- Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một điểm, hình bình hành là hình có tâm đối xứng.. - Vẽ được điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạ[r]
Trang 1Ngày soạn: 29 / 9 / 2018
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức về định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết
hình bình hành
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được các kiến thức vào giải các bài tập
- Rèn kĩ năng vẽ hình chính xác, kí hiệu đủ giả thiết đề bài trên hình
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Trung thực, Trách nhiệm
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị.
- GV: Bảng phụ bài tập 46
- Hs: Thước, compa Bài tập VN Ôn định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhạn biết HBH
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
? Trong các hình vẽ sau, tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao?
Y
X V
U
R
K
S P
H
G
F E
B A
Đáp án: Các tứ giác là hình bình hành: ABCD, KPSR
3 Bài mới.
Hoạt động: Luyện tập Mục tiêu: Vận dụng được dấu hiệu nhận biết hình bình hành để chứng minh một tứ
giác là hình bình hành
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 28’
Trang 2Phương pháp - Kỹ thuật dạy học:
+ Phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân
+ KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Hình thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Dạng bài tập c/m tứ giác là hbh.
GV: Yêu cầu HS đọc đề BT47(a) sgk/93.
Sau đó 1HS lên bảng vẽ hình,viết GT,KL
HS: Thực hiện theo yêu cẩu của GV.
GV: Nêu cách c/m tứ giác AHCK là hình
bình hành?
HS: Nêu cách c/m bằng việc viết sơ đồ:
AHCK là hình bình hành
AH//CK AH = CK
AH DB AHD CKB
CKDB
AD = BC, D 1B 1
GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày ý a) Sau
đó GV nhận xét, đánh giá và sửa cách
trình bày cho HS (nếu cần)
Giáo dục tính Trung thực, Trách
nhiệm: Học sinh trung thực với bản
thân và biết chịu trách nhiệm với quyết
định của mình
Dạng bài tập củng cố tính chất hbh.
GV: Yêu cầu HS đọc đề BT49 sgk/93.
Sau đó 1HS lên bảng vẽ hình,viết GT,KL
HS: Thực hiện theo yêu cẩu của GV.
GV: Để c/m AI//CK ta làm như thế nào?
HS: Trình bày phương án c/m:
AI//CK
AICK là hình bình hành
BT47 (sgk/93)
1
1 O
K H D
C
B A
GT
ABCD la hình bình hanh
OH OK
KL AHCK la hình bình hanh
Chứng minh
a) Ta có:
AH CK
CK DB(gt) //
Xét AHD và CKB có:
1 1
AD CB(
t/c hbh)
so le trong)
AHD CKB (ch-gn)
AH CK
(hai cạnh t/ứng) (2)
Từ (1) và (2) suy ra AHCK là hình bình hành (dhnb)
BT49 (sgk/93)
N M
K
I
D
C
B A
GT
ABCD la hình bình hanh
AK KB,CI ID
BD cat AI,CK tai M,N
KL
a) AI // CK b) DM MN NB
Chứng minh
a) AB//CD nên AK//IC
Trang 3AK//IC,
1
2
GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày ý a) Sau
đó GV nhận xét, đánh giá
GV: Để c/m DM = MN = NB ta vận
dụng kiến thức nào?
HS: Vận dụng kiến thức đường trung
bình của tam giác
GV: Gọi 1HS lên bảng làm bài.
Ta có
mà AB = CD nên AK = IC AICK
là hình bình hành (dhnb)
AI CK//
b) DNC có:
IM CN(do AI CK)
DM MN
CI ID(gt)
ABM
có:
(do AI CK)
MN NB
AK KB(gt)
Vậy DM = MN = NB
4 Củng cố 8 ph: Cho hình bình hành ABCD Gọi E, F lần lượt là trung điểm của
cạnh AB, CD
a) Chứng minh tứ giác AECF là hình bình hành
b) DE cắt AC ở I, BF cắt AC ở K Chứng minh rằng AI = IK = KC
HS lên bảng trình bày
a) Tứ giác AECF là hình bình hành vì có AE//CF và AE = CF
b) C/m tứ giác BEDF là hình bình hành, suy ra DE//BF
ABK
có E là trung điểm AB, EI//BK nên I là trung điểm của AK hay IA = IK (1)
Tương tự c/m được KC = KI (2)
Từ (1) và (2) suy ra IA = IK = KC (đpcm)
5 Hướng dẫn về nhà (3‘)
- Ôn lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Bài tập về nhà: 74, 75, 78, 80 sbt/89
- Chuẩn bị cho tiết sau “Đối xứng tâm”
V Rút kinh nghiệm.
********************************************
Ngày soạn: 29 / 9 / 2018
§8 ĐỐI XỨNG TÂM
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: HS hiểu các định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm, hai hình
đối xứng nhau qua một điểm, hình có tâm đối xứng
2 Kĩ năng:
Trang 4- Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một điểm, hình bình hành
là hình có tâm đối xứng
- Vẽ được điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm
- Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục HS tính trách nhiệm.
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo, NL vẽ hình
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp: 1ph
2 Kiểm tra bài cũ 5 ph
? Yêu cầu HS vẽ hình bình hành và nêu tính chất hai đường chéo dựa vào hình vẽ.
Đáp án:
O
B A
OA = OC
OB = OD
GV: Điểm O có tính chất như trên gọi là tâm đối xứng Vậy thế nào là tâm đối xứng,
những hình như thế nào thì có tâm đối xứng Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Lý thuyết Mục tiêu:
- Vẽ được điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm
- Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 27 ph
Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
+ Phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
+ KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Trang 5Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Yêu cầu HS thực hiện ?1 .
HS: Làm vào vở, 1HS lên bảng vẽ.
GV: Qua hình vẽ của ?1 , GV giới thiệu A và A’ là hai
điểm đối xứng với nhau qua điểm O.
? Thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua O?
? Nếu A O thì A’ ở đâu?
HS: Nếu A O thì A’O.
GV: Nêu quy ước.
GV: Yêu cầu HS nêu cách c/m hai điểm A, A’ đối xứng
với nhau qua một điểm O?
HS: - C/m OA = OA’.
- C/m O, A, A’ thẳng hàng.
GV: Yêu cầu HS làm BT50 sgk/95 vào giấy ô vuông GV
đã yêu cầu chuẩn bị từ trước.
HS: Hoạt động nhóm, vẽ hình và đại diện nhóm lên bảng
treo hình vẽ.
GV: ? Với một điểm O cho trước, ứng với một điểm A
có bao nhiêu điểm đối xứng với A qua O?
HS: Chỉ có một điểm đối xứng với A qua O.
GV: (Đặt vấn đề) Trở lại hình vẽ ở BT50: Nối A với C ta
được đoạn thẳng AC Khi đó đoạn thẳng A’C’ gọi là
đoạn thẳng đối xứng với AC qua B Tổng quát thế nào là
hai hình đối xứng qua một điểm?
GV: Vẽ trên bảng đoạn thẳng AB và điểm O, yêu cầu HS
thực hiện ?2 .
HS: Vẽ hình vào vở, 1HS lên bảng làm.
GV: ? Em có nhận xét gì về vị trí của điểm C’?
HS: Điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’.
GV: Giới thiệu: Hai đoạn AB và A’B’ trên hình vẽ là hai
đoạn thẳng đối xứng với nhau qua O Khi ấy, mỗi điểm
thuộc đoạn thẳng AB đối xứng với một điểm thuộc đoạn
thẳng A’B’ qua O và ngược lại Hai đoạn thẳng AB và
A’B’ là hai hình đối xứng với nhau qua điểm O.
? Thế nào là hai hình đối xứng với nhau qua O?
GV: Giới thiệu điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình
đó.
GV: Vẽ trên bảng ABC và điểm O Yêu cầu HS nêu
cách vẽ A'B'C' đối xứng với ABC qua O Sau
đó GV phân tích cách vẽ, gọi 1HS lên bảng vẽ hình.
GV: Yêu cầu HS qua sát hình vẽ chỉ ra các đoạn thẳng
đối xứng nhau qua O Sau đó GV giới thiệu các góc đối
xứng nhau và tam giác đối xứng nhau qua O.
? Em có nhận xét gì về hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối
xứng với nhau qua một điểm?
GV: Đưa hình 78 sgk/94 lên bảng phụ Yêu cầu HS quan
sát hình vẽ trả lời các câu hỏi:
- Hình H và H’ có quan hệ gì?
- Nếu quay hình H quanh O một góc 180 o thì sao?
HS: Hình H và H’ đối xứng nhau qua tâm O Nếu quay
hình H một góc 180 o thì hai hình trùng nhau.
GV: Chỉ vào hình bình hành đã có ở HĐ khởi động, yêu
cầu HS hãy tìm hình đối xứng của cạnh AB, của cạnh AD
qua tâm O.
GV: Lấy điểm M bất kì thuộc cạnh của hình bình hành
ABCD.
?Điểm đối xứng với M qua tâm O ở đâu?
HS: Lên bảng vẽ điểm M’ đối xứng với M qua O.
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm.
?1
A
Định nghĩa: sgk/93.
Quy ước: sgk/93.
BT50 (sgk/95)
2 Hai hình đối xứng qua một điểm.
?2
A' C'
C
B A
Trang 6GV: Giới thiệu: điểm O là tâm đối xứng của hình bình
hành ABCD Nêu định nghĩa tâm đối xứng của hình H.
GV: Yêu cầu HS đọc định lí sgk/95 và trả lời ?4 .
O O C'
Định nghĩa: sgk/94.
A’ đối xứng với A qua O B’ đối xứng với B qua O A'B'
đối xứng với AB qua O
C AB C' đối xứng với C qua O
sẽ thuộc A’B’
Điểm O gọi là tâm đối xứng
C'
O
C
B A
Nhận xét: sgk/94.
3 Hình có tâm đối xứng.
Định nghĩa: sgk/95.
Định lí: sgk/95.
?4
Một số chữ cái có tâm đối xứng: H, I,
O, X, Z
Hoạt động 2: Luyện tập - Củng cố Mục tiêu: HS xác định được trục đối xứng, tâm đối xứng của một hình.
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống.
Thời gian: 7 ph
Trang 7Phương pháp – kỹ thuật dạy học:
+ Luyện tập, hoạt động nhóm
+ KT chia nhóm, giao nhiệm vụ
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Đưa lên bảng phụ bài tập sau:
Trong các hình sau, hình nào là hình có
tâm đối xứng? Hình nào có trục đối
xứng, nếu có thì có mấy trục đối xứng?
Tam giác đều Hình bình hành
Đường tròn Hình thang cân
HS: Hoạt động nhóm Các nhóm ghi đáp
án vào bảng phụ
GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm
hoạt động của các nhóm
GV: Đưa lên bảng phụ một số hình ảnh
thực tế có tâm đối xứng:
Hoa văn trên Biển cấm đi Âm dương
trống đồng ngược chiều ngũ hành
Bài tập
Tâm đối xứng
Trục đối xứng
Tam giác
Hình bình
Đường
Hình
4 Hướng dẫn về nhà 5ph
- Nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng qua một tâm, hai hình đối xứng qua một tâm, hình có tâm đối xứng
- Bài tập về nhà: 50, 52, 53, 56 sgk/96
- Chuẩn bị cho tiết sau “Luyện tập”
V Rút kinh nghiệm.
Trang 8