Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không.. Sự đối lưu.[r]
Trang 1Ngày soạn: 24/5/2020
Ngày dạy: 29/5/2020
TIẾT 27: BÀI 21+22+23: TÍNH DẪN NHIỆT CỦA CÁC CHẤT.
VẬN DỤNG I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm về sự dẫn nhiệt - Đối lưu – Bức xạ nhiệt
- Phân loại được sự dẫn nhiệt của các chất: rắn; lỏng, khí
- Nêu được sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào
- Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không
- Nhận dạng được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan Tìm được ví dụ
thực tế về bức xạ nhiệt
3 Thái độ: Hợp tác, nghiêm túc.
4 Năng lực cần đạt: Sau khi học, người học cần có:
+ Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm
+ Năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực làm thí nghiệm
+Năng lực tính toán, năng lực tự học
+ Năng lực ngôn ngữ, suy luận
+ Năng lực liên hệ thực tế, vận dụng thực tế
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
- Những câu hỏi nhấn mạnh đến sự hiểu biết, đem lại sự thay đổi của quá trình học tập:
? Khi thả chiếc thìa nhôm ở nhiệt độ bình thường vào cốc nước nóng, nhiệt năng
của thìa và cốc có thay đổi không
? ở đây nhiệt năng của vật thay đổi bằng cách nào
? Thìa nóng lên, nhiệt lượng truyền từ đâu đến đâu
? Hình thức truyền nhiệt này gọi là gì
- Liệt kê các câu hỏi mà bài học có thể trả lời: C8; C9; C10;C11; C12 (SGK)
? Dẫn nhiệt là gì? So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất láng và chất khí
III ĐÁNH GIÁ
* Bằng chứng đánh giá:
- Sau bài học, học sinh trả lời được câu hỏi củng cố, làm được câu hỏi vận dụng và các bài tập trong SBT
* Liệt kê các hình thức đánh giá (bài tập vận dụng, quan sát, làm TN, bài tập viết trong SBT) và các công cụ đánh giá (đánh giá theo hồ sơ học tập)
- Trong bài giảng: Đánh giá qua kỹ thuật động não của từng học sinh Đánh giá qua trao đổi giữa học sinh với học sinh trong bài giảng Đánh giá qua những thông tin thu thập được của từng học sinh trong thực tế cuộc sống; qua quan sát tranh và
Trang 2thu thập thông tin trong SGK ; qua các câu hỏi vận dụng trong SGK Đánh giá qua quan sỏt, làm và xử lí KQTN
- Sau bài giảng: Đánh giá qua bài tập vận dụng, bài tập viết trong SBT
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Các dụng cụ để làm thí nghiệm vẽ ở hình 22.1 SGK.
2 HS: Dụng cụ làm thí nghiệm như H.22.2 22.3 và 22.4 cho các nhóm HS
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng; Ổn định
trật tự lớp;
- Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó) báo cáo
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;
+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp
- Thời gian: 4 phút
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- YC HS lên bảng trả lời câu hỏi
và làm bài tập:
HS: ? Hãy lấy một số ví dụ trong
thực tế về sự dẫn nhiệt
- Dưới lớp NX, bổ sung
- Đánh giá bằng điểm số
- HS lên bảng thực hiện theo YC của GV:
HS1: trả lời
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Tự đánh giá bản thân
Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)
Hoạt động 3.1: Đặt vấn đề.
- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ môn
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở
- Phương tiện: Máy tính,
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: Hiện tượng xảy ra qua các thí nghiệm H
22.1; H22.2; H.22.3; H.22.4; H23.2- H23.5
Trong tiết học này chúng ta cùng nhau xử lý kết
quả thí nghiệm, kết luận về sự dẫn nhiệt, đối lưu,
bức xạ nhiệt, làm một số BT vận dụng
Mong đợi HS:
HS dự kiến đưa ra những vấn
đề cần nghiên cứu trong bài
Hoạt động 3.2: Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt – tính dẫn nhiệt của các chất
- Mục đích: HS phát biểu được khái niệm về sự dẫn nhiệt và phân loại được
sự dẫn nhiệt của các chất: rắn; lỏng, khí
- Thời gian: 15 phút.
- Phương pháp: Thực nghiệm, quan sát, quy nạp Hoạt động nhóm
Trang 3- Phương tiện: Máy tính; dụng cụ TN ở hình 22.3 và 22.4: giá đỡ, thanh thủy tinh, thanh đồng, thanh nhôm, đèn cồn, ống thí nghiệm
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ và kĩ thuật chia nhóm
GV chiếu thí nghiệm trên PHTM
HS quan sát các thí nghiệm đã làm ở
giờ trước để vận dụng trả lời các câu
hỏi
GV Cho HS hoạt động theo nhóm
nhỏ trả lời các câu hỏi sau:
? Qua thí nghiệm H22.1 các đinh rơi
xuống chứng tỏ điều gì?
? Nhiệt đã truyền trên thanh AB như
thế nào?
?Sự dẫn nhiệt là gì?
GV chốt
? Qua thí nghiệm H22.2 Rút ra điều
gì?
? Qua thí nghiệm H22.3; H22.4 ta rút
ra được điều gì?
Một nhóm trả lời – chia sẻ với các
nhóm khác
GV chốt
GV: Hệ thống lại bài nhấn mạnh
trọng tâm
GV: Hãy tìm 3 ví dụ về hiện tượng
dẫn nhiệt
HS: Trả lời
GV: Tại sao nồi, xoong thường làm
bằng kim loại?
Yêu cầu HS đọc và giải thích câu C9
? Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo
mỏng lại ấm hơn mặc 1 áo dày?
?Về mùa nào chim thường hay xù
lông
GV: Tại sao những lúc rét, sờ vào
kim loại lại thấy lạnh còn mùa nóng
sờ vào ta thấy nóng hơn?
I SỰ DẪN NHIỆT - TÍNH DẪN NHIỆT CỦA CÁC CHẤT
1 Sự dẫn nhiệt - Tính dẫn nhiệt của các chất
C1: Các đinh rơi xuống chứng tỏ nhiệt đã truyền sáp làm cho sáp nóng lên và chảy ra
C2: Theo thứ tự từ a b rồi c, d, e C3: Nhiệt đã được truyền từ đầu A đầu B của thanh đồng
* KL: Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của vật
C4: KL dẫn nhiệt tốt hơn thuỷ tinh
C5: Trong 3 chất này thì Cu dẫn nhiệt tốt nhất, thuỷ tinh dẫn nhiệt kém nhất
- Trong chất rắn: KL dẫn nhiệt tốt nhất
C6: Chất lỏng dẫn nhiệt kém
C7: K0, chất khí dẫn nhiệt kém
2 Vận dụng:
C8: Tuỳ HS
C9: Nồi xoong thường làm bằng kim loại
vì kim loại dẫn nhiệt tốt Bát đĩa thường làm bằng sứ vì sứ dẫn nhiệt kém hơn khi
cầm đỡ nóng Kim loại dẫn nhiệt tốt hơn
sứ C10: Giữa các lớp áo có lớp không khí mà không khí dẫn nhiệt kém => giũ ấm cho cả
cơ thể C11:Mùa đông , để tạo các lớp không khí dẫn nhiệt kém giữa lớp lông
C12: Vì KL dẫn nhiệt tốt, những ngày rét t0
bên ngoài t0 cơ thể nên khi sờ vào KL nhiệt từ cơ thể truyền vào KL nên ta cảm thấy lạnh và ngược lại những ngày nóng
Hoạt động 3.3: Tìm hiểu về sự đối lưu– Bức xạ nhiệt
- Mục đích: HS phát biểu được khái niệm về sự đối lưu; Bức xạ nhiệt
Trang 4Tỡm được vớ dụ thực tế về bức xạ nhiệt Nờu được tờn hỡnh thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khớ, chõn khụng Kiểm tra 15 phỳt lấy điểm thường xuyờn
- Thời gian: 21 phỳt.
- Phương phỏp: Thực nghiệm, quan sỏt, quy nạp
- Phương tiện: Mỏy tớnh
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt cõu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ
Qua thớ nghiệm H 23.2
- Yờu cầu HS thảo luận theo nhúm
cõu hỏi C2, C3
- GV hướng dẫn HS thảo luận chung
trờn lớp
- GV thụng bỏo : Sự truyền nhiệt
năng nhờ tạo thành cỏc dũng như thớ
nghiệm trờn gọi là sự đối lưu Sự đối
lưu cú thể xảy ra trong chất khớ hay
khụng ? Chỳng ta cựng trả lời cõu
C4
Qua thớ nghiệm H23,3cho biết:
- Khúi hương ở đõy cú tỏc dụng gỡ ?
- GV nhấn mạnh : Sự đối lưu xảy ra
ở trong chất lỏng và chất khớ
- Yờu cầu HS nghiờn cứu trả lời cõu
C5, C6
- HS làm việc cỏ nhõn vận dụng để
trả lời cõu C5, C6
GV Tớch hợp: Ở thành thị có nhiều
nhà máy và khu công nghiệp nên có
nhiều ống khói vì vậy vấn đề ô nhiễm
môi trờng là không thể tránh khỏi
nên phải đa khu công nghiệp ra khỏi
khu dân c để đảm bảo an toàn để
tránh ô nhiễm
Qua thí nghiệm H 23.4; H23.5
Yêu cầu HS HĐN trả lời cầu C7, C8,
C9
- Cho thảo luận cả lớp thống nhất câu
II SỰ ĐỐI LƯU- BỨC XẠ NHIỆT
1 Sự đối lưu
C2: Lớp nước ở dưới núng lờn trước, nở ra
d của nú ( d của lớp nước ở trờn do đú lớp nước núng nổi lờn cũn lớp nước lạnh chỡm xuống tạo thành dũng đối lưu
C3: Nhờ nhiệt kế
* KL: Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng dũng chất lỏng, chất khớC1: Di chuyển thành dũng
C4: + Khúi hương giỳp chỳng ta quan sỏt hiện tượng đối lưu của khụng khớ rừ hơn + Hiện tượng xảy ra thấy khúi hương cũng chuyển động thành dũng
C5: Để phần ở dưới núng lờn trước đi lờn, phần ở trờn chưa được đun núng đi xuống tạo thành dũng đối lưu
C6: K0, Vỡ trong chõn khụng cũng như trong chất rắn, khụng thể tạo thành dũng đối lưu
2 Bức xạ nhiệt
C7 : Khụng khớ trong bỡnh núng lờn, nở ra đẩy giọt nước màu dịch về phớa đầu B C8 : Khụng khớ trong bỡnh đó lạnh đi làm giọt nước màu dịch chuyển trở lại đầu A Miếng gỗ đó ngăn khụng cho nhiệt truyền
từ nguồn nhiệt đến bỡnh Điều này chứng
tỏ nhiệt được truyền từ nguồn nhiệt đến bỡnh theo đường thẳng
C9 : Sự truyền nhiệt trờn khụng phải là dẫn nhiệt vỡ khụng khớ dẫn nhiệt kộm, cũng khụng phải đối lưu vỡ nhiệt được truyền
Trang 5trả lời.
- GV thông báo về định nghĩa bức xạ
nhiệt và khả năng hấp thụ tia nhiệt
- Yêu cầu HS trả lời câu C10, C11,
C12
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu C10,
C11
- Gọi 1 HS lên bảng chữa câu C12
GV chốt
theo đường thẳng
Bức xạ nhiệt : Truyền nhiệt bằng cỏc tia nhiệt đi thẳng
C10 : Trong thớ nghiệm trờn phải dựng bỡnh phủ muội đốn để làm tăng khả năng hấp thụ tia nhiệt
C11 : Mựa hố thường mặc ỏo màu trắng để giảm sự hấp thụ tia nhiệt
C12 : Hỡnh thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn là dẫn nhiệt ; chất lỏng, chất khớ là đối lưu ; của chõn khụng là bức xạ nhiệt
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đớch: Giỳp HS cú hứng thỳ học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau
- Thời gian: 5 phỳt
- Phương phỏp: Gợi mở
- Phương tiện: mỏy tinh
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt cõu hỏi
Giỏo viờn yờu cầu học sinh:
- Đọc phần "cú thể em chưa biết"
- Vận dụng cho HS giải thớch vỡ sao với cấu tạo của
phớch cú thể giữ được nước núng lõu dài dựa vào hỡnh
vẽ 23.6
Hs làm theo yờu cầu của GV
VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT; Thớ nghiệm ảo trong thư viện
điện tử
VII/ RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………