- GV: chú ý với học sinh một số thao tác thí nghiệm cần thiết như: sử dụng ống hút, tiến hành thí nghiệm trên đế sứ, cách thổi hơi thở vào dung dịch nước vôi trong2. Cho các nhóm làm[r]
Trang 1Ngày soạn : 28/09/2019
BÀI SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
CHỦ ĐỀ BAZƠ
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức:
- Học sinh nêu được định nghĩa bazơ, gọi tên và phân loại được bazơ
- Nêu được các tính chất hóa học của bazơ, viết được phương trình hóa học minh họa cho các tính chất
- Nêu được tính chất, ứng dụng và cách sản xuất NaOH
- Nêu được tính chất, ứng dụng và cách sản xuất Ca(OH)2
2 Kĩ năng:
- Kỹ năng phán đoán, đề xuất thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, quan sát, nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của bazơ
- Viết PTHH, tính theo phương trình hóa học.
- Nhận biết các chất.
- Sử dụng thang PH
3 Thái độ, hành vi:
- Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác
- Yêu thích môn học
4 Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm.
- Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
a Dụng cụ
+ Bát sứ, ống hút nhỏ giọt, kẹp sắt, đèn cồn, kiềng 3 chân, kẹp gỗ, thìa xúc hóa chất
+ Ống nghiệm, ống dẫn khí, giá thí nghiệm, ống thủy tinh hình chữ L, đũa thủy tinh, phễu, giấu lọc, cốc thủy tinh
b Hóa chất
+ NaOH tinh thể, dung dịch NaOH, dung dịch phenolphtalein, quỳ tím
+ dung dịch HCl, Cu(OH)2, Ca(OH)2 rắn, dung dịch Ca(OH)2
+ Giấy thử PH và thang PH
c Phiếu học tập:
STT Tên thí Tiến hành thí Hiện tượng quan Giải thích –
Trang 2nghiệm nghiệm sát được Kết luận.
1 Làm đổi màu
chất chỉ thị
2 Tác dụng với
oxit axit
3 Tác dụng với
axit
4
5
2 Học sinh:
Nghiên cứu SGK, internet để hoàn thành nhiệm vụ học tập
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH CHO CHỦ ĐỀ BAZƠ
Loại câu
hỏi/bài tập
Nhận biết (mô tả mức
độ cần đạt)
Thông hiểu (mô tả mức
độ cần đạt)
Vận dụng thấp (mô tả mức
độ cần đạt)
Vận dụng cao (mô tả mức độ cần đạt)
Câu
hỏi/bài tập
định tính
(trắc
nghiệm, tự
luận)
-HS biết được CTHH, tính chất hoá học của bazơ, ứng dụng của một
số bazơ quan trọng (NaOH, Ca(OH)2)
-Nắm được phương pháp sản xuất NaOH
- HS viết được các PTHH thể hiện tính chất hóa học của bazơ
- Phân biệt được các tính chất hóa học của bazơ tan
và bazơ không tan
- Viết PTHH chuyển đổi
- Xác định các bazơ tác dụng được với dung dịch axit, oxit axit, phản ứng nhiệt phân
- Giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên: Khử chua đất, lớp màng trên bề mặt nước vôi trong, hiện tượng vôi bị vón cục
Giải thích các hiện tượng trong các thí nghiệm
cụ thể, kiểm chứng sản phẩm sau các thí nghiệm
Câu
hỏi/bài tập
-Tính được các đại lượng
- Học sinh làm được các
Giải bài tập tính theo
- Giải được bài toán trong thực
Trang 3định lượng
(trắc
nghiệm, tự
luận)
cần tìm theo theo PTHH
bài tập tính theo PTHH
PTHH, dư đủ tế về quá trình
bón vôi khử chua đất
Câu
hỏi/bài tập
gắn với
thực hành
thí
nghiệm/gắ
n hiện
tượng với
thực tiễn.
Mô tả được
TN, nhận biết được các hiện tượng TN thể hiện tính chất của bazơ
- Biết chọn hóa chất, tiến hành TN chứng minh tính chất của bazơ
- HS giải thích được các hiện tượng thí nghiệm
- Nhận biết các bazơ dựa vào phản ứng đặc trưng
- Cách pha chế dung dịch nước vôi trong
- Dùng dung dịch nước vôi trong để xử lí chất thải có môi trường axit, khử chua đất trồng
- Giải quyết bài toán trung hòa trong tình huống
cụ thể
IV XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA CHỦ ĐỀ BAZƠ
Mức độ nhận biết:
Câu 1: Chất tác dụng với H2O tạo ra dung dịch bazơ là
A MgO B Na2O C SO2 D Fe2O3
Câu 2: Dãy chất gồm công thức hóa học của bazơ là
A Ca(OH)2, CaCO3, HCl B KOH, Ba(OH)2, Cu(OH)2
C CuSO4, HNO3, HCl D CaCO3, ZnO, SO2
Câu 3: Khi nhỏ dung dịch NaOH vào giấy quỳ tím thì giấy quỳ tím sẽ
A Hóa đỏ B Hóa xanh C Hóa đen D Không đổi màu
Câu 4: Cho các bazơ NaOH, Ca(OH)2, Al(OH)3, Ba(OH)2 Số bazơ tác dụng với
dung dịch HCl là
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 5: Nguyên liệu để sản xuất NaOH trong công nghiệp là
A Na B Na2O C NaCl D Na2CO3
Mức độ thông hiểu:
Câu 1: Dãy gồm các chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
A Ba(OH)2, HCl, SO2 B FeO, KOH, H2SO4
C CO2, Mg(OH)2, HNO3 D SO3, HCl, H2SO4
Câu 2: Dãy gồm các bazơ bị nhiệt phân hủy là
A Cu(OH)2, Mg(OH)2, NaOH B Fe(OH)3, KOH, Mg(OH)2
C Al(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2 D Fe(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2
Câu 3: Dẫn từ từ 6,72 lít khí CO2 ( ở đktc) vào dung dịch nước vôi trong dư.
Trang 4a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
b) Tính số gam kết tủa thu được sau phản ứng.
Câu 4: Nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong các trường hợp sau:
a) Nhỏ vài giọt dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 b) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl
có sẵn mẩu quỳ tím
Mức độ vận dụng thấp:
Câu 1: Màng trắng trên bề mặt dung dịch nước vôi trong là sản phẩm của phản
ứng giữa cặp chất nào sau đây?
Câu 2: Số ml dung dịch H2SO4 2M cần để phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch
NaOH 1M là
A 50 B 25 C 100 D 250
Câu 3: Để phân biệt hai ống nghiệm, một ống đựng dung dịch NaOH, một ống
đựng dung dịch Ca(OH)2, ta có thể dùng hoá chất nào sau đây:
A Khí CO2 B Dung dịch HCl
C Quỳ D Khí oxi
Câu 4: Cho các chất sau: Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, KOH, Ba(OH)2.
a) Những chất nào có phản ứng với khí CO2?
b) Những chất nào bị phân hủy bởi nhiệt?
c) Những chất nào vừa có phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với
dung dịch NaOH?
Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
Câu 5: Trộn 300 gam dung dịch HCl 7,3% với 200 gam dung dịch NaOH 4%, ta
được dung dịch A
a) Viết PTHH
b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A.
c) Cho quỳ tím vào dung dịch A, quỳ tím chuyển mầu gì?
Mức độ vận dụng cao:
Câu 1: Trong quá trình sản xuất điện tại nhà máy nhiệt điện Sơn Động có tạo ra
một số khí như: SO2, CO2, HCl, H2S.
a) Nếu các khí này chưa được xử lý trước khi thải ra môi trường thì có ảnh
hưởng gì đối với môi trường sống xung quanh?
b) Em hãy đề xuất một hóa chất rẻ tiền trong chất sau: nước, dung dịch nước
vôi trong, nước biển để loại bỏ các khí trên trước khi thải ra môi trường? Giải thích
Trang 5
Khí phát thải từ Nhà máy nhiệt điện Sơn Động, Bắc Giang
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm có 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch H2SO4 , HCl
và NaOH có cùng nồng độ mol/lit Chỉ dùng Phenolphtalein làm thuốc thử và các dụng cụ thí nghiệm cần thiết hãy nhận biết 3 dung dịch Trình bày cách tiến hành thí nghiệm
Câu 3: Cho 500 ml dung dịch A gồm 2 axit HCl 0,08M và H2SO4 0,1M tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch B gồm 2 bazơ KOH 0,3M và Ba(OH)2 xM, sau phản ứng cô cạn cẩn thận thu được hỗn hợp muối khan C Tính x và khối lượng hỗn hợp muối khan C
V TỔ CHỨC DẠY HỌC.
Tiết 1( tiết 11): Tính chất hóa học của bazơ
Tiết 2( tiết 12): Một số bazơ quan trọng: NaOH
Tiết 3( tiết 13): Một số bazơ quan trong: Ca(OH)2
A Hoạt động khởi động, kết nối
a Mục tiêu hoạt động:
- Tái hiện lại kiến thức về bazơ đã học ở lớp 8 Cách đọc tên và phân loại được bazơ tan và bazơ không tan
- Tìm được một số ứng dụng của bazơ trong thưc tế
b Phương thức tổ chức hoạt động
- Giáo viên giao nhiệm vụ phân nhóm cho học sinh về nhà tìm hiểu về vôi tôi, ứng dụng của vôi tôi trong đời sống và sản xuất? tìm hiểu thành phần của bột giặt và thử giải thích tại sao khi giặt quần áo bằng bột giặt ta lại có cảm giác nhờn và da
bị dát và ửng đỏ?
c.Sản phẩm:
- Các nhóm báo cáo nhiệm vụ học tập của nhóm mình
1 Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối ( 5 phút)
Trang 6Bài 1:
Các nhóm lên bảng trình bày nhanh báo cáo kết quả.thực hiện nhiệm vụ ở nhà
Sử dụng kỹ thuật tia chớp
Bài 2: Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Natri hiđroxit hay
còn gọi là xút hay xút
ăn da Chất này công
thức hóa học là……
….………
Vôi tôi hay còn gọi là…
Chất này được dùng rộng rãi trong đời sống và sản xuất
Chất này có công thức hóa học là………
Cu(OH) 2 là chất rắn có màu xanh Chất này có tên là………
Bài 3: Cho các chất có công thức: KOH, CuSO 4 , Fe(OH) 3 , NaCl, H 2 SO 4 , Ba(OH) 2 , Fe 2 O 3 , SO 2 , Mg(OH) 2
a Số công thức của bazơ là A 5 B 4 C 3 D 2
b Số công thức của bazơ tan là A 4 B 3 C 2 D 1
GV: Củng cố lại khái niệm, phân loại và tên gọi của bazơ dã học ở lớp 8.
=> Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tái hiện kiến thức.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
Trang 72 Hoạt động 2: Tìm hiểu và nghiên cứu tính chất hóa học của bazơ
( 30 phút)
a Mục tiêu của hoạt động:
- Nêu được tính chất hóa học của bazơ
- Biết được tính chất hóa học của bazơ không tan bị nhiệt phân
- Rèn luyện được kỹ năng hợp tác, năng lực thực hành hóa học
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực làm việc nhóm
b Phương thức tổ chức:
- Sử dụng kỹ thuật tia chớp: Học sinh trả lời nhanh, ngắn gọn
Qua những kiến thức đã học, em biết bazơ có những tính chất hóa học nào? Hoạt động theo nhóm để làm các thí nghiệm minh chứng ?
c.Tiến trình bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
Qua những kiến thức đã học, em
biết bazơ có những tính chất hóa
học nào?
Vậy bazơ còn có tính chất hóa
học nào nữa thì chúng ta vào nội
dung bài học.
- HS liệt kê các tính chất hóa học đã được biết qua bài oxit và bài axit và kiến thức của bài nước ở lớp 8
1 Dung dịch bazơ tác dụng với chất chỉ thị màu
2 Tác dụng với oxit axit
3 Bazơ tác dụng với axit
NL tái hiện
1 Nội dung 1:
Thí nghiệm kiểm chứng các tính
chất đã biết
Nêu các TN chứng minh cho mỗi
tính chất?
Em hãy nêu cách tiến hành mỗi thí
nghiệm?
GV: Gọi các nhóm báo các cách
tiến hành TN, GV cùng thống nhất
phương án tiến hành
Các nhóm nêu các thí nghiệm cho mỗi tính chất (VD)
với chất chỉ thị màu.
2 Sục khí cacbonic vào dung dịch nước vôi trong.
3 Đồng (II) hiđroxit tác dụng với
dd HCl.
- HS tự nêu cách tiến hành TN theo nhóm
(hoặc tiến hành TN theo SGK)
NL giải quyết vấn đề
NL sáng tạo
Trang 8- GV phát dụng cụ, hóa chất cho
các nhóm (hoặc HS tự chuẩn bị
dụng cụ và hóa chất) để làm 3 thí
nghiệm kiểm chứng:
- GV: chú ý với học sinh một số
thao tác thí nghiệm cần thiết như:
sử dụng ống hút, tiến hành thí
nghiệm trên đế sứ, cách thổi hơi
thở vào dung dịch nước vôi trong
Cho các nhóm làm TN
Các nhóm báo cáo kết quả TN,
thống nhất các kết luận rút ra qua
mỗi tính chất
- HS lắng nghe, cho nhận xét
- HS chuẩn bị dụng cụ, hóa chất
- HS lắng nghe, quan sát GV làm mẫu
- HS theo nhóm tiến hành thí nghiệm, ghi lại hiện tượng xảy ra và rút ra nhận xét, kết luân và ghi vào bảng nhóm
Kết luận về tính chất hóa học của bazơ qua mỗi thí nghiệm
NL thực hành,
NL hợp tác
NL phân tích-tổng hợp
*Kết luận:
- Làm đổi màu chất chỉ thị
Dung dịch bazơ làm cho quỳ tím chuyển sang màu xanh và làm dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu đỏ.
- Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit.
PTHH: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO 3 ↓ + H2O
- Bazơ tác dụng với axit.
PTHH: Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
2 Nội dung 2: Thí nghiệm nghiên cứu.
GV nêu vấn đề: Qua kiến thức ở
lớp 8 em đã biết chất nào dễ bị
phân hủy khi bị nung nóng ở
nhiệt độ cao?
- GV: Trong thực tế chúng ta thấy
có nhiều chất không bền với
nhiệt,nghĩa
HS nêu VD: KClO3, KMnO4, CaCO3…)
- HS đề xuất phương pháp tiến
NL tái hiện
NL sáng tạo
Trang 9là chất đó bị phân hủy khi ta nung
nóng (VD: KClO3, KMnO4,
CaCO3…) Vậy với các bazơ thì
tính chất này được thể hiện như thế
nào?
- Cho HS quan sát mẫu
Cu(OH)2(chú ý màu sắc trước TN)
GV đặt vấn đề nhiệt phân Cu(OH)2
- GV hướng dẫn một số thao tác khi
tiến hành thí nghiệm nhiệt phân
- Hướng dẫn HS quan sát hiện
tượng thí nghiệm, dấu hiệu có sinh
ra chất mới để kết luận có phản ứng
hóa học xảy ra
hành thí nghiệm để tìm hiếu tính chất trên (hoặc nêu như SGK)
- Các nhóm tiến hành TN nhiệt phân Cu(OH)2
- Ghi lại kết quả TN theo bảng nhóm
- Từ kết quả trên HS rút ra kết luận
về phản ứng phân hủy của bazơ không tan
NL quan sát, mô tả, rút ra KL
Kết luận:
4 Các bazơ không tan bị phân hủy ở nhiệt độ cao tạo ra oxit và nước
PT: Cu(OH)2 → CuO + H2O
- GV: Một số bazơ không tan khác như
Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3… cũng bị
phân hủy ở nhiệt độ cao tạo ra oxit và nước
GV: Ngoài các tính chất dung dịch bazơ làm đổi
màu chất chỉ thị, tác dụng với oxit axit, tác dụng
với axit và bazơ không tan bị nhiệt phân hủy thì
bazơ còn có một tính chất hóa học khác Để tìm
hiểu tính chất này chúng ta sẽ được nghiên cứu
trong bài “Tính chất hóa học của muối”
HS viết thêm PTHH minh họa
NL tự học
d.Đánh giá kết quả hoạt động (5 phút)
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm,kịp thời phát hiện những thao tác, những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
- Thông qua hoạt động chung cả lớp: Giáo viên cho các nhóm tự đánh giá nhận xét đánh giá nhau, GV đánh giá chung
Giao nhiệm vụ tự học ở nhà cho học sinh ( 5 phút)
Trang 10- Tìm hiểu tính chất vật lý của NaOH và Ca(OH)2
- GV hướng dẫn học sinh về nha pha nước vôi trong Tìm hiểu một số ứng dụng của NaOH và Ca(OH)2
MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về NaOH ( 20 phút)
a Mục tiêu hoạt động
- Tìm hiểu về tính chất của NaOH , ứng dụng và sản xuất NaOH.
- Phát triển các năng lực tự học, kỹ năng làm thí nghiệm, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học
b Phương thức tổ chức hoạt động:
- Sử dụng kỹ thuật tia chớp trả lời nhanh câu hỏi của giáo viên:
Tính chất vật lý của NaOH? NaOH là bazơ tan hay không tan?
ứng dụng của NaOH? NaOH có tính chất hóa học như thế nào?
- Hoạt động nhóm để làm các thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của
NaOH
- Nghiên cứu qui trình sản xuất NaOH thông qua clip mô phỏng
https://www.youtube.com/watch?v=csBt3I8qVhs
c Tiến trình hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
Có rất nhiều Bazơ có vai trò rất
lớn với đời sống và sản xuất của
con người trong đó có NaOH và
Ca(OH)2 là hai chất điển hình
Chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu
và 2 bazơ này
- Cho học sinh quan sát tinh thể
NaOH và nghiên cứu SGK Y/C
trình bày ngắn gọn tính chất vật lí
của NaOH
(lưu ý khi tiếp xúc, sử dụng và
bảo quản NaOH)
- Quan sát và tìm hiểu nội dung SGK
- Ghi chép nội dung theo yêu cầu của GV
NL quan sát
Trang 11- GV nêu vấn đề: NaOH là một
bazơ tan Vậy một bazơ tan có
những tính chất nào?
- Y/C đại diện một nhóm trả lời
- Làm thế nào để khẳng định được
NaOH là một bazơ tan
- GV lưu ý HS khi làm thí
nghiệm( ở TN 1 nên làm với 2-3
ống nghiệm chứa dd NaOH rồi sử
dụng các ống nghiệm đó để làm
các TN 2,3) chỉ dung một lượng
nhỏ chất chỉ thị, thấy dấu hiệu
thay đổi màu thì dừng ngay TN
- HS đại diện nhóm nêu, nhóm khác nhận xét (Làm đổi màu chất chỉ thị màu , tác dụng với oxit bazơ, dung dịch axit)
- HS đại diện nhóm đề xuất phương
án (Làm thí nghiệm kiểm chứng), nhóm khác nhận xét Hoàn thiện phiếu học tập
NL tái hiện, quan sát, thực hành, giải quyết vấn đề
NL hợp tác
- Y/C học sinh nghiên cứu III
SGK Cho biết ứng dụng của
NaOH
- HS nghiên cứu và trình bày, HS khác nhận xét
NL giải quyết vấn đề
- GV đạt vấn đề: NaOH có rất
nhiều ứng dụng trong đời sống và
sản xuất vậy làm cách nào để tạo
ra NaOH
- Y/C HS các nhóm đưa phương
pháp
- GV: Nếu cần một số lượng lớn
NaOH ta phải sản xuất trong CN
với nguyên liệu rẻ, nhiều người ta
dùng phương pháp điện phân có
màng ngăn dung dịch muối ăn đã
bão hòa ( SGK)
Cho HS xem video về sản xuất
NaOH bằng phương pháp điện
phân dung dịch NaCl có màng
ngăn
- Y/C HS quan sát và viết PTHH
cho phản ứng trên
- Y/C các nhóm trình bày ngắn
gọn nội dung đã được nghiên cứu
- HS thảo luận và trình bày, HS nhóm khác nhận xét( Na, Na2O + H2O )
- HS viết PTHH
NL tái hiện, quan sát, giải quyết vấn đề
Nl tổng hợp