Kĩ năng: Vận dụng tính chất cơ bản của phân thức, quy tắc đổi dấu phân thức vào giải bài tập.. Tư duy:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 03 / 11 / 2018
§2 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- HS biết tính chất cơ bản của phân thức để làm cơ sở cho việc rút gọn phân thức, quy đồng mẫu thức nhiều phân thức
- HS hiểu rõ được quy tắc đổi dấu suy ra từ tính chất cơ bản của phân thức
2 Kĩ năng: Vận dụng tính chất cơ bản của phân thức, quy tắc đổi dấu phân thức vào
giải bài tập
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: giáo dục tính tự do.
5 Năng lực cần đạt:
- NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL sử cụng công cụ tính toán
II Chuẩn bị
- Giáo viên: MT, MC, MTB , PHT
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập Đọc trước bài mới
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp Phát hiện và giải quyết vấn đề Luyện tập-thực hành Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 5 ph
Câu hỏi: 1/ Thế nào là hai phân thức bằng nhau?
2/ Viết tính chất của phân thức
Đáp án
a a.m a : n
b b.m b : n
(m,n 0; n UC(a,b))
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tính chất cơ bản của phân thức Quy tắc đổi dấu.
Mục tiêu:
- HS biết tính chất cơ bản của phân thức để làm cơ sở cho việc rút gọn phân thức, quy đồng mẫu thức nhiều phân thức
Trang 2- HS hiểu rõ được quy tắc đổi dấu suy ra từ tính chất cơ bản của phân thức.
- Vận dụng tính chất cơ bản của phân thức, quy tắc đổi dấu phân thức vào giải bài tập
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 19 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Từ phần KTBC, GV yêu cầu HS rút ra tính chất của
phân thức?
GV: Nhấn mạnh: “nhân và chia cả tử và mẫu cho cùng
một đa thức”.
GV: Yêu cầu HS làm ?4 sgk/37.
HS: Hoạt động cá nhân.
GV: ĐVĐ: Từ hoạt động ?4 b) cho ta quy tắc đổi dấu.
GV: ? Em hãy phát biểu quy tắc đổi dấu?
GV: Đưa ?5 sgk/38 lên bảng phụ Yêu cầu HS điền
một đa thức thích hợp vào chỗ trống.
HS: Hoạt động theo nhóm bàn.
GV: Gọi HS bất kì trả lời.
GV: Nhận xét về kết quả học tập và ý thức tham gia hoạt
động, khả năng phát triển năng lực.
Giúp các em tự do phát triển trí thông minh
1 Tính chất cơ bản của phân thức.
?2
x x(x 2)
3 3(x 2)
?3
3x y 3x y :3xy x 6xy 6xy : 3xy 2y
Tính chất: sgk/37.
B B.M (M là một đa thức khác đa thức 0)
A A : N
B B : N (N là một nhân tử chung)
?4
2x(x 1) 2x(x 1) : (x 1) a)
(x 1)(x 1) (x 1)(x 1) : (x 1)
2x
x 1
b)
2 Quy tắc đổi dấu.
Quy tắc: sgk/37.
?5
a)
2 2
b)
Hoạt động 2: Luyện tập
Trang 3Mục tiêu:
- Kiểm tra hai phân thức bằng nhau không, tìm một thành phần của hai phân thức.
- Vận dụng hợp lí kiến thức vào các dạng bài tập.
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 10 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Luyện tập-thực hành
- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
GV: Phát phiếu học tập có nội dung BT4 sgk/38
HS: Làm trên phiếu học tập, chấm chéo và báo cáo
kết quả cho GV.
GV: Nhận xét, tuyên dương HS đạt điểm cao Chỉ
ra lỗi sai, nhắc nhở HS làm bài chưa tốt cần chú ý
hơn.
BT4 (sgk/38)
a)
2 2
Lan làm đúng vì nhân cả tử và mẫu của
vế trái với x (2đ)
b)
2 2
Hùng sai vì đã chia tử của vế trái cho x+1 thì cũng phải chia mẫu cho x+1 (2đ)
Sửa lại:
2 2
(1đ)
c)
Giang làm đúng vì đã áp dụng quy tắc đổi dấu (2đ)
d)
Huy làm sai vì (x 9)3 = [(9 x)]3 = (9 x)3 (2đ)
Sửa lại:
(1đ)
4 Củng cố.5 ph
- Qua bài học em rút ra kết luận gì khi rút gọn một phân thức? tác dụng của đổi dấu phân thức để làm gì?
- BT thêm:Rút gọn phân thức:
2
2
x y x
x y x
x y
x y
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 5 ph
- Học tính chất cơ bản của phân thức và quy tắc đổi dấu
- Làm bài tập: Bài 6 tr 38 SGK ; bài 4, 5, 6, tr 16 - 17 SBT
Hướng dẫn bài 6: Chia cả tử và mẫu của vế trái cho (x 1)
- Đọc trước bài: Rút gọn phân thức.
Trang 4V Rút kinh nghiệm.
**********************************************
Ngày soạn: 03 / 11 / 2018
§3 RÚT GỌN PHÂN THỨC
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: HS hiểu quy tắc rút gọn phân thức.
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được quy tắc rút gọn phân thức
- Bước đầu nhận biết được những trường hợp cần đổi dấu và biết cách đổi dấu để xuất hiện nhân tử chung của tử và mẫu
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính giản dị.
5 Năng lực cần đạt:
- NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL tư duy sáng tạo, NL sử cụng công cụ tính toán
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: Bảng phụ PHT
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập Đọc trước bài mới
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Tổ chức trò chơi Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, sơ đồ tư duy
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1ph
2 Kiểm tra bài cũ 5 ph
Câu hỏi: 1/ Phát biểu tính chất cơ bản của phân thức đại số?
2/ Dùng tính chất cơ bản của phân thức giải thích vì sao các phân thức sau
bằng nhau:
3(x 1) 3 2x(x 1) 2x
Đáp án:
3(x 1) 3(x 1) : (x 1) 3
2x(x 1) 2x(x 1) : (x 1) 2x
3 3.(x 1) 2x 2x.(x 1)
Trang 53 Bài mới.
Hoạt động 1: Rút gọn phân thức Mục tiêu:
- HS hiểu quy tắc rút gọn phân thức
- Vận dụng được quy tắc rút gọn phân thức
- Bước đầu nhận biết được những trường hợp cần đổi dấu và biết cách đổi dấu để xuất hiện nhân tử chung của tử và mẫu
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 20 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Từ phần kiểm tra bài cũ, GV đặt vấn
đề vào bài mới
GV: Yêu cầu HS làm ?1 sgk/38
HS: Hoạt động cá nhân, lần lượt 2HS
đứng tại chỗ trả lời
GV:? Em có nhận xét gì về hệ số và số
mũ của phân thức tìm được so với hệ số
và số mũ tương ứng của phân thức đã
cho?
GV: Chốt lại kiến thức rút gọn phân thức
với tử và mẫu là các đơn thức
GV: Phát phiếu học tập cho từng bàn.
HS: Nhận phiếu học tập, hoạt động theo
nhóm bàn
GV:Sau 5’, yêu cầu các bàn đổi và chấm
chéo kết quả Gọi đại diện một số nhóm
báo cáo
GV: Yêu cầu HS làm ?2 sgk/39
HS: Hoạt động cá nhân.
GV: Chốt lại kiến thức rút gọn phân thức
với tử và mẫu là các đa thức
GV: ? Từ ?1 và ?2 , muốn rút gọn một
phân thức ta làm như thế nào?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
GV: Nêu quy tắc rút gọn phân thức.
GV: Yêu cầu HS đọc Ví dụ 1 sgk/39.
GV: Đưa lên màn hình chiếu Ví dụ 1, chỉ
rõ từng bước làm để hướng dẫn HS cách
?1 a) Nhân tử chung của tử và mẫu là 2x 2
b)
10x y 10x y : 2x 5y
?2 a)
2
25x 50x 25x(x 2)
Nhân tử chung của tử và mẫu là 5(x+2)
5(x 2) 5(x 2) : 5(x 2) b)
25x(x 2) 25x(x 2) : 5(x 2)
1 5x
Nhận xét: sgk/39.
?3
Trang 6trình bày, sau đó GV yêu cầu HS trình
bày tương tự đối với ?3 sgk/39
HS: 1HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào vở
GV: Yêu cầu HS đọc Ví dụ 2 sgk/39.
?Làm thế nào để rút gọn được phân thức?
HS: Đọc ví dụ, nhận ra được: đổi dấu của
tử làm xuất hiện nhân tử chung
GV: Trong trường hợp HS không phát
hiện được vấn đề, GV gợi ý
GV: ? Ngoài cách đổi dấu của tử, ta còn
có cách làm nào khác không?
HS: Phát hiện được vấn đề: có thể đổi
dấu ở mẫu hoặc đổi dấu cả tử và mẫu
GV: Nêu Chú ý sgk/39 Sau đó GV đưa
lên màn hình chiếu hai cách làm còn lại
GV: Yêu cầu HS làm ?4 sgk/39
GV: Nhận xét về kết quả học tập và ý
thức tham gia hoạt động, khả năng phát
triển năng lực
Chú ý: sgk/39.
?4
3(x y) 3(y x)
3
PHIẾU HỌC TẬP Rút gọn các phân thức bằng cách điền vào bảng sau:
Phân thức Nhân tử chung Rút gọn phân thức
3 2 5
14x y 21xy
2 4 5
15x y 20xy
3 2
6x y 12x y
Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu:
- HS biết vận dụng hợp lí kiến thức vào các dạng bài tập.
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 8 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Tổ chức trò chơi
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn
GV: Mời một bạn HS lên làm chủ trò (chỉ
định một trong những bạn xung phong)
Trang 7GV giao nhiệm vụ cho bạn chủ trò.
HS: Các đội chú ý lắng nghe luật chơi và
suy nghĩ, thảo luận tìm phương án đúng
- Bạn chủ trò thông qua cách thức chơi
Mời 6 bạn lên chơi, chia làm hai đội
Luật chơi: Mỗi đội được cử ra 3HS Mỗi
HS làm một phép toán rút gọn phân thức
HS sau có quyền sửa sai của HS trước
Trong 5’, đội nào làm nhanh và chính xác
nhất là đội thắng cuộc
- Sau đó bạn chủ trò có trách nhiệm thống
nhất kết quả và công bố đội thắng Đại diện
đội thắng lên chọn 1 phần quà của mình
(chọn bằng phiếu bắt thăm: có thể là 1
tràng pháo tay, có thể là 1 hộp quà)
Đề bài:
Rút gọn các phân thức sau:
a)
2 2
3 3
8x y
10x y
; b)
2
3x 6
x 1 (1 x)
4 Củng cố.6 ph
- Cho HS làm BKT trên máy tính bảng
Bài 1 Kết quả rút gọn phân thức
2 2 5
6x y 8xy là:
A 3
6x
2 3
3x
3x 4y
Lưu ý cho HS: Cần rút gọn tới khi tử và mẫu không còn nhân tử chung.
Bài 2 (Đưa lên màn hình chiếu minh họa để HS quan sát và rút ra nhận xét)
Khi rút gọn phân thức, một bạn HS làm như sau:
Hỏi bạn đó làm đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng
Lưu ý cho HS: Khi tử và mẫu là đa thức, không được rút gọn các hạng tử cho nhau
mà phải đưa về tích rồi mới rút gọn
- GV đưa bản đồ tư duy về cách làm cũng như vận dụng cụ thể của rút gọn phân thức trong các bài tập sgk
5 Hướng dẫn về nhà 5ph
- Đọc kĩ sgk, các nhận xét và chú ý khi rút gọn phân thức
- Xem lại các bài tập đã giải trên lớp
- Làm các bài tập 7, 8, 9, 10 sgk/39, 40
- Chuẩn bị cho tiết sau Luyện tập
V Rút kinh nghiệm.
Trang 8