- Rèn kỹ năng vẽ hình nhận biết góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, vận dụng các tính chất của góc vào chứng minh hình.. - Rèn suy luận lôgíc trong chứng minh hình học.[r]
Trang 1Ngày soạn:11/1/2020
Ngày giảng: 16/1/2020
TIẾT 41
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố định nghĩa, định lý và các hệ quả của góc nội tiếp.
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng vẽ hình theo đề bài, vận dụng các tính chất của góc nội tiếp vào chứng minh hình
3 Tư duy:- Rèn luyện tư duy lôgic, độc lập, sáng tạo
- Biết đưa những kiễn thức kĩ năng mới về kiến thức kĩ năng quen thuộc
4 Thái độ:
- Học sinh tích cực, tự giác học tập, có tinh thần học hỏi, hợp tác
* Giáo dục HS có tinh thần hợp tác, đoàn kết
5.Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng
lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: MT, Mc, MTB, compa
- Học sinh: Vở nháp, vở bài tập, đọc và nghiên cứu trước bài mới ở nhà, thước, compa
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ
IV.Tổ chức các hoạt động day học
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ:(5')
GV Đưa bài tập trên màn hình, HS hoạt động nhóm trênMTB? Các câu sau đúng hay sai a) Các góc nội tiếp chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau Đ
b) Góc nội tiếp luôn bằng nửa số đo góc ở tâm cùng chắn một cung S
c) Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông Đ
d) Góc nội tiếp là góc vuông thì chắn nửa đường tròn Đ
H2 : Phát biểu định nghĩa và định lý góc nội tiếp Nêu hệ quả của định lý
3 Bài mới: Hoạt động 3.1: Chữa bài
+ Mục tiêu: Kiểm tra việc vận dụng kiến thức của học sinh về góc nội tiếp đường tròn vào bài tập
+ Thời gian: 6ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiên:
Chữa bài 19 SGK
G yêu cầu học hinh tìm hiểu bài và nêu
yêu cầu bài toán
H lên bảng chữa bài tập 19 SGK, dưới
lớp làm vào vở
? Em đã sử dụng những kiến thức nào bài
tập
H trả lời
Chữa bài 19 (SGK.75)
Có AMB =ANB = 900
(Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
ANSB, BMSA AN, BM là đường cao của SAB
S
N M
B
A O
Trang 2G tổ chức cho học sinh nhận xét đánh giá
bài làm và câu trả lời của bạn
H là trực tâm
SH thuộc đường cao thứ ba (Vì trong một tam giác ba đường cao đồng quy)
SHAB
Hoạt động 3.2: Luyện tập
+ Mục tiêu: Học sinh hiểu được phương pháp chứng các hệ thức liên quan đến góc nội tiếp
và quan hệ giữa cung và dây, số đo cung
+ Thời gian: 25ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện:
- Nêu đề bài - yêu cầu học sinh lên bảng
vẽ hình
? Nêu cách chứng minh ba điểm thẳng
hàng
? Chứng minh: C, B, D thẳng hàng
H đứng tại chỗ trình bày bài chứng minh
- Tổ chức nhận xét
? Qua bài tập trên đã vận dụng kiến thức
nào
1 Bài tập 20: (SGK.76)
Ta có: ABC = ABD = 900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
ABC + ABD= 1800
C, B, D thẳng hàng
- Đọc đề bài, vẽ hình lên bảng
? MBN là gì
? Hãy chứng minh
- Gv: (có thể gợi ý)
So sánh AmB với AnB
; ?
M N
H làm việc cá nhân, học sinh tại chỗ
chứng minh
- GV ghi bảng phần trình bày của học
sinh
G tổ chức cho học sinh nhận xét và chốt
lại cách làm và trình bày
2 Bài tập 21: (SGK.76)
Vì (O) và (O') bằng nhau
AmB =AnB(cùng căng dây AB)
mà M =
1
2sđAmB (góc nội tiếp)
N = 12sđAnB (góc nội tiếp)
MBN cân tại B GV: yêu cầu học sinh làm bài 22 - SGK
? Hãy vẽ hình ghi GT, KL của bài toán
GV: gọi 1học sinh lên bảng làm
HS: khác làm vào vở
? Nêu cách chứng minh bài toán
HS: áp dụng hệ thức lượng trong tam
giác vuông
GV: gọi 1học sinh lên bảng làm
HS: khác làm dưới lớp
=>Nhận xét Có cách làm nào khác
klhông ?
Bài số 22 (SGK/76)
GT Cho (O), đường kính AB; M (O)AC là tiếp tuyến
KL MA2 = MB MC Chứng minh Có: = 900
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
AM là đường cao cao của vuông ABC
MA2 = MB MC
O' D C
B
A
O
O
C
M
AMB
Trang 3HS: Xét tam giác đồng dạng.
GV : yêu cầu về nhà làm
(hệ thức cạnh và góc trong tam giác vuông)
Bài tập 23 (SGK.76)
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm
- Chú ý cho học sinh có thể xét cặp
đồng dạng khác
-Sau 3' gọi học sinh đại diện cho 2 nhóm
lên bảng trình bày
H Đại diện nhóm khác nhận xét bài làm
G Tổ chức nhận xét và chốt lại các kiến
thức đã vận dụng trong bài tập
* Giúp các ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện
thói quen hợp tác.
3 Bài tập 23: (SGK.76)
a) Trường hợp M nằm bên trong đường tròn
Xét AMC và DMB
có M 1 M 2 (đối đỉnh)
A = D (góc nội tiếp cùng chắn BC)
AMC ∽DMB (TH3)
MD MB
MA.MB = MC.MD
b) Trường hợp M nằm bên ngoài đường tròn
MAD ∽MCB (TH3)
MC MB MA.MB = MC.MD
4 Củng cố: (5')
GV Gửi bài, HS làm trên máy tính bảng
? Các câu sau đúng hay sai
a) Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và có cạnh chứa dây cung của đường tròn
b) Góc nội tiếp luôn có số đo bằng nửa số đo cung bị chắn
c) Hai cung chắn giữa hai dây song song thì bằng nhau
d) Nếu hai cung bằng nhau thì hai dây căng cung sẽ song song
Đ/án: a- S; b – Đ; c - Đ; d - S
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (3')
* Nắm chắc định nghĩa, định lý, hệ quả của góc nội tiếp và xem lại các bài tập đã chữa
- BTVN: 22, 24, 25, 26 (SGK-76)+ 19, 20 SBT
* Hướng dẫn bài tập 20 SBT:
? MBD là gì ? So sánh BDA và BMC
* Xem trước góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
V Rút kinh nghiệm:
2 1
D
C M B
Trang 4Ngày soạn: 11/1/2020
Ngày giảng: 18/1/2020
Tiết 42
GÓC TẠO BỞI TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh nhận biết góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung Phát biểu và chứng minh đợc định
lý về số đo của góc tạo bởi 1 tiếp tuyến và 1 dây biết phân chia các trờng hợp để chứng minh
- Phát biểu được định lý đảo và chứng minh định lý đảo
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng vẽ hình nhận biết góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, vận dụng các tính chất của góc vào chứng minh hình
- Rèn suy luận lôgíc trong chứng minh hình học
3 Tư duy:
- Rèn luyện tư duy lôgic, độc lập, sáng tạo
- Biết đưa những kiễn thức kĩ năng mới về kiến thức kĩ năng quen thuộc
4.Thái độ:
- Học sinh tích cực, tự giác học tập, có tinh thần học hỏi, hợp tác
Giáo dục HS có tính Tự do, trung thực
5 năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng
lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: máy vi tính, máy chiếu, compa
- Học sinh: Vở nháp, vở bài tập, đọc và nghiên cứu trước bài mới ở nhà, thước, compa
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
IV.Tổ chức các hoạt động day học
1 Ổn định tổ
2 Kiểm tra bài cũ:(5')
Chữa bài tập 24 (SGK.76) Chữa bài tập 24 (SGK.76)
( AB = 40m ; MK = 3m ) KM.KN = KA.KB KN =
.
KA KB KM
Phát biểu định nghĩa, định lý về góc nội tiếp
G ghi tóm tắt góc bảng
3 Bài mới:
Hoạt động 3.1 : Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
+ Mục tiêu: Học sinh hiểu được thế nào là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
+ Thời gian: 17ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
Trang 5+ Cách thức thực hiện:
- Đưa hình vẽ (H22-SGK) giới thiệu về tia
tiếp tuyến
- BAx là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
cung
? Thế nào là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
dây cung
? BAx chứa cung nào
? BAy chứa cung nào
- Chốt lại: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
dây cung phải có:
+ Đỉnh thuộc đường tròn
+ Một cạnh là tia tiếp tuyến
+ Cạnh kia chứa dây cung của đường
tròn
- Cho học sinh làm ?1
- Gọi học sinh tại chỗ trả lời
-Yêu cầu học sinh làm ?2: Vẽ ba đường
tròn sau đó gọi một học sinh lên bảng vẽ
các góc BAx = 300, 900, 1200
-Yêu cầu học sinh tìm số đo cung bị chắn
trong mỗi trường hợp
? So sánh BAx với số đo cung bị chắn
? Từ kết quả trên ta có nhận xét gì
- Đó chính là định lý góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung
?1 Giúp học sinh tự do phát triển trí thông
minh, phát huy khả năng tiềm ẩn của bản
thân, thẳng thắn nêu ý kiến của mình
1 Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến
và dây cung.
+ Ax, Ay: Tia tiếp tuyến
+ BAx;BAy : Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
+ Cung bị chắn là cung nằm trong góc
+ ?1: (Sgk)
H23: Không có cạnh nào là tia tiếp tuyến
H24: Không có cạnh nào chứa dây cung
H25: Không có cạnh nào là tiếp tuyến
H26: Đỉnh góc không thuộc đường tròn
+?2: (Sgk)
sđAB= 600 sđAB=900
sđABlớn = 2400
* Nhận xét: BAx =
1
2sđAB
Hoạt động 3.2 : Định lí (10’)
+ Mục tiêu: Học sinh hiểu được cách xác định số đo góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung + Thời gian: 15ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện:
- Có trường hợp nào xảy ra đưa hình vẽ
3 trường hợp
-Yêu cầu một học sinh chứng minh phần
a
- Hướng dẫn học sinh chứng minh trường
2 Định lý.
a, Tâm O nằm trên cạnh chứa cung
BAx= 900
sđAB = 1800
0
30
x
B
A
O
120 0
Trang 6hợp b kẻ OH AB.
? So sánh O 1 và O 2
O 1 và BAx
? Trình bày chứng minh
- Theo dõi, hướng dẫn học sinh chứng
minh chính xác
- Có thể chứng minh theo cách khác
ABC 90 => BAx BCA (phụ BAC)
mà
2
=>
2
S®
- Hướng dẫn học sinh chứng minh kẻ
đường kính AC để chứng minh trường hợp
c
- Cho học sinh nhắc lại nội dung định lý
BAx
1
2sđAB
b, Tâm O nằm ngoài
BAx. -Kẻ OH AB tại H
OAB cân tại O nên
1
O =
1 AOB 2
1
O = BAx(cùng phụ với AOB)
BAx
1 AOB
2 mà AOB= sđAB
BAx
1
2sđAB
c, Tâm O nằm bên trong
BAx
BAx
1
2sđAB
GV: nội dung ?3/ SGK lên màn hình
GV: yêu cầu học sinh thảo luận và nhận
xét
? Hãy so sánh số đo của BAx và ACB
với số đo của cung AmB
? Kết luận gì về số đo của góc nội tiếp và
góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
cùng chắn một cung (có số đo bằng
nhau)
=> Hệ quả/SGK
- Cho Hs làm bài tập 27 (SGK.79)
Đưa hình vẽ lên bảng và yêu cầu học sinh
lên bảng trình bày cách chứng minh
AOP cân OAP = OPA
Lại có: OAP =
1
2sđBmP; PBT =
1
2sđPmB
OPA
= PBT
?3 (SGK/79)
Ta có:
BAx = 2
1
Sđ AMB (định lí)
ACB = 2
1
Sđ AMB (định lí góc nội tiếp)
BAx = ACB
* Hệ quả: (SGK/79)
Bài tập
AOP cân
OAP
= OPA Lại có: OAP =
1
2sđBmP; PBT =
1
2sđPmB
OPA
= PBT
4 Củng cố (2')
? những kiến thức cơ bản
? Phát biểu nội dung 2 định lí của bài ? Ứng dụng của định lí trong dạng bài tập? G: Chốt lại các kiến thức cơ bản của bài và ứng dụng trong giải bài tập
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (3')
* Học thuộc định lý 1,2 bài tập 13
B
A
O
x
C
B
A
O
x
C
B
x
O
Trang 7- Làm bài tập 11,12,14 (SGK) (Bài 14 học sinh khá giỏi)
- Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập
* Hướng dẫn: Bài 11 a Chứng minh 2 tam giác vuông bằng nhau CB = BD CB BD
b Theo tính chất trung tuyến chứng minh EB = BD EB BD
* Chuẩn bị: Xem trước các bài tập phần luyện tập trang 69
V Rút kinh nghiệm: