KÜ n¨ng: - Tích hợp với phần Tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài Phương pháp thuyết minh để đọc- hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản.. - VËn dông vµo viÖc[r]
Trang 1Tuần 12
Ngày soạn: 02 / 11 /2011
Lớp Ngày giảng Ghi chú
Tiết 43 :
Câu ghép I/ mức độ cần đạt :
- Nắm được đặc điểm của câu ghép , cách nối các vế của câu ghép
- Biết sử dụng câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp
Ii/ trọng tâm kiến thức , kĩ năng.
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của câu ghép
- Cách nối các vế câu ghép
2 Kĩ năng:
- Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần
- Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu
iii/ chuẩn bị :
1 Thầy : Bảng phụ
2 Trò: Đọc văn bản và trả lời trước các câu hỏi ở cuối mỗi VD
iv/ tổ chức dạy học
Bước 1 - ổn định tổ chức:
Bước 2 - Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là nói giảm, nói tránh, tác dụng của nói giảm , nói tránh? Đặt 2 câu có sử dụng phép nói giảm, nói tránh và cho biết tác dụng?
Bước 3: Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (tạo tâm thế)
- Thời gian: 2 phút
- Phương pháp : Thuyết trình
Hoạt động 2,3,4: hướng dẫn tìm hiểu bài ( đọc, quan sát, phân tích các VD , khái quát khái niệm)
- Phương pháp: đọc, vấn đáp, nêu vấn đề ,thuyết trình
- Kĩ thuật: Các mảnh ghép , động não
I Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm
của câu ghép ( 10 phút )
- Gv sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép
- Vòng 1 (4phút )
? Tìm các cụm C-V trong các VD
trên ?
? Phân tích cấu tạo của những câu có
I Tìm hiểu đặc điểm của cau ghép
- 3 HS đọc các VD trên bảng phụ
- HS chia nhóm thảo luận , đại diện các nhóm trình bày
- HS nhận xét:
I Đặc điểm của câu ghép
1 Ví dụ :(bảng phụ)
a Tôi/ quên thế nào được những
cảm giác trong sáng ấy/ nảy nở
C V trong lòng tôi như mấy cành hoa C
tươi/ mỉm cười giữa bầu trời V
Trang 2hai hoặc nhiều cụm C-V ?
- Vòng 2 (3 phút )
? Trong các câu trên câu nào có một
cụm C-V , câu nào có cụm C-V nhỏ
nằm trong cụm C-V lớn, câu nào có
cụm C-V không bao chứa nhau ?
? Câu a và b thuộc loại câu nào đã
học? Câu c thuộc loại câu nào ? Đặc
điểm của câu c?
- GV: Vậy câu ở VD c là câu ghép
? Nhắc lại thế nào là câu ghép ?
? Trong câu ghép ở VD c có mấy vế
câu ? Hãy chỉ ra các vế câu trong
VDc?
?Hãy tìm thêm các câu ghép trong
đoạn trích trên
- GV chốt kiến thức
II Tìm hiểu cách nối các vế câu
ghép (7phút)
? Xác định các cụm C-V trong các
VD trên ?
? Trong các câu ghép, các vế câu
được nối với nhau bằng cách nào ?
? Có mấy cách nối các vế câu của
một từ ghép? Đó là những cách nào ?
- GV chốt lại kiến thức bài học.
- HS hình thành nhóm mới, thảo luận và rút ra kết luận
- HS nhắc lại:
- Nhận xét:
- HS tìm : (Hằng năm
cứ vào cuối thu) lá tựu trường
- HS đọc ghi nhớ
II Tìm hiểu cách nối các vế câu ghép
- HS đọc các VD
- HS xác định:
- HS nhận xét:
- HS nhận xét:
- HS đọc lại 2 ghi nhớ / SGK
quang đãng
b Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh,
me tôi âu yếm nắm tay tôi/ dẫn
C V
đi trên con đường làng dài và hẹp
c.Cảnh vật chung quanh tôi/ đều
C V thay đổi, vì chính lòng tôi /đang
C V
có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi/
C
đi học V
* Nhận xét:
- do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành
- mỗi cụm C-V là một vế câu
2 Ghi nhớ / SGK
Iii Cách nối các vế câu
1 Ví dụ: (Bảng phụ)
a Cái đầu lão nghẹo về một bên
và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít
b Nếu ai có một khuôn mặt xinh đẹp thì gương không bao giờ nói dối
c Mẹ nó càng đánh nó càng lì
ra c.Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang
có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi
đi học
2 Ghi nhớ/ SGK
- Dùng từ nối:
a nối bằng một quan hệ từ
b nối bằng cặp quan hệ từ
c nối bằng cặp phó từ
- Không dùng từ nối: giữa các
vế câu có dấu phẩy, dấu chấm
Trang 3phẩy, dấu hai chấm
Hoạt động 5: luyện tập, củng cố
- Phương pháp: đọc, vấn đáp, nêu vấn đề ,thuyết trình
- Kĩ thuật: động não, nhóm …
III Hướng dẫn luyện tập (20 phút)
? Hãy tìm các câu ghép trong đoạn trích
và cho biết các vế trong câu ghép đó
được nối với nhau bằng cách nào ?
? Hãy đặt câu ghép với mỗi cặp quan hệ
từ sau: vì nên, nếu thì, tuy
nhưng, không những mà ?
- GV theo dõi , nhận xét:
? Hãy chuyển những câu ghép vừa đặt
được ở bài tập 2 thành những câu ghép
mới bằngmột trong hai cách sau:
a, Bỏ bớt một quan hệ từ
b, Đảo trật tự các vế câu
- GV nhận xét, cho điểm
? Hãy viết một đoạn văn ngắn về một
trong các đề tài sau (trong đoạn văn có
sử dụng ít nhất một câu ghép)?
a, Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni
lông
b Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi
viết bài tập làm văn
III Luyện tập
- HS đọc bài tập và xác
định yêu cầu
- HS tìm câu ghép và cho biết cách nối các vế của câu ghép đó
- 2 HS lên bảng đặt câu
- HS nhận xét:
- HS trao đổi trong bàn,
cử đại diện trình bày trên bảng
- HS nhận xét:
- HS lựa chọn một trong hai đề tài trên để viết đoạn văn (thời gian viết 5 phút)
- HS trình bày trước lớp
- HS nhận xét:
Iii/ luyện tập
1 Bài tập 1/113: Tìm câu
ghép…
2 Bài tập 2/113: Đặt câu
ghép với mỗi cặp quan hệ từ
3 Bài tập 3/ 113: Chuyển
đổi câu ghép
4 Bài tập 5/ 114: Viết đoạn
văn
Bước 4: Giao bài và hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà.
- Nắm được đặc điểm của câu ghép, các cách nối các vế của một câu ghép
- Tìm và phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu ghép trong một đoạn văn tự chọn
- Xem trước tiết Câu ghép (tiếp theo) đọc trước các VD và trả lời câu hỏi bên dưới các VD
Ngày soạn: 5/11/2011
Lớp Ngày giảng Ghi chú
8A
8B
Tiết 44 :
Trang 4Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh I/ mức độ cần đạt :
- Nắm được đặc điểm vai trò, tác dụng của văn bản thuyết minh
Ii/ trọng tâm kiến thức , kĩ năng.
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản thuyết minh
- ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh
- Yêu cầu của bài văn thuyết minh (về nội dung, ngôn ngữ…)
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản thuyết minh; phân biệt văn bản thuyết minh và các kiểu văn bản đã học trước đó
- Trình bày các tri thức có tính chất khách quan , khoa học thông qua những tri thức của môn Ngữ văn và các môn học khác
iii/ chuẩn bị :
1 Thầy : Bảng phụ
2 Trò: Đọc văn bản và trả lời trước các câu hỏi ở cuối mỗi VD
iv/ tổ chức dạy học
Bước 1 - ổn định tổ chức:
Bước 2 - Kiểm tra bài cũ:
Bước 3: Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (tạo tâm thế)
- Thời gian: 2 phút
- Phương pháp : Thuyết trình
Hoạt động 2,3,4: hướng dẫn tìm hiểu bài ( đọc, quan sát, phân tích các VD , khái
quát khái niệm)
- Phương pháp: đọc, vấn đáp, nêu vấn đề ,thuyết trình
- Kĩ thuật: động não, các mảnh ghép …
I Hướng dẫn tìm hiểu vai trò và đặc
điểm chung của văn bản thuyết minh
(18phút)
1: Tìm hiểu văn bản thuyết minh trong
đời sống con người.
? Mỗi văn bản trên trình bày, giải thích
điều gì ?
?Em thường gặp các văn bản này ở đâu
I tìm hiểu vai trò và
đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
- 3 HS đọc nhanh 3 VD trong SGK
- lần lượt HS trả lời :
- HS trả lời : trong đời
I vai trò và Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con người a.Ví dụ (SGK)
b Nhận xét:
- Văn bản Cây dừa Bình Định:
giới thiệu riêng về cây dừa Bình Định, gắn bó với dân Bình Định
- Văn bản Tại sao lá cây có màu xanh lục ? : Giải thích về
tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh diệp lục
- Văn bản Huế: giới thiệu Huế
Trang 5? Hãy kể thêm một vài văn bản cùng
loại mà em biết ?
? Văn bản thuyết minh có vai trò gì
trong đời sống ?
GV : Vậy văn bản thuyết minh rất phổ
biến trong đời sống hằng ngày Có thể
gặp văn bản thuyết minh ở mọi lĩnh vưc
của đời sống ,có liên quan đến mọi
ngành nghề
2: Tìm hiểu đặc điểm chung của văn
bản thuyết minh
- GV sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép
- Vòng 1(7 phút ): GV sử dụng các câu
hỏi a,b,c,d trong SGK
- GV theo dõi, nhận xét
- Vòng 2 ( 3phút )
? Từ việc phân tích trên, cho biết :văn
bản thuyết minh có đặc điểm gì (tác
dụng, phạm vi sử dụng, tính chất,
phương thức , ngôn ngữ )
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
sống , trên báo chí, trên mọi lĩnh vực
- HS kể:
- HS rút ra nhận xét:
- HS chia 2 bàn/ nhóm , thảo luận (7phút), theo các câu hỏi trong SGK/
mục 2
- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét
- HS hình thành nhóm mới, thảo luận
- HS đọc ghi nhớ
như là một trung tâm văn hoá nghệ thuật của Việt Nam với những đặc điểm tiêu biểu riêng của Huế
=> trình bày, giải thích, giới thiệu về con người, sự vật, hiện tượng trong cuộc sống
2 Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
a Ví dụ (các văn bản ở muc 1)
b Nhận xét:
- Tác dụng: cung cấp tri thức khách quan về sự vật, giúp con người có được hiểu biết về sự vật, hiện tượng trong đời sống
- Phạm vi sử dụng: thông dụng, phổ biến trong đời sống
- Tính chất : khách quan, chân thực , hữu ích
- Phương thức diễn đạt: giải thích, giới thiệu, trình bày
- Ngôn ngữ: trong sáng, rõ ràng
3 Ghi nhớ/ SGK
Hoạt động 5: luyện tập, củng cố
- Thời gian dự kiến:
- Phương pháp: đọc, vấn đáp, nêu vấn đề ,thuyết trình
- Kĩ thuật: động não trao đổi cặp
* HĐ2: Hướng dẫn luyện tập(24phút)
- HS đọc các văn bản
Khởi nghĩa Nông Văn
Ii/ Luyện tập
1 Bài tập 1/ 117:
a Văn bản Khởi nghĩa
Trang 6? Các văn bản trên có phải là văn bản
thuyết minh không ? Vì sao?
? Văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất
năm 2000 thuộc loại văn bản nào ?
? Phần nội dung thuyết minh trong văn
bản này là phần nào? Có tác dụng gì ?
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn:
? Các văn bản tự sự , nghị luận , biểu
cảm , miêu tả có cần yếu tố thuyết minh
không ? Vì sao ?
- GV : việc kết hợp các yếu tố trong một
văn bản sẽ làm giọng điệu của bài văn
phong phú , mỗi ý được triển khai rõ
ràng cụ thể hơn, mang màu sắc văn
chương đặc sắc
Vân, Con giun đất
- HS trao đổi cặp nhanh
5 phút, đại diện trả lời
- HS xác định: văn bản nghị luận
- HS phát hiện:
- HS thực hiện và trình bày ý kiến chung, thống nhất
Nông Văn Vân : là văn
bản thuyết minh vì :
- nội dung : sự nghiệp chống Pháp của Nông Văn Vân – n/v có thật trong lịch sử
- nhiệm vụ: cung cấp kiến thức lịch sử
- phương thức diễn đạt : giới thiệu , trình bày
b Văn bản Con giun đất:
2 Bài tập 2/ 118
- Sử dụng yếu tố thuyết minh để nêu tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông
- Làm cho lời đề nghị có sức thuyết phục cao
3 Bài tập 3/118
- Cần các yếu tố thuyết minh vì yếu tố này càng làm tăng thêm sự chính xác, khoa học hơn, có sức thuyết phục hơn
Bước 4: Giao bài và hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà.
- Tìm và đọc các văn bản thuyết minh
- Nắm được đặc điểm của các văn bản thuyết minh
- Chuẩn bị tiết : Phương pháp thuyết minh
Trang 7
Ngày soạn: 05/11/2011
Lớp Ngày giảng Ghi chú
Tiết 45: đọc – hiểu văn bản
ôn dịch, thuốc lá
i mức độ cần đạt:
- Biết cách đọc – hiểu, nắm bắt các vấn đề xã hội trong một văn bản nhật dụng;
- Có tháI độ quyết tâm phòng chống thuốc lá
- Thấy được sức thuyết phục bởi sự kết hợp chặt chẽ phương thức lập luận và phương thức thuyết
minh trong văn bản
ii trọng tâm kiến thức
1 Kiến thức:
- Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khoẻ con người và đạo đức
xã hội
- Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và chứng minh trong văn bản
2 Kĩ năng:
-Đọc- hiêu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết
- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội
iii/ chuẩn bị :
1 Thầy : bảng phụ
2 Trò: Đọc văn bản và trả lời trước các câu hỏi phần đọc - hiểu văn bản.
iv/ tổ chức dạy học
Bước I - ổn định tổ chức:
Bước II - Kiểm tra bài cũ:
Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới.
Hoạt động 1: tạo tâm thế
- Thời gian: 2 phút
- GV giới thiệu bài:
Chúng ta đã biết thế giới chọn ngày 22/4 hằng năm gọi là ngày Trái đất để nhắc nhở ý thức bảo
vệ môi trường của tất cả mọi người Và thế giới cũng có một ngày trong năm là Ngày Quốc tế chống hút thuốc lá (ngày 31/5 ) Vì sao hút thuốc lá trở thành đối tượng cả thế giới phải chống như vậy ? Học bài Ôn dịch, thuốc lá chúng ta sẽ rõ.
Hoạt động 2: Tri giác ( đọc, quan sát, tóm tắt …)
- Thời gian dự kiến:
- Mục tiêu: nắm được vài nét tiêu biểu về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, vị trí đoạn
trích, đọc đúng với giọng điệu của nhân vật, xác định các sự việc chính trong đoạn trích…
- Phương pháp: đọc, vấn đáp, thuyết trình
Trang 8
Kiến thức cần đạt
I: Hướng dẫn tóm tắt ,tìm hiểu
chung
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Hãy nêu những từ ngữ mà em cần
giải thích nghĩa ?
? Nêu cách đọc của văn bản ?
- GV nhận xét và đưa ra cách đọc cho
cả bài : đọc với giọng khúc chiết có
phần xúc động đau đớn, xúc động
Đoạn : có người bảo xin đáp lại :
giọng ôn tồn nhưng nghiêm khắc Lời
kêu gọi cuối cùng phải tỏ rõ sự khẩn
thiết
-GV đọc một đoạn , HS đọc tiếp theo
đến hết
? Em hiểu như thế nào về nhan đề
của văn bản ?
- GV: Ôn dịch chỉ chung các loại
bệnh nguy hiểm, lây lan Từ này
thường được dùng làm tiếng chửi rủa
-> chỉ dịch thuốc lá, tỏ thái độ
nguyền rủa, tẩy chay dịch bệnh này
? Phương thức biểu đạt chủ yếu của
văn bản này là gì ? Vì sao em xác
định như vậy ?
? Hãy xác định bố cục của văn bản ?
I Tóm tắt ,tìm hiểu chung
- HS nêu
- HS nêu :
- HS đưa ra cách đọc
- HS suy nghĩ trả lời:
- HS trả lời: thuyết minh vì: cung cấp các tri thức về tác hại của thuốc lá lời văn chính xác , cô đọng, chặt chẽ, sinh động
- HS xác định: 3 phần
i/ đọc - tìm hiểu chung
* Văn bản
+ Xuất xứ: theo nhà văn hoá, bác
sĩ Nguyễn Khắc Viện- trích trong
Từ thuốc lá đến ma tuý – Bệnh nghiện
+ Từ khó:
+ Đọc:
+ Bố cục
Hoạt động 3: phân tích, cắt nghĩa
- Thời gian dự kiến:
- Mục tiêu: nắm được giá trị về nội dung và nghệ thuật xây dựng truyện của tác giả
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: Động não
Thầy Trò Kiến thức cần đạt
Ii/Hướng dẫn tìm hiểu văn bản Ii/ Tìm hiểu văn bản Ii/ Tìm hiểu văn bản
Trang 9? ở phần này những tin tức nào được
thông báo ?
? Trong đó thông tin nào được nêu
thành chủ đề của văn bản ?
? Nhận xét về cách lập ý, lời văn
thuyết minh, hình thức con chữ trong
các thông tin ? Tác dụng ?
? Thái độ của em khi đón nhận các
thông tin này
- GV: Trước khi thuyết minh về
những tác hại của thuốc lá, người viết
đã đưa ra câu nói của Trần Hưng Đạo
? Trần Hưng Đạo là ai ? Nói câu nói
đó lúc nào? Với ai ?
? Nhắc lại câu nói này, tác giả muốn
so sánh cái gì với cái gì ?
?ý nghĩa của phép so sánh này là gì ?
- GV : Nếu như giặc ngoại xâm thì có
thể tiêu diệt nhanh gọn trong thời
gian ngắn và biết kết quả thắng thua,
nhưng giặc thuốc lá thì nó gặm nhấm
như tằm ăn lá dâu tức là suy giảm
sức khoẻ trong một thời gian dài
? Sau khi dẫn lời nói của Trần Hưng
Đạo, người viết đã thuyết minh về tác
hại của thuốc lá trên những phương
- HS theo dõi đoạn đầu văn bản
- HS phát hiện:
- HS nhận xét: ôn dịch thuốc lá đe doạ sức khoẻ và tính mạng loài người
- HS nhận xét:
- HS tự bộc lộ:
- HS theo dõi đoạn văn
từ tiếp theo đến “con
đường phạm pháp”
- HS trả lời : danh tướng đời Trần đã có công lớn , 3lần đánh thắng quân Nguyên
- HS: so sánh thuốc lá
như một loại giặc
dâu ví với con người, sức khoẻ của con người
- HS trao đổi trả lời:
vạch rõ sự nguy hại của khói thuốc lá
- HS phát hiện: thuốc lá
có hại cho sức khoẻ,
1 Thông báo về nạn dịch thuốc lá
- xuất hiện những ôn dịch khác
đặc biệt là nạn AIDS và ôn dịch thuốc lá - ôn dịch thuốc lá đe doạ sức khoẻ và tính mạng của loài người còn nặng hơn cả AIDS
=> cách lập ý từ xa đến gần, sử dụng các từ thông dụng của ngành y tế, phép so sánh, chữ in nghiêng
=> gây ấn tượng mạnh, tập trung sự chú ý của người đọc đối với hiểm hoạ của thuốc lá
2 Tác hại của thuốc lá.
Trang 10diện nào ? xác đinh các đoạn văn
tương ứng với từng phương diện đó?
? Sự huỷ hoại của thuốc lá đến sức
khoẻ của con người được phân tích
trên các chứng cớ nào ?
? Nhận xét gì về hình thức tình bày
các tác hại của thuốc lá trong đoạn
văn bản này
? Các tư liệu thuyết minh này cho
thấy tác hại của thuốc lá đối với sức
khoẻ con người ntn ?
? Trong các hiểm hoạ trên , những
hiểm hoạ nào em đã biết trước, những
hiểm hoạ nào là mới mẻ đối với em ?
?Những thông tin nổi bật của đoạn
văn này là gì ?
? ở đoạn văn này, người viết đã dùng
phương pháp gì ? Tác dụng của
phương pháp ấy ?
thuốc lá có hại cho lối sống , đạo đức của con người
- HS theo dõi đoan văn thuyết minh thuốc lá có hại đến sức khoẻ con người
- HS phát hiện:
- HS nhận xét:
- HS trả lời:
- HS tự bộc lộ :
-HS theo dõi đoạn văn
từ “bố và anh hút
…con đường phạm pháp”
- HS phát hiện:
- HS trả lời : so sánh, cảnh báo nạn đua đòi
a Tác hại của thuốc lá đến sức khoẻ của con người
- khói thuốc lá có nhiều chất độc thấm vào cơ thể người hút
+ chất hắc ín làm tê liệt các lông mao ở vòm họng
+ chất ô-xít các –bon thấm vào máu không cho tiếp nhận ô-xi + chất ni-cô-tin, làm co thắt các
đông mạch
- khói thuốc lá còn đầu độc những người xung quanh
-> chứng cớ sinh động,lập luận chặt chẽ, thuyết minh cụ thể, phân tích trên cơ sở khoa học
=> huỷ hoại nghiêm trọng sức khoẻ con người.
b ảnh hưởng của thuốc lá đến
đạo đức , lối sống của con người
- tỉ lệ thanh thiếu niên hút thuốc ở các thành phố lớn nước ta ngang với các thành phố Âu-Mĩ
- để có tiền hút thuốc sang, thiếu niên ta sinh ra trộm cắp
- từ nghiện thuốc có thể dẫn đến nghiện ma tuý
-> so sánh
=> huỷ hoại lối sống , nhân cách con người Việt Nam, nhất là thanh thiếu niên