- Ôn tập định nghĩa tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật và các định lí áp dụng vào tam giác vuông.. Rót kinh nghiÖm:.[r]
Trang 1Tiết15: luyện tập.
Soạn :
Giảng:
A mục tiêu:
- Kiến thức: Củng cố cho HS các kiến thức về phép đối xứng qua một tâm, so sánh với phép đối xứng qua một trục
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình đối xứng, kĩ năng áp dụng các kiến thức trên vào bài tập chứng minh, nhận biết khái niệm
- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, phát biểu chính xác cho HS
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Thước thẳng, com pa
C Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động I
Kiểm tra (10 ph)
- GV yêu cầu hai HS lên bảng kiểm tra
HS 1:
a) Thế nào là hai điểm đối xứng qua
điểm O?
Thế nào là hai điểm đối xứng qua điểm
O?
b) Cho ABC như hình vẽ Hãy vẽ
A' B' C' đối xứng với ABC qua trọng
tâm G của ABC
HS 2: Chữa bài 52 SGK
GV đưa đầu bài lên bảng phụ
Bài 52
E
A B
D F C
Trang 2- GV nhận xét cho điểm.
Giải:
ABCD là hình bình hành
BC // AD ; BC = AD
BC // AE (vì D, A, E thẳng hàng)
và BC = AE (= AD)
Tứ giác AEBC là hình bình hành (theo dấu hiệu nhận biết)
BE // AC (1) Chứng minh tương tự
BF // AC và BF = AC (2)
Từ (1 ) (2) ta có:
E,B,F thẳng hàng theo tiên đề Ơclít và
BE = BF (= AC)
E đối xứng với F qua B
Hoạt động II
Luyện tập (23 ph)
Bài 54 tr 96 SGK
- GV hướng dẫn HS phân tích theo sơ
đồ ngược từ dưới lên Yêu cầu HS trình
bày miệng, GV ghi lại
Bài 54
y
C E A
K
O x
B Giải:
C và A đối xứng với nhau qua Oy
Oy là trung trực của CA OC = OA
OCA cân tại O, có OE CA
O3 = O4 (T/C cân) Chứng minh tương tự
OA = OB và O1 = O2 Vậy OC = OB = OA (1)
O3 + O2 = O4 + O1 = 900
O1 + O2 + O3 + O4 = 1800 (2)
Trang 3- GV cần phân tích kĩ về tam giác đều
để HS thấy rõ là tam giac đều có 3 trục
đối xứng nhưng không có tâm đối
xứng
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời bằng
miệng
Bài 57 SGK
a) Đoạn thẳng AB ;à hình có tâm đối xứng
b) Tam giác đều ABC không có tâm
đối xứng
c) Biển cấm đi ngược chiều là hình có tâm đối xứng
d) Biển chỉ hướng đi vòng tránh chướng ngại vật không có tâm đối xứng
Bài 57 SGK a) Đúng
b) Sai c) Đúng vì hai tam giác đó bằng nhau
Hoạt động III
Củng cố (8 ph)
- GV cho HS lập bảng so sánh hai phép đối xứng
Đối xứng trục Đối xứng tâm
Hai
điểm
đối
xứng
A A'
d
A và A' đối xứng nhau qua d
d là trung trực của đoạn thẳng
A A'
A A'
O
A và A' đối xứng nhau qua O O
là trung điểm của đoạn thẳng A A'
Hai
hình
đối
xứng
A A'
B B'
d
A B'
B A'
Trang 4Hình có trục đối xứng Hình có tâm đối xứng
Hoạt động IV
Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- Làm các bài tập 95, 96, 97 tr 70 SBT
- Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành So sánh hai phép đối xứng để ghi nhớ
Tiết16: hình chữ nhật.
Soạn :
Giảng:
A mục tiêu:
- Kiến thức: HS hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật
- Kỹ năng : HS biết vẽ hình chữ nhật, bước đầu biết cách chứng minh một tứ giác
là hình chữ nhật Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật áp dụng vào tam giác
Bước đầu biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật để tính toán, chứng minh
- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, phát biểu chính xác cho HS
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ, phấn màu.Bảng vẽ sẵn một tứ giác để kiểm tra xem có là hình chữ nhật không
- Học sinh: Thước thẳng, com pa Ôn tập định nghĩa tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình thang cân Ôn tập phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm
Trang 5C Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động I
định nghĩa (10 ph)
- GV đặt vấn đề vào bài: Hình chữ nhật
đã rất quen thuộc với chúng ta, hãy lấy
ví dụ thực tế về hình chữ nhật
- GV vẽ một hình chữ nhật lên bảng
Yêu cầu HS vẽ vào vở
A B
D C
- Hình chữ nhật là một tứ giác có đặc
điểm gì về góc?
- Yêu cầu HS tóm tắt định nghĩa bằng
kí hiệu
- Hình chữ nhật có phải là hình bình
hành không ? Có phải là hình thang
cân không? Vì sao?
- Hình chữ nhật là một hình bình hành,
là một hình thang cân, vậy hình chữ
nhật có những tính chất gì, ta chuyển
sang phần 2
- HS lấy ví dụ thực tế về hình chữ nhật như đường viền viên gạch hoa, quyển sách, quyển vở
- Hình chữ nhật là một tứ giác có 4 góc vuông
- Tứ giác ABCD là hình chữ nhật A
= B = C = D = 900
- Hình chữ nhật là một hình bình hành vì có A = C = 900 và B = D = 900
- Hình chữ nhật là một hình thang cân vì có: AB // DC (Theo c/m trên và D =
C = 900)
Hoạt động II
2 Tính chất (6 ph)
Trang 6- Hình chữ nhật có tính chất gì?
- Kết hợp các tính chất trên, hình chữ
nhật có tính chất riêng nào?
- Yêu cầu HS nêu tính chất này dưới
dạng GT, KL
Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, hình thang cân
Trong hình chữ nhật:
+ Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
GT ABCD là hình chữ nhật
AC cắt BD tại O
KL OA = OB = OC = OD
Hoạt động III
3 Dấu hiệu nhận biết (14 ph)
- Để nhận biết một tứ giác là hình chữ
nhật, cần chứng minh tứ giác có mấy
góc vuông? Vì sao?
- Một tứ giác là hình thang cân cần có
thêm đều kiện về góc sẽ là hình chữ
nhật?Vì sao?
- Nếu tứ giác là hình bình hành cần có
thêm điều kiện gì sẽ thành hình chữ
nhật?
- GV yêu cầu HS đọc lại dấu hiệu nhận
biết SGK
- GV đưa H85 SGK và GT, KL lên
bảng phụ, yêu cầu HS chứng minh dấu
hiệu 4
- Tứ giác có hai góc vuông có phải là
hình chữ nhật không?
- Hình thang có một góc vuông có phải
là hình chữ nhật không?
- Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau
có phải là hình chữ nhật không?
- Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau
và cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường có là hình chữ nhật không?
- Yêu cầu HS làm ?2
* Dấu hiệu nhận biết: SGK
HS chứng minh dấu hiệu 4 tương tự như SGK
A B
?2
D C
Trang 7- Yêu cầu 1 HS lên bảng kiểm tra.
Cách 1: Kiểm tra nếu có:
AB = CD ; AD = BC
Và AC = BD thì kết luận ABCD là hình chữ nhật
Cách 2: Kiểm tra nếu có: OA = OB =
OC = OD thì kết luận ABCD là hình chữ nhật
Hoạt động IV
4 áp dụng vào tam giác vuông (10 ph)
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
Nửa lớp làm ?3
Nửa lớp làm ?4
- GV phát phiếu học tập có hình vẽ sẵn
cho các nhóm
- Yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình
bày
- GV đưa định lí tr 99 lên bảng phụ yêu
cầu HS đọc lại
- Hai định lí trên có liên quan với nhau
như thế nào?
?3
a)Tứ giác ABCD là hình bình hành vì
có hai đường chéo cắt nhau tại trung
điểm mỗi đường, hình bình hành ABCD có A = 900 nên là hình chữ nhật
b) ABCD là hình chữ nhật nên AD =
BC Có AM = AD BC
2
1 2
1
c) Vậy trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền
?4 a) Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường Hình bình hành ABCD là hình chữ nhật vì có hai đường chéo bằng nhau
b) ABCD là hình chữ nhật nên BAC =
900 Vậy ABC vuông
c) Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh
ấy thì tam giác đó là tam giác vuông
- HS đọc định lí SGK
- Là hai định lí thuận và đảo của nhau
Hoạt động V
Củng cố (4 ph)
Trang 8- Phát biểu định nghĩa hình chữ nhật.
- Nêu các dấu hiệu nhận biết hình chữ
nhật
- Nêu các tính chất của hình chữ nhật
- Làm bài 60 SGK Bài 60 A
7 24
B C
M
ABC vuông có:
BC2 = AB2 + AC2 ( Đ/L Pi ta go)
BC2 = 72 + 242
BC2 = 625
BC = 25
AM = (tính chất tam giác vuông)
2
BC
AM = = 12, 5 cm
2 25
Hoạt động VI
Hướng dẫn về nhà (1 ph)
- Ôn tập định nghĩa tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật và các định lí áp dụng vào tam giác vuông
- Làm bài 58,59,61,62 tr 99 SGK
D Rút kinh nghiệm: