1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN DAI SO 9 TIET 5960

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 15,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS biết cách giải một số dạng phương trình quy được về phương trình bậc hai như phương trình trùng phương, phương trình có chứa ẩn ở mẫu, một vài dạng phương trình bậc cao có [r]

Trang 1

Tuần 31 Ngày soạn: 31/03/2013

Tiết 59 Ngày dạy: / / 2013

PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS biết cách giải một số dạng phương trình quy được về phương trình bậc

hai như phương trình trùng phương, phương trình có chứa ẩn ở mẫu, một vài dạng

phương trình bậc cao có thể đưa về phương trình tích để giải

2 Kỹ năng: HS được rèn luyện kỹ năng giải một số dạng phương trình quy được về

phương trình bậc hai như phương trình trùng phương, phương trình có chứa ẩn ở

mẫu, một vài dạng phương trình bậc cao có thể đưa về phương trình tích để giải

3 Thái độ: Cẩn thận chính xác trong giải toán

II CHUẨN BỊ :

 GV: bảng phụ, phấn màu

 HS: ôn cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu hoặc phương trình tích

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: 1 Phương trình trùng

phương.

- Kiến thức: Hiểu được cách giải phương trình

trùng phương

- Kỹ năng: Thành thạo giải phương trình trùng

phương

ĐVĐ: ta đã biết cách giải các phương trình bậc

hai trong thực tế, có những phương trình không

phải là phương trình bậc hai nhưng có thể giải

được bằng cách quy về phương trình bậc hai

Ta xét phương trình trùng phương

GV giới thiệu phương trình trùng phương là

phương trình có dạng ax4 + bx2 +c = 0 (a 0)

Ví dụ: 2x4 –18x2 + 4 = 0

GV: hãy cho 1 vài ví dụ về phương trình trùng

phương

GV cho HS đọc nhận xét

Dựa vào nhận xét GV cho HS nêu cách giải

phương trình: x4 –13x2 + 36 = 0

Đặt t = x2 (t 0) ta có phương trình nào?

Hãy giải p.trình bậc hai: x4–13x2+36=0

Sau đó GV hướng dẫn tiếp:

t1 = x2 = 4 x1, 2 = ± 2

t2 = x2 = 9 x3, 4 = ± 3

Vậy phương trình có 4 nghiệm x1 =2; x2 = –2;

1 Phương trình trùng phương.

a) Định nghĩa: (sgk) b) Ví dụ:

* Áp dụng: Giải phương trình: x4 – 13x2 + 36

= 0 Đặt t = x2 Điều kiện t 0

Thay t = x2 vào phương trình , ta được:

t2 –13t + 36 = 0

Δ = b2 – 4ac = (–13)2 – 4.36.1 = 169 – 144 = 25 > 0; √Δ = 5

t1 = 13 −52 =4 (TMĐK);

t2 = 13+52 =9 (TMĐK) Với t1 = x2 = 4 x1, 2 = ± 2

t2 = x2 = 9 x3, 4 = ± 3 Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm x1,2 =

x3, 4 =

Trang 2

x3 = 3; x4 = –3

H: Qua ví dụ rút ra được các bước giải tổng

quát cho phương trình trùng phương như thế

nào ?

GV trình bày các bước giải tổng quát trên bảng

phụ

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm là ?1

Giải các phương trình sau:

a 2x4 –18x2 + 4 = 0

b 3x4 + 4x2 + 1 = 0

c x4 – 5x2 + 6 = 0

d x4 – 9x2 = 0

Hoạt động 2: 2 Phương trình chứa ẩn ở

mẫu.

- Kiến thức: HS nắm được các bước giải

phương trình chứa ẩn ở mẫu

- Kỹ năng: Giải thành thạo phương trình chứa

ẩn ở mẫu

HS nhắc lại các bước giải pt chứa ẩn ỏa mẫu đã

học ở lớp 8

GV: cho HS thực hiện ?2

H: Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta cần

lưu ý các bước nào ?

GV: 2 bước: ĐKXĐ và đối chiếu nghiệm với

ĐKXĐ để chọn nghiệm

HS thực hành giải bài 35a/sgk

Hoạt động 3: 3 Phương trình tích.

- Kiến thức: Hiểu được cách giải phương trình

tích, biết dùng phương pháp phân tích đa thức

thành nhân tử để giải phương trình bậc cao

- Kỹ năng:HS có kỹ năng giải phương trình

tích, phương trình bậc cao

GV: Giải phương trình x3 + 3x2+ 2x = 0

H: ở lớp 8 để giải phương trình bậc cao hơn

bậc1 em làm thế nào?

GV: vậy các em thử giải phương trình trên như

cách đã học

c) Cách giải:

B1: Đặt t = x2 Điều kiện t 0

B2: Thay t = x2 vào pt, ta được:

at2 + bt + c = 0 (*)

B3: Giải phương trình (*), chọn nghiệm t 0

B4: Thay t = x2, tìm nghiệm x

B5: Kết luận nghiệm cho phương trình đã cho

2 Phương trình chứa ẩn ở mẫu.

a) Các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu: (sgk) b) Áp dụng: Giải phương trình:

x

2−3 x+6

x2− 9 =

1

x −3

ĐKXĐ: x ±3

Quy đồng và khử mẫu ta được phương trình:

x2 – 3x + 6 = x + 3

x2 – 4x + 3 = 0

Ta có: a + b + c = 1 – 4 + 3 = 0 Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1 = 1 (TMĐK)

x2 = c a=3 (Không TMĐK): loại Vậy nghiệm của phương trình đã cho là: x = 1

3 Phương trình tích – Phương trình bậc cao (bậc lớn hơn 2)

a) Ví dụ: Giải phương trình:

x3 + 3x2 + 2x = 0

x (x2 + 3x+ 2) = 0

x =0

¿

x2+3 x +2=0

¿

¿

¿

¿

* x1 = 0

* x2 + 3x + 2 = 0

Có dạng a – b + c = 0 x2 = –1

x3 = − c a =−2

Vậy phương trình có 3 nghiệm:

x1 = 0, x2 = –1, x3 =

Trang 3

H: Qua ví dụ rút ra được cách giải chung cho

phương trình tích-phương trình bậc cao như

thế nào ?

GV trình bày phương pháp giải

HS thực hành giải bài 36b/sgk

–2

b) Phương pháp giải:

B1: Dùng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử biến đổi phương trinh về dạng phương trình tích: A(x).B(x)…C(x) = 0 (Trong đó:A(x); B(x) ,…., C(x) là các nhị thức bậc nhất hoặc tam thức bậc hai)

B2: Giải các phương trình:

A(x) = 0; B(x) = 0,…., C(x) = 0

B3: Kết luận nghiệm phương trình đã cho (là các nghiệm của phương trình A(x) = 0; B(x) = 0,…., C(x) = 0)

4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

 Nắm vững cách giải từng loại phương trình

 Làm các bài tập còn lại trong SGK ở phần bài tập và các bài 37, 38/sgk

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Tuần 31 Ngày soạn: 31/03/2013

Tiết 60 Ngày dạy: / / 2013

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS được cũng cố và khắc sâu cách giải phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu phương trình tích, phương trình bậc cao

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải một số phương trình quy về phương trình bậc hai

như phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, một số phương trình

bậc cao đưa về dạng phương trình tích

3 Thái độ: Cẩn thận và chính xác trong giải toán

II CHUẨN BỊ :

 GV: bảng phụ, phấn màu

 HS: bài tập về nhà, máy tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Tổ chức:

2 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Giải các phương trình:

a x4 – 5x2 + 4 = 0 b 4

x +1=

− x2− x +2

(x +1)( x+2) c x3 + 3x2 –2x – 6 = 0

3 Luyện tập:

1 phương trình trùng phương:

Bài 1 (bài 37 b, c, d)

b 5x4 + 2x2 –16 = 10 – x2

Bài 1 (bài 37 b, c, d)

b 5x4 + 2x2 –16 = 10 – x2

5x4 + 3x2 –26 = 10 – x2 Đặt t = x2 Điều kiện t 0

Trang 4

c 2x2 + 1 = 1

x2− 4

d 0,3 x4 + 1,8x2 + 1,5 = 0

GV cho HS làm bài tập theo nhóm nhỏ

GV kiểm tra bài làm của các nhóm

GV nhận xét, cho HS sửa bài làm của các bạn

2 phương trình chứa ẩn ở mẫu

Bài 2 (Bài 38 e, f SGK/57).

Giải phương trình:

e x (x −7)

3 −1=

x

2

x −4

3

f 2 x

x +1=

x2− x +8

(x +1)( x − 4)

GV kiểm tra bài làm của HS

GV cho HS nhận xét và sửa bài làm của bạn (nếu

sai)

5t2 +3t –26 = 0

Δ = b2 – 4ac = (3)2 – 4.(–26).5 = 9 + 520 = 529 > 0

Δ = 23

t1 = 10− 3+23=2 (TMDK);

t2 = 10− 3 −23=−26

t = x2 = 2 x = ±√2

Vậy phương trình có 2 nghiệm x1= √2 ;

x2= – √2

c 2x2 + 1 = 1

x2− 4 (ĐK x 0)

2x4 + x2 = 1 – 4x2

2x4 + 5x2 – 1 = 0 Đặt t = x2 Điều kiện t 0 2t2 +5t –1 = 0

t1 = − 5+√33

4 (TMDK); t2= − 5 −√33

4

(loại)

t = x2 = − 5+√33

±−5+√33

4

d 0,3 x4 + 1,8x2 + 1,5 = 0 KL: phương trình vô nghiệm

Bài 2 (Bài 38 e, f SGK/57).

e x (x −7)

3 −1=

x

2

x −4

3

⇔ 2 x (x − 7)

6

6=

3 x

6

2( x − 4)

6

⇔ 2 x (x −7)−6=3 x −2(x − 4)

2x2 – 14x – 6 = 3x – 2x + 8

2x2 – 15x – 14 = 0

Δ = b2 – 4ac = (–15)2 – 4.(–14).2 = 337

Δ=√337

Phương trình có 2 nghiệm:

x1=− b+Δ

2 a =

15+√337

4 ;

x2=−b −Δ

2 a =

15 −√337 4

Bài 39.

c (x2 – 1)(0,6x +1)=0,6x2 + x

(x2 – 1)(0,6x + 1) – 0,6x2 – x = 0

Trang 5

3 Phương trình tích, phương trình bậc cao

Bài 39 Giải phương trình bằng cách đưa về

phương trình tích

c (x2–1)(0,6x +1)=0,6x2+x

GV hướng dẫn HS giải

Dùng phương pháp nào để đưa về phương trình

tích

Nêu cách giải phương trình tích

(x2–1–x)(0,6x+1)=0

(x2 – x – 1 )(0,6x + 1) = 0

HS nêu cách giải, GV ghi bảng

* 0,6x + 1= 0 x = − 0,61 =5

3

x = −12

3

* x2 – x – 1= 0

Δ = b2 – 4ac = (–1)2 – 4.1.(–1) = 5

Δ=√5

x1=− b+Δ

2 a =

1+√5

2 ;

x2=−b −Δ

2 a =

1−√5 2 Vậy phương trình có 3 nghiệm: x1 = −12

3

x2=1+√5

2 ; x3=1 −√5

2

4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

 Giải các bài tập còn lại trong SGK/56, 57

 Ôn các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày đăng: 30/06/2021, 17:00

w