1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA KHTN 6 TIẾT 18 19 20 21 22

23 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 777,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b,Nội dung: Cho hs quan sát hình ảnh sau đó Chia lớp thành 4 nhóm hoàn thành phiếu học tập và trả lời cho câu hỏi làm thế nào để phân biệt c,Sản phẩm: HS trình bày được các tính chất của[r]

Trang 1

Ngày soạn: 1/10/2021 Tiết 18,19

CHỦ ĐỀ 3 CHẤT BÀI 5: SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT

Môn học: KHTN - Lớp: 6Thời gian thực hiện: 02 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nêu được sự đa dạng của chất: Chất ở xung quanh ta, ở đâu có vật thể là ở đó cóchất

- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản của ba thể rắn, lỏng, khí

- Đưa ra được một số ví dụ về đặc điểm cơ bản của ba thể của chất

2.2 Năng lực khoa học tự nhiên

- Quan sát được tranh, ảnh và thu thập thông tin từ hiện tượng thực tế để rút ra chất

ở xung quanh ta và lấy được ví dụ minh họa

- So sánh, rút ra được đặc điểm về hình dạng và kích thước( thể tích) của chất ở thểrắn, lỏng, khí

3 Phẩm chất

Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:

- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìmhiểu về sự đa dạng của chất

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụnhóm trong xử lí kết quả nghiên cứu và rút ra nhận xét về đặc điểm của chất ở thể rắn,lỏng, khí

- Trung thực, cẩn thận trong thu thập thông tin, xử lí kết quả và rút ra nhận xét

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Phiếu học tập.

Trang 2

- Tranh ảnh về các chất, các thể trên power point.

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài trước ở nhà Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến nội dung của bài học

- Tìm hiểu các chất xung quanh ta

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu sự đa dạng của chất

a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là: phân biệt được vật

thể, chất với thể; tìm hiểu sự đa dạng của chất

b) Nội dung:

Học sinh làm việc với phiếu cá nhân và hình 5.1chỉ nhận thức hiện có về vật thể, chất, thể

- Hoàn thành bài tập trong PHT (số 1) theo nhóm cá nhân và sau đó theo nhóm đôi

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1, Sắp xếp các vật thể trong hình 5.1 theo nhóm:

- Vật thể tự nhiên:………

- Vật thể nhân tạo:………

- Vật sống:………

- Vật không sống:………

2, Trong các câu sau, từ (cụm từ) in nghiêng nào chỉ vật thể tự nhiện, vật thể nhân tạo, vật sống, vật không sống, chất? Hãy điền câu trả lời vào bảng bên dưới

1 Dây dẫn điện làm bằng đồng hoặc nhôm, được bọc trong chất dẻo (nhựa)

2 Chiếc ấm được làm bằng nhôm

3 Giấm ăn (giấm gạo) có thành phần chủ yếu là acetic acid và nước

4 Thân cây bạch đàn có nhiều cenllulose, dùng để sản xuất giấy

u

Vật thể tự

nhiên

Vật thể nhân tạo Vật sống

Vật không sống

Chất

điện

Dây dẫn điện

Đồng, nhôm, chất dẻo 2

Trang 3

4

c) Sản phẩm:

Câu trả lời của học sinh:

- Với H5.1 (câu hỏi 1) HS đưa được các vật thể trong hình về các nhóm vật thể tựnhiên, vật thể nhân tạo, vật sống và vật không sống

- Với câu hỏi 2 trong phiếu học tập, HS hoàn thành được các cột ( HS có thể trả lờiđúng hoặc không)

Đáp án

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1, Sắp xếp các vật thể trong hình 5.1 theo nhóm:

- Vật thể tự nhiên: con gà, vi khuẩn, nước, bắp ngô

- Vật thể nhân tạo: bình chứa khí oxygen, bút chì

- Vật sống: vi khuẩn, con gà, bắp ngô

- Vật không sống: bình chứa khí oxygen, bút chì, nước

Vật không sống

Chất

điện

Dây dẫnđiện

Đồng, nhôm,chất dẻo

- GV giao nhiệm vụ cá nhân HS hoàn thành phiếu học tập phần 1 trong 4 phút; sau

đó trao đổi nhóm đôi trong 2 phút

- GV từ mời 2 hoặc 3 ý kiến của HS Từ đó đưa ra phân biệt giữa vật thể với chất vàthể

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chất ở xung quanh ta

a) Mục tiêu

- Trình bày được vật thể do chất tạo nên, ở đâu có vật thể thì ở đó có chất

Trang 4

- Trình bày được một vật thể có thể do nhiều chất tạo nên và một chất có thể cótrong nhiều vật thể khác nhau.

- Phát hiện được đâu là vật thể, đâu là chất trong các bài tập, kể tên được các chất cótrong vật thể

b) Nội dung

- Từ phiếu học tập số 1, HS làm việc cá nhân:

Chọn từ thích hợp trong các từ cho dưới đây để hoàn thành câu còn thiếu phía dưới:

- Thực hiện: HS suy nghĩ, suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm dưới sự hướngdẫn của GV

- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,

bổ sung

- GV: nhận xét và chốt nội dung chất ở xung quanh ta

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về ba thể của chất và đặc điểm của chúng

Trang 5

Chất rắn Chất lỏng Chất khí

- HS nghe hướng dẫn từ GV, quan sát hình ảnh chiếu minh họa cho vật thể ở thể

rắn, lỏng, khí để điền vào 3 cột đầu trong bảng các đặc điểm của vật chất ở thể rắn, lỏng,khí trong phần 1 của phiếu học tập:

Kích thước( thểtích)

Các hạt vậtchấtChất rắn

Chất lỏng

Chất khí

2, Trả lời các câu hỏi sau?

a, Em hãy kể tên một số chất rắn dùng làm vật liệu trong xây dựng nhà cửa, cầu đường?

Kích thước( thể tích) Các hạt vật chấtChất rắn Xác định Xác định Xác định Liên kết chặt chẽ

Chất lỏng Xác định Không xác Xác định Liên kết lỏng lẻo

Trang 6

địnhChất khí Xác định Không xác

định

Không xác định

Chuyển động tự do

+ Nhận xét thêm: chất rắn có thể bị cắt thành những phần nhỏ hơn, chất lỏng là chất

dễ chảy; chất khí là chất dễ lan tỏa( dễ nén)

2 Câu trả lời của học sinh có thể là

a) Một số chất rắn được dùng làm vật liệu trong xây dựng nhà cửa, cầu đường: nhôm, sắt, thủy tinh…

b) Bức tường là chất rắn, mà các “hạt” cấu tạo nên chất rắn được sắp xếp chặt chẽ do đóchúng ta không thể đi xuyên qua được

c) Chất khí có khối lượng xác định nhưng không có hình dạng xác định Đặc biệt chấtkhí có thể lan tỏa theo mọi hướng do đó phải giữ chất khí trong bình kín

b) Tổ chức thực hiện

- Giao nhiệm vụ học tập:

+ GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh các vật thể ở thể rắn, lỏng, khí Thông báo: ởnhiệt độ phòng, chất ở thể rắn thì được gọi là chất rắn, chất ở thể lỏng thì được gọi làchất lỏng, ở thể khí thì được gọi là chất khí

+ GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình ảnh minh họa và hoạt động nhóm 4 đểhoàn thiện phần 1 của Phiếu học tập GV gợi ý đọc thêm phầm em có biết để hoàn thànhcột 4 của bảng

- Thực hiện: HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất các kiến thức về các

đặc điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí

- Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày/ 1 thể trong Phiếu học

tập, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có)

+ Gv yêu cầu học sinh dựa trên kiến thức về đặc điểm các thể của chất trả lời phần 2của PHT số 2

- GV: nhận xét về kết quả hoạt đông của các nhóm về đặc điểm của chất rắn, chất

lỏng, chất khí; áp dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tiễn GV chốt lạithông tin chính xác trước toàn lớp GV giới thiệu thêm: 1 chất có thể tồn tại ở cả 3 thểrắn, lỏng và khí

Trang 7

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Bài 1: Cho các từ sau: vật lí; chất; sự sống; không có; rắn, lỏng, khí; tự nhiên/ thiên

nhiên; tính chất; thể/ trạng thái; vật thể nhân tạo Hãy chọn từ/ cụm từ thích hợp điền vào

chỗ trống trong các câu sau:

a) Các chất có thể tổn tại ở ba (1) cơ bản khác nhau, đó là (2)

b) Mỗi chất có một số (3) khác nhau khi tồn tại ở các thể khác nhau

c) Mọi vật thể đều do (4) tạo nên Vật thể có sẵn trong (5) được gọi là vật thể tự nhiên; Vật thê’ do con người tạo ra được gọi là (6)

d) Vật hữu sinh là vật có các dấu hiệu của (7) mà vật vô sinh (8)

Bài 2 Em hãy nghiên cứu các vật thể sau và cho biết chất chính tạo nên các vật thể đó

Trang 8

7 Bút chì Carbon (than chì) và cellulose

d Tổ chức thực hiện

- Giao nhiệm vụ học tập: + Chia lớp thành 4 nhóm

+ GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân hoàn thành bài tập 1 trong phiếu học tập

+ GV chiếu bài tập 2, yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận ra giấy ,sau đó GV chiếu kết quả của từng nhóm làm xong nhanh nhất lên màn hình, các nhómkhác nhận xét , bổ sung

- GV: thống nhất câu trả lời đúng và nhấn mạnh lại kiến thức chính của bài

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.

b) Nội dung: HS hoàn thành các phần vận dụng trong SGK trang 30,31.

c) Sản phẩm: Câu trả lời có thể có:

Trang 9

Vận dụng 1.

1 Một số chất có trong:

- nước biển là: nước, muối, oxygen

- bắp ngô: nước, tinh bột, chất đạm, chất béo

- bình chứa khí oxygen : oxygen, thép

2 Một số vật thể chứa :

- sắt : cột bê tông, vỏ tàu

- tinh bột : hạt gạo, bánh mì, bát bún

- đường : kẹo, nước ngọt, quả xoài

Vận dụng 2 Có thể bơm được xăng vào các bình chứa có hình dạng khác nhau vìxăng là chất lỏng, không có hình dạng xác định và dễ chảy

Vận dụng 3 HS có thể nêu thêm khoảng 3 chất thường gặp khác, ví dụ : nước,nhôm, khí oxygen

d) Tổ chức thực hiện

- GV giao cho học sinh thực hiện nhiệm vụ.

- HS thực hiện nhiệm vụ

- Kết luận: GV chốt kiến thức và nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy

Ngày soạn: 1/10/2021 Tiết 20,21,22

BÀI 6: TÍNH CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT

Môn học: KHTN - Lớp: 6Thời gian thực hiện: 03 tiết

I Mục tiêu

4 Kiến thức:

- Nêu được một số tính chất của chất ( tính chất vật lí và tính chất hóa học)

- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy, sự sôi, sự bay hơi, sự ngưng tụ, sự đông đặc

- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất

- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, đông đặc; bay hơi,ngưng tụ; sôi

5 Năng lực:

2.1 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranhảnh để tìm hiểu một số tính chất vật lí và tính chất hóa học của chất

Trang 10

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm, thảo luận nhóm trong tiến hành thínghiệm, rút ra một số tính chất để phân biệt các chất với nhau và rút ra khái niệm về hiệntượng: nóng chảy, ngưng tụ, sôi và đặc điểm của sự sôi

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong giải thích lí do phảibảo quản kem trong ngăn đá tủ lạnh và đề xuất điều kiện thích hợp để làm muối

2.2 Năng lực khoa học tự nhiên

- Quan sát được tranh, ảnh và thu thập thông tin từ hiện tượng thực tế, tiến hànhđược thí nghiệm để rút ra một số tính chất vật lí, tính chất hóa học của chất

- Tiến hành thí nghiệm, thu thập xử lí thông tin để rút ra các khái niệm của sự nóngchảy, ngưng tụ, sôi và đặc điểm trong sự sôi

6 Phẩm chất:

Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:

- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìmhiểu về tính chất của các chất

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụnhóm trong xử lí kết quả nghiên cứu và rút ra nhận xét về sự nóng chảy, ngưng tụ, sôi

- Trung thực, cẩn thận trong thu thập thông tin, xử lí kết quả và rút ra nhận xét

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước bài ở nhà Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có lien quan đến nôidung bài học

- Tìm hiểu quá trình tạo muối từ nước biển, đun nóng đường, bảo quản kem trong tủlạnh

III Tiến trình dạy học

5 Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu một số tính chất của chất: 5’

d) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là: tìm hiểu một số tính chất e) Nội dung:

Trang 11

Học sinh làm trả lời câu hỏi đầu bài: có ba bình, một bình chứa nước, một bình chứa rượu uống và một bình chứa giấm ăn Làm thế nào để phân biệt chúng?

Từ đó dẫn đến vấn đề của bài học: một số tính chất giúp phân biệt các chất với nhau.

6 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu một số tính chất vật lí của chất, tính chất hóa học: 40’ a,Mục tiêu:

- Nêu được một số tính chất vật lí, tính chất hóa học

b,Nội dung:

Cho hs quan sát hình ảnh sau đó Chia lớp thành 4 nhóm hoàn thành phiếu học tập

và trả lời cho câu hỏi làm thế nào để phân biệt

+ Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi

- Tính chất hóa học (có sự biến đổi chất)

Khả năng cháy, phân hủy, tác dụng với chất khác

d,Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của chất: 20’

Người ta nhận ra chất hoặc phân biệt chất này với chất khác dựa vào tính chất của chúng.Tính chất của chất gồm tính chất vật lí và tính chất hóa học

Trang 12

Dây đồng Kim cương Đường Dầu ô liu

- Báo cáo kết quả và thảo luận:

Đại diện mỗi nhóm sẽ trình bày nội dung đã thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung và giáo viên là người chốt lại nội dung

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của chất : 20’

Câu 1: Hãy nêu một số tính chất của nước giúp em phân

biệt nước với các chất khác Cho ví dụ

Câu 2: Nêu một số tính chất vật lí của chất có trong mỗi

vật thể thể hình 6.1

Câu 3: Hãy kể thêm một số tính chất vật lí khác của chất

mà em biết

Trang 13

Tính chất hóa học là khả năng chất bị biến đổi thành chất khác, ví dụ: khả năng

cháy, khả năng bị phân hủy, khả năng tác dụng được với chất khác (như tác dụng với

oxygen, với acid, với nước,…)

a) Gỗ cháy thành than b) Dây xích xe đạp bị gỉ do tiếp xúc với oxygen và

hơi nước trong không khí

GV hướng dẫn học sinh thực hành thí nghiệm sau: Thổi hơi thở vào cốc đựng nước vôi trong ống nghiệm số 2 ; Đun nóng đường trong chén sứ số 2 đến khi đường chuyển màu đen So sánh với cốc nước vôi trong ống nghiệm số 1 và chén sứ đường số 1

- GV yêu cầu HS nêu các quá trình biến đổi thể quan sát được Trong khi tiến hành

TN quá trình nào đã xảy ra ? trong thực tế em đã gặp quá trình này chưa? Có tạo thànhchất mới không ?

GV hướng dẫn cho HS quan sát hình 6.3, hình nào mô tả tính chất vật lí, hình nào mô tả tính chất hóa học?

a) Tượng đá bị hư hại do

mưa acid b) Nước vôi trong bị vẩnđục khi sục khí carbon

Trang 14

Hình 6.3 Hình ảnh mô tả tính chất vật lí, tính chất hóa học của chất

 các nhóm thảo luận làm cách nào để biết được các tính chất đó

 các nhóm thảo luận

GV sử dụng đàm thoại để đưa ra khái niệm

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

Học sinh thảo luận trên cơ sở thực hiện thao tác ghi nhận của nhóm

- Báo cáo kết quả và thảo luận:

Đại diện mỗi nhóm sẽ trình bày nội dung đã thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung và giáo viên là người chốt lại nội dung

Câu 1: Hãy nêu một số

tính chất của nước giúp em

phân biệt nước với các

Kim cương là chất rắn, độ cứng rất cao, độ khúc xạtốt, cách nhiệt cao

Đường là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọtDầu ô liu là chất lỏng, không tan trong nước, nhẹ hơnnước

Câu 3: Hãy kể thêm một số

tính chất vật lí khác của

chất mà em biết

Một số tính chất vật lí của chất là: thể, màu sắc, mùi

vị, khối lượng, thể tích, tính tan, tính dẻo, tính cứng, tínhdẫn điện, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ sôi,

Trang 15

TN 2 Trắng Đen

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về sự chuyển thể của chất (45’)

c) Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm sự nóng chảy, đông đặc, bay hơi, ngưng tụ, sôi

- Nêu được sự sôi là sự bay hơi đặc biệt và đặc điểm nhiệt độ trong sự sôi

d) Nội dung:

- HS tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận xét về các quá trình chuyển thể

- HS quan sát tranh, video để phát hiện các quá trình chuyển thể

- Chuyển giao nhiệm vụ hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển đổi thể rắn và lỏng: 25’

GV cho học sinh quan sát sơ đồ chuyển đổi trạng thái của nước và trả lời vào bảng sau

Thí nghiệm 1 Cho 4-6 viên nước đá nhỏ vào hai cốc thủy tinh đã làm khô như

+ Cốc B: không đun nóng (hình 6.4b)

Hình 6.4 Thí nghiệm về sự chuyển thể của chất

Trang 16

Sau đó hoàn thiện nhận xét sau:

TN1:

Nước đá trong cốc tan, nước đã chuyển từ thể …… sang thể ……

Nước đá trong cốc A tan … hơn trong cốc B

Mặt ngoài của cốc B xuất hiện ……… Chứng tỏ hơn nước trong không khíxung quanh cốc khi gặp lạnh đã chuyển sang thể …………

TN2:

Đun sôi nước thì tại mặt thoáng, nước chuyển từ thể …… sang thể ……… , vàtrong lòng nước xuất hiện các … chứng tỏ có sự chuyển thể của nước từ thể …… sangthể ………

Trước khi nước sôi, nhiệt độ của nước ………

Khi nước đang sôi, nhiệt độ của nước ………

Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2: Tìm hiểu sự chuyển đổi giữa thể lỏng và thể hơi: 20’

GV cho HS tự làm thí nghiệm kết hợp với quan sát các hiện tượng trong thực tế, rút ra kết luận về nhiệt độ của nước khi xảy ra sự sôi

GV đặt câu hỏi: nhiệt độ ảnh hưởng thế nào đến quá trình chuyển thể thể lỏng sang thểhơi?

GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo các nhóm nhỏ Theo hình 6.4b

GV lưu ý đun khoảng 50 - 100 ml nước thì thí nghiệm sẽ nhanh hơn

Nếu đun trên bếp điện (tốc độ tăng nhiệt nhanh hơn), có thể yêu cầu HS ghi lại sự thayđổi nhiệt độ và thể sau mỗi khoảng thời gian 0,5 phút (30 giây)

PHIẾU HỌC TẬP– QUAN SÁT THÍ NGHIỆM VÀ HOÀN THÀNH BẢNG BÊN

DƯỚI

Mô tả bằng sơ đồ quá trình chuyển trạng thái của nước trong thí nghiệm trên

Thời gian Nhiệt độ (°C) Hiện tượng (*)

Ngày đăng: 07/10/2021, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Với H5.1 (câu hỏi 1) HS đưa được các vật thể trong hình về các nhóm vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống và vật không sống - GA KHTN 6 TIẾT 18 19 20 21 22
i H5.1 (câu hỏi 1) HS đưa được các vật thể trong hình về các nhóm vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống và vật không sống (Trang 3)
- HS nghe hướng dẫn từ GV, quan sát hình ảnh chiếu minh họa cho vật thể ở thể - GA KHTN 6 TIẾT 18 19 20 21 22
nghe hướng dẫn từ GV, quan sát hình ảnh chiếu minh họa cho vật thể ở thể (Trang 5)
rắn, lỏng, khí để điền vào 3 cột đầu trong bảng các đặc điểm của vật chất ở thể rắn, lỏng, khí trong phần 1 của phiếu học tập: - GA KHTN 6 TIẾT 18 19 20 21 22
r ắn, lỏng, khí để điền vào 3 cột đầu trong bảng các đặc điểm của vật chất ở thể rắn, lỏng, khí trong phần 1 của phiếu học tập: (Trang 5)
Học sinh thảo luận trên cơ sở thực hiện thao tác ghi nhận ý kiến cá nhân vào bảng chung của nhóm - GA KHTN 6 TIẾT 18 19 20 21 22
c sinh thảo luận trên cơ sở thực hiện thao tác ghi nhận ý kiến cá nhân vào bảng chung của nhóm (Trang 12)
a) Gỗ cháy thành than b) Dây xích xe đạp bị gỉ do tiếp xúc với oxygen và hơi nước trong không khí - GA KHTN 6 TIẾT 18 19 20 21 22
a Gỗ cháy thành than b) Dây xích xe đạp bị gỉ do tiếp xúc với oxygen và hơi nước trong không khí (Trang 13)
GV hướng dẫn cho HS quan sát hình 6.3, hình nào mô tả tính chất vật lí, hình nào mô tả tính chất hóa học? - GA KHTN 6 TIẾT 18 19 20 21 22
h ướng dẫn cho HS quan sát hình 6.3, hình nào mô tả tính chất vật lí, hình nào mô tả tính chất hóa học? (Trang 13)
Hình 6.3. Hình ảnh mô tả tính chất vật lí, tính chất hóa học của chất  các nhóm thảo luận làm cách nào để biết được các tính chất đó . - GA KHTN 6 TIẾT 18 19 20 21 22
Hình 6.3. Hình ảnh mô tả tính chất vật lí, tính chất hóa học của chất  các nhóm thảo luận làm cách nào để biết được các tính chất đó (Trang 14)
GV cho học sinh quan sát sơ đồ chuyển đổi trạng thái của nước và trả lời vào bảng sau - GA KHTN 6 TIẾT 18 19 20 21 22
cho học sinh quan sát sơ đồ chuyển đổi trạng thái của nước và trả lời vào bảng sau (Trang 15)
GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo các nhóm nhỏ. Theo hình 6.4b GV lưu ý đun khoảng 50 - 100 ml nước thì thí nghiệm sẽ nhanh hơn. - GA KHTN 6 TIẾT 18 19 20 21 22
h ướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo các nhóm nhỏ. Theo hình 6.4b GV lưu ý đun khoảng 50 - 100 ml nước thì thí nghiệm sẽ nhanh hơn (Trang 16)
Câu 3: Em hãy chọn các hình tương ứng với mỗi quá trình chuyển thể sau: nóng - GA KHTN 6 TIẾT 18 19 20 21 22
u 3: Em hãy chọn các hình tương ứng với mỗi quá trình chuyển thể sau: nóng (Trang 17)
- Học sinh hoàn thành câu trả lời theo cá nhân, giáo viên cho học sinh hoàn thành bảng trả lời gọi một số học sinh trình bày câu trả lời, các học sinh khác nhận xét, góp ý cho  câu trả lời của bạn. - GA KHTN 6 TIẾT 18 19 20 21 22
c sinh hoàn thành câu trả lời theo cá nhân, giáo viên cho học sinh hoàn thành bảng trả lời gọi một số học sinh trình bày câu trả lời, các học sinh khác nhận xét, góp ý cho câu trả lời của bạn (Trang 17)
e) Chất có các tính chất (9)…..như hình dạng, kích thước, màu sắc, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, độ dẻo. - GA KHTN 6 TIẾT 18 19 20 21 22
e Chất có các tính chất (9)…..như hình dạng, kích thước, màu sắc, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, độ dẻo (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w