về màu sắc ánh sáng truyền

từ các vật có màu dưới ánh sáng trắng đến

mắt ”

GV : Cho HS đặt các vật có màu đã chuẩn

bị dưới ánh sáng trắng , quan sát và làm C1

HS : Đặt các vật đã chuẩn bị ra quan sát và

tiến hành làm C1

GV : Qua quan sát vật và làm C1 ta rút ra

nhận xét gì ?

HS : Trả lời

GV : Vậy tại sao ta không nhìn thấy màu

đen ?

I – Vật màu trắng , vật màu đỏ , vật màu xanh , vật màu đen dưới ánh sáng trắng

+ Nhận xét : Dưới ánh sáng trắng vật có màu nào thì có ánh sáng màu đó truyền đến mắt ta (trừ vật màu đen) Ta gọi là màu của vật

Trang 2

HS : Trả lời

GV : Màu đen xuất hiện khi nào ?

HS : Trả lời

b Hoạt động 3.2 (15ph)

“Tìm hiểu khả năng tán xạ ánh sáng

màu của các vật.”

GV : Bố trí TN Cho HS thực hiện

HS : Tiến hành và trình bày kết quả

GV : Như thế nào là tán xạ ánh sáng màu ?

HS : Trả lời

GV : Hướng dẫn các em làm C2 , C3

HS : Thảo luận nhóm

GV : Quan sát và giúp đỡ các em

GV : Qua kết quả có được các em rút ra

nhận xét gì ?

HS : Trả lời

c Hoạt động 3.3 (10ph)

“ Rút ra kết luận chung về khả năng tán

xạ ánh sáng màu của các vật.”

GV : Qua quá trình thảo luận nhóm và làm

TN ở phần trên ta rút ra kết luận gì ?

HS : Trả lời

II – Khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật

1 Thí nghiệm

2 Nhận xét Một vật tán xạ ánh sáng màu tốt thì hấp thụ ánh sáng màu kém và ngược lại

III – Kết luận chung về khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật

Vật có màu nào thì tán xạ tốt ánh sáng màu

đó và tán xạ kém ánh sáng màu khác Vật màu trắng tán xạ tốt tất cả các ánh sáng màu

Vật màu đen không có khả năng tán xạ ánh sáng màu

4 Hoạt động 4 : Cũng cố (3ph)

Cho HS nhắc lại nội dung bài và làm vận dụng

5 Hoạt động 5 : Dặn dò (2ph)

+ Về học , và chuẩn bị bài sau mỗi nhóm chuẩn bị một tấm bìa màu đen (15 x 20cm)

Trang 3

-o0o -Bài 56 : CÁC TÁC DỤNG CỦA ÁNH SÁNG

I – Mục Tiêu

Trả lời được câu hỏi tác dụng nhiệt của ánh sáng là gì

Vận dụng được kiến thức về tác dụng nhiệt của ánh sáng trên vật màu trắng , trên vật màu đen để giải thích một số ứng dụng thực tế

Trả lời được câu hỏi tác dụng sinh học của ánh sáng là gì , tác dụng quang điện của ánh sáng là gì

Cho HS thấy rõ tầm quan trọng của ánh sáng đến đời sống và cơ thể

II – Chuẩn Bị

Cho mỗi nhóm học sinh :

Bộ TN về tác dụng nhiệt của ánh sáng

III – Tiến Trình Lên Lớp

1 Hoạt động 1 : 1 phút

Oån Định Tổ Chức

2 Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ (4phút)

+ Nêu nhận xét về các vật màu dưới ánh sáng trắng ? Kết luận về khả năng tán xạ

ánh sáng màu ?

+ Đúng mỗi ý 5 điểm

3 Hoạt động 3 : Bài mới

a Hoạt động 3.1

“Tìm hiểu về tác dụng nhiệt của ánh

sáng .” 15 phút

GV : Cho HS đọc Thông tin SGK và làm

C1 , C2

HS : Nắm thông tin và trả lời C1 , C2

GV : Nhận xét và chốt lại

GV : Nêu mục đích của thí nghiệm và giới

thiệu các dụng cụ

GV : Cung cấp dụng cụ và hướng dẫn các

em cách bố trí và tiến hành TN

HS : Tiến hành TN theo sự hướng dẫn của

Gv

GV : Cần phải chú ý ghi kết quả vào bảng ,

thảo luận làm C3

HS : Thảo luận và trình bày

I – Tác dụng nhiệt của ánh sáng

1 Tác dụng nhiệt của ánh sáng là gì ?

Aùnh sáng chiếu vào các vật làm chúng nóng lên Khi đó năng lượng ánh sáng biến thành nhiệt năng và đó là tác dụng nhiệt của ánh sáng

2 Nghiên cứu tác dụng nhiệt của ánh sáng trên vật màu trắng và vật màu đen

Trong đời sống hằng ngày các vật màu trắng , đỏ , hồng được gọi Là các màu

Trang 4

b Hoạt động 3.2

“Tìm hiểu về tác dụng sinh học của ánh

sáng ” 7 phút

GV : Cho HS đọc thông tin SGK và làm C4 ,

C5

HS : Nắm thông tin và trả lời

GV : Chốt lại

c Hoạt động 3.3

“Tìm hiểu về tác dụng quang điện của

ánh sáng ” 10 phút

GV : Hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và

trả lời câu hỏi

+ Thế nào là pin quang điện ?

+ Em đã gặp pin quang điện ở đâu ?

+ Dựa vào thông tin SGK hãy mô tả pin

quang điện

HS : Trả lời

GV : Pin này hoạt động dựa vào hiện tượng

nào ?

HS : Trả lời

GV : (Chốt lại)Vậy mặt trời làm pin hoạt

động nên người ta cũng gọi pin mặt trời là

pin quang điện

sáng Các màu đen , tím được gọi là các màu tối , trong tác dụng nhiệt của ánh sáng thì các vật có màu tối hấp thụ năng lượng ánh sáng mạnh hơn các vật màu sáng

II – Tác dụng sinh học của ánh sáng

Aùnh sáng có thể gây ra một số biến đổi nhất định ở các sinh vật đó là tác dụng sinh học của ánh sáng

III – Tác dụng quang điện của ánh sáng

1 Pin mặt trời

Khi có ánh sáng mặt trời chiếu vào pin thì nó phát ra điện

2 Tác dụng quang điện của ánh sáng

Trong pin mặt trời có sự biến đổi trực tiếp của ánh sáng thành năng lượng điện do đó tác dụng của anh1 sáng lên pin gọi là tác dụng quang điện

4 Hoạt động 4 : Cũng cố (7 phút)

GV : Cho HS nhắc lại nội dung bài và làm vận dụng

5 Hoạt động 5 : Dặn dò (1phút)

+ Về xem lại bài và chuẩn bị bài cho tiết sau (giấy kiếng màu đo , vàng , tím … mẫu báo cáo thực hành)

-o0o -Ngày soạn _ Tiết 63

Trang 5

Bài 57 THỰC HÀNH NHẬN ÁNH SÁNG ĐƠN SẮC VÀ ÁNH SÁNG KHÔNG ĐƠN SẮC BẰNG ĐĨA CD

I – Mục Tiêu

Trả lời được câu hỏi thế nào là ánh sáng đơn sắc , ánh sáng không đơn sắc

Biết cách dùng đĩa CD để nhận biết ánh sáng không đơn sắc và ánh sng1 không đơn sắc

Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích vài hiện tượng vật lý đơn giản như bảy sắc cầu vòng …

II – Chuẩn Bị

GV : 1 đèn phát ánh sáng trắng , các tấm lọc màu : đỏ , lam , lục và một nguồn phát ánh sáng dơn sắc màu đỏ

HS : Một số tờ giấy kiếng đỏ , vàng , lục … và mẫu báo cáo thực hành

III – Tiến Trình Lên Lớp

1 Hoạt động 1 : (1phút)

Oån Định Tổ Chức

2 Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ (4phút)

+ Nêu tác dụng nhiệt và tác dụng sinh học của ánh sáng ?

+ Nêu tác dụng quang điện và giải thích hoạt động của pin mặt trời ?

+ Đúng mỗi ý 5đ

3 Hoạt động 3 : Bài mới

a Hoạt động 3.1(10phút)

“Tìm hiểu các khái niệm về ánh sáng đơn

sắc , không đơn sắc , các dụng cụ và cách tiến

hành TN ”

GV : Giới thiệu đèn Led , đèn laze và mở

nguồn cho các em quan sát nhận xét

+ Aùnh sáng các đèn này phát ra mấy màu ?

+ Vậy ánh sáng đơn sắc là gì ?

HS : Quan sát trả lời

GV : Như vậy ánh sáng không đơn sắc là gì ?

HS : Trả lời

GV : Chốt lại

GV : Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm

HS : Quan sát

GV : Vậy mục đích ta làm TN để xác định

điều gì ?

HS : Trả lời

GV : Cho HS nêu cách bố trí TN

HS : Đưa ra cách bố trí TN

I – Chuẩn bị

1 Khaí niệm về ánh sáng đơn sắc , không đơn sắc

Aùnh sáng đơn sắc là ánh sáng có một màu nhất định và không phân tích nó ra được các màu khác ngược lại là ánh sáng không đơn sắc

2 Dụng cụ

Trang 6

GV : Cung cấp dụng cụ cho các nhóm

HS : Nhận thiết bị

b Hoạt động 3.2 (20phút)

“Phân tích ánh sáng màu do nguồn sáng

màu phát ra”

GV : Hướng dẫn cho HS cách bố trí TN

HS : Bố trí TN và Tiến hành

GV : Hướng dẫn các em cách quan sát và ghi

kết quả vào báo cáo

+ Chiếu ánh sáng đỏ

+ Chiếu ánh sáng vàng

+ Chiếu ánh sáng lục

+ Chiếu ánh sáng lam

GV : Vậy ánh sáng chiếu đến đĩa CD là ánh

sáng đơn sắc hay không đơn sắc ?

HS : Trả lời

GV : Vậy ánh sáng nào mới là ánh sáng đơn

sắc ?

HS : Trả lời

c Hoạt động 3.3 (5 phút)

“Hướng dẫn HS hoàn thành báo cáo”

GV : Cho HS điền kết quả vào báo cáo

II – Nội dung thực hành

1 Lắp TN

2 Phân tích kết quả

Bảng 1

Kq quan Sát Lần TN được phân tích raCác màu của as

As màu được tạo ra nhờ tấm lọc là đơn sắc hay không đơn sắc

Với tấm lọc

Với tấm lọc

Với tấm lọc

Với tấm lọc

-> Aùnh sáng các đèn led , đèn laze

4 Hoạt động 4 : Cũng cố (4phút)

GV : Nhận xét

+ Ưu điểm

+ Khuyết điểm

+ Rút kinh nghiệm

5 Hoạt động 5 : Dặn dò (1phút)

+ Về chuẩn bị bài sau tổng kết chương 3

-o0o -Bài 49 : MẮT CẬN VÀ MẮT LÃONgày soạn _

Tiết 55

Trang 7

I – Mục Tiêu

Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn thấy được các vật ở xa mắt và cách khắc phục tật cận thị là phải đeo kinh phân kỳ

Nêu được đặc điểm chính của mắt lão là không nhìn thấy được vật ở gần và cách khắc phục tật mắt lão là phải đeo kính hội tụ

Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng về mắt cận và mắt lão Rèn luyện tính cẩn thận và biết trân trọng đôi mắt của mình và của người khác

II – Chuẩn Bị

Cho mỗi nhóm học sinh :

+ 1 kính lão , 1 kính cận

III – Tiến Trình Lên Lớp

1 Hoạt động 1 : (1 phút)

Oån Định Tổ Chức

2 Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ (4phút)

HS1: Cấu tạo của mắt , điểm cực cận và điển cực viễn ?

ĐA : Đúng mỗi ý 3 đ , ý đầu 4 điểm

3 Hoạt động 3 : Bài mới

a Hoạt động 3.1

“Tìm hiểu tật cận thị và cách khắc phục

.” 18 phút

GV : Giới thiệu kính cận cho HS quan sát

HS : Quan sát

GV : Cho HS làm C1 , C2 , C3

HS : Trả lời

GV : Muôn nhìn rõ vật thì cần phải làm gì ?

HS : Trả lời

GV : Vậy khi đeo kính thì ảnh của vật hiện

lên gần hơn hay xa hơn ?

HS : Trả lời

GV : (Chốt lại) để có một kính tốt nhất thì

cần chọn kính có tiêu điểm trùng với điểm

cực viễn

GV : Từ các nhận xét trên ta rút ra dược kết

luận gì ?

HS : Trả lời

b Hoạt động 3.2

“Tìm hiểu về tật của mắt lão ” 18 phút

GV : Giới thiệu kính lão

HS : Quan sát , nhận xét

I – Mắt cận

1 Những biểu hiện của tật cận thị

C1 + Khi đọc sáh phải đặt sách gần hơn mắt bình thường

+ Ngồi dưới lớp nhìn chữ trên bảng thấy mờ

+ ngồi trong lớp không thấy rõ vật ngoài sân

2.Cách khắc phục tật cận thị

+ Kết luận : (SGK)

II – Mắt lão

1 Những đặc điểm của mắt lão

A A

B

F

C v

Trang 8

GV : Cho các đọc thông tin SGK

+ Mắt lão có những đặc điểm nào ?

+ Lí do nào gây ra tật của mắt ?

HS : Hoạt động nhóm và trình bày kết quả

GV : Làm thế nào để nhận biết mắt lão ?

HS : Trả lời

GV : Vậy muốn dời ảnh một vật từ gần ra

xa ta dùng thấu kính nào ?

HS : Trả lời

GV : Vậy A/B/ là ảnh gì ?

HS : Trả lời

Gv : Nếu ta đeo kính phân kỳ thì ngừơi bị

tật mắt lão có nhìn rõ vật không ? Tại sao ?

HS : Trả lời

+ Khả năng điều tiết kém + Mắt lão không nhìn rõ vật ở gần + Điểm cực cận xa hơn mắt bình thường

2 Cách khắc phục

+ Kết luận : (SGK)

4 Hoạt động 4 : Cũng cố (3 phút)

GV : Cho HS làm vận dụng 49.1 , 49.2

Đọc có thể em chưa biết và nhắc lại nội dung bài

5 Hoạt động 5 : Dặn dò (1phút)

+ Về học bài , chuẩn bị bài sau

-o0o -Bài 50 : KÍNH LÚP Ngày soạn _

Tiết 56

B

B

O

F

C c

Trang 9

I – Mục Tiêu

Trả lời được câu hỏi : kính lúp dùng để làm gì ?

Nêu được hai đặc điểm của kính lúp (Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn , khi quan sát vật qua kính lúp ta thu được ảnh ảo)

Nêu được ý nghĩa về số bội giác của kính lúp

Sử dụng được kính lúp để quan sát một vật nhỏ

II – Chuẩn Bị

GV : Cho mỗi nhóm học sinh :

+ 2 kính lúp có tiêu cự khác nhau

HS : Vài vật nhỏ để quan sát

III – Tiến Trình Lên Lớp

1 Hoạt động 1 : (1 phút)

Oån Định Tổ Chức

2 Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ (4phút)

HS1: Nêu các biểu hiện của mắt cận ? Cách khắc phục ?

HS 2: Đặc điểm của mắt lão ? Cách khắc phục ?

ĐA : Đúng mỗi ý đầu 5đ

3 Hoạt động 3 : Bài mới

a Hoạt động 3.1

“Cấu tạo và đặc điểm của kính lúp.” 20

phút

GV : Giới thiệu và cung cấp cho HS kính

lúp ?

HS : Quan sát , nhận thiết bị

GV : Kính lúp là thấu kính gì ?

HS : Trả lời

GV : Vì sao ta biết được kính lúp là thấu

kính hội tụ ?

HS : Trả lời

GV : Các kính lúp khác nhau thì độ bội giác

như thế nào ?

HS : Trả lời

GV : Cho HS đọc thông tin SGK

GV : Biểu thức nào liên hệ giữa độ bội giác

và tiêu cự ?

HS : Trả lời

GV : Cho HS Hoạt động nhóm C1 , C2

HS : Tiến hành và trình bày kết quả

I – Iính lúp là gì ?

1 Các khái niệm

+ Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ

+ Mỗi kính lúp có một độ bội giác khác nhau (kí hiệu G) được ghi là : 2X , 3X , 5X

… + Giữa số bội giác và tiêu cự có biểu thức liên hệ : G = 25f

2 Trả lời câu hỏi

C1 Khi thấu kính có độ bội giác càng lớn thì tiêu cự càng ngắn

C2 : Số bội giác nhỏ nhất của kính lúp là 1,5

X Vậy tiêu cự là :

Trang 10

GV : Từ các khái niệm trên ta đưa ra được

kết luận gì ?

HS : Trả lời

b Hoạt động 3.2

“Tìm hiểu cách quan sát một vật nhỏ

qua kính lúp và sự tạo ảnh ” 15 phút

GV : Cho HS hoạt động nhóm C3 , C4

HS : Hoạt động nhóm và trình bày kết quả

GV : Aûnh tạo bởi kính lúp là ảnh gì to hay

nhỏ hơn vật ?

HS : Trả lời

GV : Hướng dẫn HS cách vẽ ảnh

HS : Quan sát

GV : Nếu muốn ảnh thu được lớn hơn vật thì

vật cần phải đặc ở đâu ?

HS : Trả lời

GV : Nếu đặc vật ngoài tiêu cự thì sao ?

Lúc này ảnh có đặc đểm gì ?

HS : Trả lời

GV : Qua hình vẽ ta rút ra kết luận gì ?

HS : Trả lời

16,7 1,5

G

3 Kết luận (SGK)

II – Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp

1 Aûnh một vật tạo bởi kính lúp

2 Kết luận (SGK)

4 Hoạt động 4 : Cũng cố (4 phút)

GV : Cho HS nhắc lại nội dung bài và làm vận dụng

Đọc có thể em chưa biết

5 Hoạt động 5 : Dặn dò (1phút)

+ Về học bài , chuẩn bị bài sau

-o0o -Bài 51 : BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC

I – Mục Tiêu

Ngày soạn _ Tiết 57

Trang 11

Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập định tính và định lượng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng , về thấu kính và về các dụng cụ quang học đơn giản (máy ảnh , mắt , kính cận , kính lão và kính lúp)

Thực hiện đúng các phép vẽ hình quang học

Giải thích được một số hiện tượng và một số ứng dụng về quang hình học

Rèn luyện khả năng tư duy , vẽ hình của các em

II – Chuẩn Bị

Cho mỗi nhóm học sinh :

III – Tiến Trình Lên Lớp

1 Hoạt động 1 : (1 phút)

Oån Định Tổ Chức

2 Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ (6phút)

HS1: Kính lúp là gì ? Nêu các khái niệm cơ bản ?

HS2: Nêu cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ?

ĐA : Đúng mỗi ý 5đ

3 Hoạt động 3 : Bài mới

a Hoạt động 3.1

“Giải bài tập 1” 10 phút

GV : Cho HS đưa ra cách giải

+ Gợi ý : Cần lấy tỉ lệ ra sao ?

+ So sánh góc khúc xạ và góc tới ?

HS : Đọc thông tin SGK

GV : Muốn vẽ góc tới , góc khúc xạ ta cần

xác định gì ?

HS : Trả lời

GV : Vậy pháp tuyến là đường thẳng ra

sao ?

HS : Trả lời

b Hoạt động 3.2

“Giải bài tập 2 ” 15 phút

GV : Cho HS đọc đề và gợi ý SGK

HS : Đọc thông tin

GV : Ta nên chọn tỉ lệ nào để vẽ ?

HS : Trả lời

GV : Khi vẽ ảnh ta cần sử dụng các tia cơ

bản nào ?

HS : Trả lời

I – Bài tập 1

Bước 1: Vẽ hình 51.1

Bước 2 : Xác định mặt nước và pháp tuyến

Bước 3 : So sánh góc khúc xạ và góc tới

Đo góc : iˆrˆ

II – Bài tập 2

Tóm tắt Vật AB  

OA = 16cm

f = 12cm = OF

a Vẽ ảnh A/B/

b So sánh AB và A/B/ (dựa vào hình)

A

D

O

M I

N

N /

Ngày đăng: 24/04/2015, 13:00

w