1. Trang chủ
  2. » Địa lý

GA số 6 tiết 65 66 67- Tuần 22

7 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 142,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Hệ thống kiến thức về thứ tự trong tập hợp số nguyên, giá trị tuyệt đối của số nguyên, quy tắc cộng, trừ, nhân các số nguyên, tính chất của phép cộng, phép nhân các số ngu[r]

Trang 1

Ngày soạn:11/1/2020 Tiết: 65

BỘI VÀ ƯỚC CỦA SỐ NGUYÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm ‘chia hết cho’

- Hiểu được 3 tính chất liên quan với khái niệm “ chia hết cho”

- Biết bội và ước của một số nguyên

2 Kĩ năng: - Vận dụng các kiến thức để tìm các bội, ước của các số nguyên

3 Tư duy: - Thấy rõ tính thực tế tính chất của phép chia hết thông qua các bài toán.

- Phát triển tư duy logic, cụ thể hoá, tổng quát hoá, biết quy lạ về quen

4 Thái độ: - Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác.

- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

5 Năng lực cần đạt :

- Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán học, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, …

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng phô, MTBT

HS: Nháp, bảng con, MTBT

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

IV: Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ: (4 ’ )

*) HS1: Viết các số 6; - 6 thành tích của hai số nguyên?

*) HS2: Với a, b  N khi nào thì a là bội của b? b là ước của a? Khi nào a  b (b 0 )

3 Bài mới: Hoạt động 1: Bội và ước của một số nguyên.

- Mục tiêu : Biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm “chia hết cho” Biết tìm bội và ước của một số nguyên

-) Thời gian : 15’ phút

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

-)Cách thức thực hiện

? Tương tự như khái niệm bội và ước của

một số tự nhiên, em hãy nêu khái niệm bội

và ước của một số nguyên?

*) Nhấn mạnh: a  b ( b 0; a, b  Z) thì a

là bội của b, b là ước của a

- HS nghiên cứuVD1 và báo cáo GV

? Giải thích tại sao - 9 là bội của 3? - 9 có là

bội của - 3?

HS : Vì - 9  3; - 9 cũng là bội của - 3

- HS thực hiện ?3

? Nêu cách tìm bội của 6? ước của 6?

1 Bội và ước của một số nguyên:

a) Khái niệm: SGK.96

b) Ví dụ 1: SGK.96

Trang 2

? Ước và bội của một số nguyên có gì khác

so với ước và bội của một số tự nhiên?

HS: Gấp đôi số ước và bội vì gồm cả số

nguyên âm

- HS tự nghiên cứu nội dung chú ý

? Trình bày nội dung chú ý?

? Giải thích tại sao số 0 là bội của mọi số

nguyên khác 0?

HS: Không là ước của bất kỳ số nguyên

nào?

- HS nghiên cứuVD2

? Nêu cách tìm ước của 8 và bội của 3?

*) Chốt lại cách tìm bội và ước của một số

nguyên

c) Chú ý: SGK.96

d) Ví dụ 2: SGK.96

a) Các ước của 8 là: -1, 1, -2, 2, -4, 4, -8, 8 b) Các bội của 3 là: 0, -3, 3, -6, 6,…

Hoạt động 2: Tính chất.

-) Mục tiêu : Hiểu được ba tính chất liên quan đến khái niệm “chia hết cho” Củng cố cách tìm ước và bội của một số nguyên

-) Thời gian : 13’ phút

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

-)Cách thức thực hiện

- HS tự nghiên cứu nội dung các tính

chất

? Trình bày nội dung từng tính chất?

? Lấy ví dụ minh hoạ?

*) Chốt lại từng tính chất

- Nghiên cứu VD3 SGK.97

- Trình bày ví dụ 3?

- Thực hiện ? 4

- Có bao nhiêu số là bội của - 5? Viết

dạng tổng quát các số là bội của 5?

- Người ta nói có vô số số nguyên là

ước của 10 đúng hay sai? Giải thích?

2 Tính chất:

*) a b và b c  a c

*) a b  am b m  Z

*) a b và b c  ab c vµ a b c 

4 Củng cố - Luyện tập

-) Mục tiêu : Củng cố cách tìm ước và bội của một số nguyên

-) Thời gian : 7’ phút

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

-)Cách thức thực hiện

- Cho 2 số nguyên a, b và b  0 Khi

nào ta nói a chia hết cho b? Nêu cách

tìm ước và bội của một số nguyên?

- Phát biểu các t/c chia hết?

3.1 Bài 104 SGK.97

- Nêu cách giải?

3 Luyện tập Bài 104 SGK.97

a) 15x = - 75

x = - 75 : 15

x = - 5

Trang 3

- HS hoạt động nhóm.(3’)

- GV cùng HS nhận xét và chốt lại

cách giải

b) 3 x = 18

x = 18 : 3

x = 6 Vậy x = - 6 hoặc x = 6

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà (5 ’ )

- Nắm được cách tìm bội và ước của một số nguyên

- Nội dung các tính chất chia hết

- Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập

- BTVN: 101; 102; 103; 105 106 (SGK.97)

- Làm đề cương ôn tập chương II Vẽ sơ đồ tóm tắt

V Rút kinh nghiệm

………

………

Ngày giảng:16.1.2020

ÔN TẬP CHƯƠNG II ( Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hệ thống kiến thức về thứ tự trong tập hợp số nguyên., giá trị tuyệt đối của

số nguyên, quy tắc cộng, trừ, nhân các số nguyên, tính chất của phép cộng, phép nhân các

số nguyên

2 Kĩ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học vào giải một số bài tập cơ bản, so sánh các số

nguyên, thực hiện phép tính, bài tập về giá trị tuyệt đối, số đối của số nguyên

3 Tư duy:

- Thấy rõ tính thực tế tính chất của phép nhân thông qua các bài toán

- Phát triển tư duy logic, cụ thể hoá, tổng quát hoá, biết quy lạ về quen

4 Thái độ:

- Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác

- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

5 Năng lực cần đạt :

- Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán học, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, …

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV:Máy tính, máy chiếu

-HS ôn tập theo HD của GV

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

IV: Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Hoạt động 1: Khái quát lý thuyết của chương

-Mục tiêu : Hệ thống lại các nội dung kiến thức cơ bản của chương

- Thời gian : 10’

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

-Cách thức thực hiện

Trang 4

Hoạt động 2: Bài tập

- Mục tiêu : Giúp HS giải một số bài tập về thực hiện phép tính, tính nhanh

- Thời gian : 25 phút

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

-Cách thức thực hiện

2.1 Bài 110 (SGK.99)

- HS trả lời miệng và lấy ví dụ minh hoạ

đối với trường hợp là câu sai

HS trả lời: a) đúng; b) đúng; c) Sai: (-2)

(-5) = 10; d) đúng

*) GV chốt lại dấu của một tổng, một tích

hai số nguyên

2.2 Bài 111 (SGK.99)

? Nêu cách giải?

- HS trình bày lời giải?

- GV cùng HS nhận xét và chốt lại cách

thực hiện đối với từng phép tính

2.3 Bài 115(SGK.99)

HS đọc bài 115

? Nêu cách giải?

- HS trình bày lời giải theo nhóm

Đại diện báo cáo

II Bài tập Bài 111 (SGK.99)

a) [(- 13) + (- 15)] +(- 8) = ( - 28) + (- 8) = - 36 b) 500- (- 200) - 210 - 100

= 500 + 200 - (210+ 100)

= 700 - 310 = 390 c) - (-129)+ (-119)-301+ 12 = 129 + 12 - (119 + 301)

= 141 – 420 = - 279 d) 777- (-111) -(-222)+20 =777+111+222+ 20 = 1130

Bài 115(SGK.99)

a) a 5

 a = 5 hoặc a = - 5

Trang 5

- GV cùng HS nhận xét và chốt lại kết

quả chỉ ra cách thực hiện cho từng phép

tính

b) a 0  a = 0 c) a 3

 không có số a nào thoả mãn d) a  5

 a = 5 hoặc a = - 5 e) -11 a  22

a = (- 22) : (- 11) = 2

 a = 2 hoặc a = - 2

4 Củng cố (5’)

Trongkhẳng định đúng hay sai

Câu1: Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm và số nguyên dương.

Câu 2 Số đối của 5 là - 5

Câu3 Số liền trước của -100 là - 99

Câu 4.(+ 5 ) ( - 6) = 30

Câu 5 (- 5) là ước của 30

Câu 6 (- 6) là bội của -12

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà: (5 ’ )

− Về nhà ôn tập lại phần lý thuyết theo sơ đồ tư duy

− Làm các bài tập; 114; 118; 119; 120 (SGK/99; 100) ;162; 163; 168 (SBT)

− Hướng dẫn Bài 120:

+ Viết tích a.b;

+ Xét xem tích nào chia hết cho 6  tích đó là bội của 6;

+ Xét xem 20 chia hết cho tích nào  tích đó là ước của 20.

V Rút kinh nghiệm

ÔN TẬP CHƯƠNG II (Tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hệ thống kiến thức về thứ tự trong tập hợp số nguyên, giá trị tuyệt đối của

số nguyên, quy tắc cộng, trừ, nhân các số nguyên, tính chất của phép cộng, phép nhân các

số nguyên, bội và ước các số nguyên

2 Kĩ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học vào giải một số bài tập cơ bản, so sánh các số

nguyên, thực hiện phép tính, bài tập về giá trị tuyệt đối, số đối của số nguyên bội và ước các số nguyên

3 Tư duy: - Thấy rõ tính thực tế tính chất của phép nhân thông qua các bài toán.

- Phát triển tư duy logic, cụ thể hoá, tổng quát hoá, biết quy lạ về quen

4 Thái độ: - Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác.

- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

5 Năng lực cần đạt :

- Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán học, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, …

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: MT,MC

Trang 6

- HS: Nháp,MTBT

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

IV: Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp(1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ: (3 ’ )

- Kiểm tra việc chuẩn bị đề cương ôn tập chương II của HS

3 Bài mới: Hoạt động 1: Lý thuyết

- Mục tiêu : Giúp HS ghi nhớ các quy tắc nhân số nguyên, bội và ước của một số nguyên

- Thời gian : 16’ phút

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, - làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học- KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

-Cách thức thực hiện

- GV gọi HS trả lời miệng, nếu là câu sai

hãy sửa lại cho đúng

HS trả lời miệng

a Sai: sửa - 30

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai; 25 (75 - 85)

e) Sai: 35

f) Sai: - 8

- Muốn nhân hai số nguyên ta thực hiện

như thế nào?

- Phép nhân các số nguyên có những tính

chất nào? Bài toán trên đã vận dụng tính

chất nào?

- Nêu cách tìm bội và ước của một số

nguyên?

GV Chốt lại kiến thức

Bài 2: Trong tập hợp các số nguyên sau,

tập hợp nào có các số nguyên được xếp

theo thứ tự tăng dần

A {2; -17; 5;1;-2; 0} B.{-2;-17;0;1;2;5}

C {0; 1;-2;2;5; -17} D {-17;-2; 0; 1; 2; 5}

ĐA: D

Bài 3 Các ước của -8 là

A -16, 8,-8, 2,4 B.1,-1,2,-2, 4,-4,8, -8

C -4,4, 2, -2, 1, D -4, -2, 2, 4, 8

HS hoạt động cá nhân

I Lý thuyết:

1 Quy tắc nhân hai số nguyên (SGK)

2 Tính chất của số nguyên:

(SGK)

3 Bội và ước của một số nguyên:

(SGK)

Bài tập trắc nghiệm:

Bài 1:Trong các câu sau câu nào đúng, câu nào sai?

a)(+ 5 ) ( - 6) = 30 b) (- 5) là ước của 30 c) (- 6) là bội của -12 d) (-25) 85 + 25 75

= 25 (85 - 75) = 25.10 = 250 e) (- 5) (- 7) = - 35

f) (- 2) (- 2) (- 2) = 8

Bài 4 (1đ) Đ – S

A Số đối của 5 là -5,

B Số đối của -5 là -5

C Số đối của 0 là 0

D Số đối của |−3| là 3

Hoạt động 2: Bài tập.

Trang 7

- Mục tiêu : Vận dụng được các quy tắc thực hiện các phép tính, các tính chất của các phép tính trong tính toán Làm được dãy các phép tính với các số nguyên

- Thời gian : 20’ phút

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

-Cách thức thực hiện

2.1 Bài 116 (SGK.99)

- Nêu cách giải?

- HS hoạt động theo nhóm(3’)

Đại diện báo cáo

- GV cùng HS nhận xét và chốt lại kiến

thức, phương pháp giải

2.2 Bài 117 (SGK.99)

- Nêu cách giải?

2 HS trình bày

- Cùng HS nhận xét và chốt lại kiến thức,

phương pháp giải

2.2 Bài 118 (SGK.99)

- Nêu cách giải?

- Cho HS hoạt động cá nhân

- GV cùng HS nhận xét và chốt lại kiến

thức:GV tổng hợp lại cách sử dụng MTBT

để cộng trừ nhân chia số nguyên

HS tính toán và đọc kết quả Quy tắc

chuyển vế

II Bài tập:

1 Bài 116 (SGK.99)

a) (- 4) (- 5) (- 6) = - 120 b) (- 3 + 6) (- 4) = 3 ( - 4) = - 12 c) (- 3 - 5) (- 3 + 5)

= (- 8) 2 = -16 d) (- 5 - 13) : (- 6)

= (- 18) : (- 6) = 3

2 Bài 117 (SGK.99)

a) (- 7)3 24 = (- 343) 16

= - 5488 b) 54 (- 4)2 = 625 16

= 10 000

3 Bài 118 (SGK.99)

a) 2x - 35 = 15

2x = 15 + 35 2x = 50

x = 25 b) 3x + 17 = 2

3x = 2 - 17

3x = - 15

x = - 5 c) x  1

= 0

x - 1 = 0

x = 1

4 Sử dụng MTBT, tính:

a, (-2314) 45621 – 6501+ (-21307)

b, 2104.(-132) + 567.32145 – 2134:

(-2)

4 Củng cố - Luyện tập ( Kết hợp trong bài học)

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà : (5 ’ )

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa, các dạng bài đã học

- Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập

- BTVN: 119 SGK.100 tiết sau kiểm tra 1 tiết

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w