1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Giáo án hình học 8 tiết 15 16

7 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 252,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Vận dụng được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết để giải các bài tập tính toán chứng minh đơn giản... 3. Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic. Định [r]

Trang 1

A B

C D

Ngày soạn:9/10/2017 Tiết 15

Ngày giảng:13/ 10/2017

§9 HÌNH CHỮ NHẬT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-HS biết định nghĩa và các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật

-Biết tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông

2 Kỹ năng:

-Biết vẽ 1 hình chữ nhật, biết chứng minh 1 tứ giác là hình chữ nhật

-Vận dụng được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết để giải các bài tập tính toán chứng minh đơn giản

3 Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic.

4 Thái độ: -HS có thái độ học tập đúng đắn.

* Giáo dục HS tính trung thực

5 Định hướng phát triển năng lưc:

Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Máy chiếu, thước kẻ, Ê-ke, compa

- HS: Thước, compa Ôn tập định nghĩa, tính chất hình bình hành.

III PHƯƠNG PHÁP:

-Vấn đáp, luyện tập và hợp tác nhóm nhỏ

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra: (5’) 1 HS khá , lớp cùng làm bài tập

? Nêu các dấu hiệu nhận biết hình bình hành

? Bài tập: Cho tứ giác ABCD có ^A= ^B= ^C= ^D=900 .

Tứ giác ABCD có phải là hình bình hành, là hình thang

cân không? Vì sao?

*Đáp án:

Tứ giác ABCD là hình bình hành vì AB //CD (vì cùng ¿ AD)

và AD // BC (vì cùng ¿ CD)

Tứ giác ABCD là hình thang cân vì AB // CD và ^A= ^B=900

*ĐVĐ: Tứ giác ABCD như trên được gọi là hình chữ nhật

Vậy hình chữ nhật có tính chất gì và làm thế nào để nhận biết một

tứ giác là hình chữ nhật, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa hình chữ nhật

+) Mục tiêu: Hiểu định nghĩa hình chữ nhật

+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

+) Thời gian: (6’)

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

+) Cách thức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

Quan sát hình vẽ và cho biết hình chữ

nhật là tứ giác thế nào?

-HS: T/g có 4 góc vuông là hcn

- Cho hcn ABCD thì em suy ra điều gì?

1 Định nghĩa: (SGK- 97)

T/g ABCD là hcn

^A= ^B= ^C= ^D=900

Trang 2

A

D

B

C

O

- HS: Nếu ABCD là hcn thì suy ra

^A= ^B= ^C= ^D=900

-GV: Từ bài tậpkiểm tra bài cũ hãy cho

biết:

Hình chữ nhật có là hình bình hành

không, có là hình thang cân không?

-HS: Hình chữ nhật là hình bình hành và

là hình thang cân vì có các cạnh đối

song song, hai góc kề một cạnh bằng

nhau

?Vậy hình chữ nhật có tính chất gì?

Giáo dục HS tính trung thực

*Chú ý:

Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành và là một hình thang cân

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hình chữ nhật

+) Mục tiêu:Biết được các tính chất về cạnh, góc, đường chéo của hình chữ nhật

+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

+) Thời gian: 7ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động

nhóm

+) Cách thức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

? Em thử dự đoán xem hình chữ nhật có

tính chất gì? Vì sao?

-HS hoạt động nhóm (3’)nêu dự đoán

-GV khẳng định: Hình chữ nhật cũng là

hình bình hành và cũng là hình thang

cân nên nó có các tính chất của hình

bình hành và hình thang cân

?Hãy nhắc lại tính chất đường chéo của

hình bình hành, của hình thang cân?

KT kết quả nhóm

-HS phát biểu tính chất:

+ Trong Hbh hai đường chéo cắt nhau

tại trung điểm mỗi đường

+ Trong Htc hai đường chéo bằng nhau

-GV: Vậy hình chữ nhật có tính chất gì

về hai đường chéo?

-HS nêu t/c Đọc SGK

2 Tính chất:

*Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, của hình thang cân

*Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

(AC = BD và OA = OC, OB = OD)

Hoạt động 3: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

+) Mục tiêu: Các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

+) Thời gian: (6’)

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt

động nhóm

+) Cách thức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

? Dựa vào định nghĩa hãy cho biết khi

nào một tứ giác là hcn?

? Dựa vào tính chất hãy cho biết khi nào

một hình thang cân là hcn?

?Khi nào một hình bình hành là hcn?

3 Dấu hiệu nhận biết.

(SGK - 97)

Dấu hiệu nhật biết SGK

Trang 3

D M

A

D M

-HS nêu các dấu hiệu nhận biết Vài HS

nhắc lại

Phần ch/m dấu hiệu cho HS về nghiên

cứu SGK và tự ch/m

-GV cho HS thực hiện ?2

-HS nêu cách làm và dùng com pa kiểm

tra trên hình vẽ trong vở của mình

Giáo dục HS tính trung thực

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của hình chữ nhật vào tam giác vuông

+) Mục tiêu: HS biết được định lí áp dụng cho tamvào tam giác vuông

+) Thời gian: (15’)

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

+) Cách thức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

-GV chia lớp làm hai nửa, yêu cầu môt

nửa làm ?3, nửa kia làm ?4 theo nhóm

bàn (hình vẽ đưa trên màn hình)

-HS thực hiện theo hướng dẫn của GV,

đại diện hai nhóm trả lời câu hỏi của

bài:

?3 a) Tứ giác ABCD là hình gì, vì sao?

b) So sánh độ dài AM và BC?

c) vuông ABC có đường trung tuyến

AM ứng với cạnh huyền BC thì suy ra

điều gì? ( AM = nửa cạnh BC)

Hãy phát biểu thành định lí?

- HS phát biểu đbiết được định lí áp

dụng cho tam giaics vuôngịnh lý áp

dụng vào tam giác vuông

- Vài HS nhắc lại

?4:

a) Tứ giác ABCD là hình gì, vì sao?

b)ABC là tam giác gì?

c) ABC có trung tuyến AM ứng với

cạnh BC bằng nửa BC thì ta suy ra điều

gì? (ABC là tam giác vuông)

Hãy phát biểu thành định lí?

- HS phát biểu định lý áp dụng vào tam

giác vuông

- Vài HS nhắc lại

GV cho HS đọc định lí (SGK - 99)

4 Áp dụng vào tam giác vuông.

?3.

a) Tứ giác ABCD có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường  là hình bình hành  có 1 góc vuông 

hình chữ nhật

b) ABCD là hcn  AD = BC

mà AM = CM = BM = DM

 AM =

1

2BC

c) Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng nửa cạnh huyền

?4:

a) Tứ giác ABCD có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường  là hình bình hành  có hai đường chéo bằng nhau  là hình chữ nhật

b) ABCD là hcn  90  Δ ABC là tam giác vuông

c) Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh

ấy thì tam giác đó là tam giác vuông

*Định lí: (SGK - 99)

4.Củng cố: (3’)

Trang 4

A B

C D

d1

- Vẽ sơ đồ tư duy về hình chữ nhật

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học thuộc đ/n, t/c, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật và các định lý áp dụng vào tam gíác vuông

- Làm bài 58, 59, 60, 61 (SGK - 99)

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:7/10/2017

Ngày giảng:12/ 10/2017 Tiết 16

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: -Củng cố đ/n, t/c, dấu hiệu nhận biết hcn, bổ xung tính chất đối xứng của

hình chữ nhật

2 Kỹ năng: -Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, nhận biết HCN theo dấu hiệu của nó.

Vận dụng các kiến thức về hcn trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế

3 Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic.

4 Thái độ -Tự giác luyện tập vẽ hình và có thái độ học tập đúng

* Giáo dục HS có ý thức đoàn kết, rèn luyện thói quen hợp tác

5 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tự học; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tư duy

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Bảng phụ, thước.

- HS: Thước, ôn tập đ/n, t/c, dấu hiệu nhận biết hcn

III PHƯƠNG PHÁP.

Luyện tập và thực hành, vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra: (7’)

HS1: Phát biểu định lí đường trung tuyến trong tam giác vuông

Phát biểu đ/n hcn? Nêu các t/c về cạnh, đường chéo của hình chữ nhật

HS 2 Làm bài 59 sgk/

Hình chữ nhật ABCD có:

+ O là tâm đối xứng của hình

Trang 5

B

C

24 cm

M

I H

C B

+ d1, d2 là trục đối xứng của hình

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Chữa bài tập về nhà

+ Mục tiêu: Vận dụng t/c đường trung tuyến trong tam giác vuông tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh tứ giác là hình chữ nhật

+ Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 10ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

+ Cách thức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

GV y/c HS lên bảng chữa bài tập

HS1 Bài 60

HS2 Bài 61sgk

HS nhận xét chữa bài

Bài 60 sgk /99:

theo đ/l Py ta-go: BC = 25 cm

AM = BC

2 =

25

2 =12 , 5 (cm)

Bài 61sgk/ 99

E đx H qua I (gt)

 I là trung điểm HE mà I

là trung điểm AC (gt)

 AHCE là hbh

^H = 900  AHCE là hcn

Hoạt động 2:

+) Mục tiêu: Củng cố t/c, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

+) Thời gian: 22ph

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

+) Cách thức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

Bài 63Giáo viên treo bảng phụ hình 90

lên bảng

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để

làm bài

- Đại diện 1 nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

- Giáo viên sửa chữa sai xót (nếu có)

HS có ý thức đoàn kết

Bài 64

Giáo viên treo bảng phụ hình hình vẽ 91

trong SGK

- HS vẽ hình vào vở và ghi GT, Kl

.Bài 63 (tr100-SGK) (7')

13 x

15

10

Kẻ BHDC

 Tứ giác ABHD Là HCN

 AD = BH

DH = AB = 10 cm

 CH = DC - DH = 15 - 10 = 5 cm Xét HBC Theo định lí Pitago ta có:

BH2 = BC2 - CH2 = 132- 52

 BH = 12 cm  x = 12 cm Bài 64 (tr100-SGK)

Trang 6

? Để chứng minh HEFG là hình chữ nhật

ta chứng minh những yếu tố nào

- Học sinh:là hình bình hành có 1 góc

vuông

- Giáo viên hướng dẫn học sinh chứng

minh

Bài 65(SGK - 99)

-Cho HS đọc bài, vẽ hình, nêu GT, KL

-HS thực hiện cá nhân, 1 em vẽ hình trên

bảng

GT Tg ABCD có E, F, G, H thứ tự là

trung điểm của AB, BC, CD,

DA; AC ¿ BD

KL Tg EFGH là hình gì? Vì sao?

? Dự đoán tứ giác EFGH là hình gì

-HS nêu dự đoán

? Muốn chứng minh tứ giác EFGH là

hình bình hành thì chứng minh như thế

nào? Dựa vào dấu hiệu nào?

-HS nêu cách c/m, một HS trình bày trên

bảng, lớp cùng làm vào vở phần c/m tứ

giác là hbh

-GV: Muốn CM 1 tứ giác EFGH là HCN

ta c/m như thế nào?

-HS nêu cách c/m, một HS khác trình bày

trên bảng, lớp cùng làm vào vở

Bài 62 sgk/99

-GV vẽ hình 68, 69 trên bảng phụ, cho

HS giải miệng.

-HS trình bày câu trả lời.

Đúng vì OC bằng nửa AB nên OA = OB

2

G E

Ta có:D2 B1 (vì =

 1

2B)

 DH //BF  HE // GF (1) Tương tự ta có: HG // EF (2)

T ừ (1), (2)  Tứ giác HEFG Là hbh Trong hình bình hành ta có

  0

180

A D 

    

       

0

Vậy hình bình hành HEFG Là hcn

Bài 65(SGK - 99)

Chứng minh:

*Xét  ABC có:

AE = EB; BF = FC (gt) ⇒ EF là đường trung bình của  ABC

⇒ EF//AC và EF =

1

2 AC  (t/c đg tb)

*Xét  ADC có:

AH = HD; DG = GC (gt) ⇒ HG là đường trung bình của ADC

⇒ HG//AC và HG =

1

2 AC 

Từ  và  ⇒ EF//HG; EF = HG (3) Vậy tứ giác EFGH là hình bình hành (hai cạnh đối // và bằng nhau)

*Ch/m tương tự có: HE // BD, HE = BD

*Vì EF//AC và HE // BD mà AC ¿ BD (gt) ⇒ HE ¿ EF hay góc E vuông

⇒ EFGH là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết hcn)

Bài 62 sgk/99

a) Đúng b) Đúng

Trang 7

= OC = r (bán bính của đ/tròn)

4, Củng cố : (3’) Muốn chứng minh một tứ giác là HCN ta c/m thế nào?

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

HDVN: xem lại các bài đã chữa

VN: Làm bài 63; 64 SGk/100

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của hình chữ nhật vào tam giác vuông - Giáo án hình học 8 tiết 15 16
o ạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của hình chữ nhật vào tam giác vuông (Trang 3)
- Học thuộc đ/n, t/c, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật và các định lý áp dụng vào tam gíác vuông. - Giáo án hình học 8 tiết 15 16
c thuộc đ/n, t/c, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật và các định lý áp dụng vào tam gíác vuông (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w