-Qua bài thơ em rút ra được bài học gì ?Em hãy nêu cảm nhận của em về hình ảnh đoàn thuyền đánh các của Huy Cận?. -Cách gieo vần biến hoá linh hoạt, các vần trắc-bằng xen lẫn, liền-cách [r]
Trang 1Tuần 11 Ngày soạn:21/10/2012 Tiết 51 Ngày dạy: 23/10/2012
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Huy Cận
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một tác phẩm thơ hiện đại
- Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cấp đến trong tác phẩm
3 Thái độ: - Xây dựng lòng yêu thiên nhiên ,yêu lao động, yêu đất nước.
B CHUẨN BI
Gv: giáo án
HS: đọcVB và trả lời câu hỏi SGK
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC.
1 Kiểm tra bài
CH:- Đọc thuộc lòng bài Đồng chí và nêu nội dung
2 Bài mới
(Gtb): Huy Cận là nhà thơ của phong trào thơ mới Trước cách mạng, Huy Cận là một hồn thơ buồn với cảm hứng thiên nhiên vũ trụ.” Chàng HC xưa kia hay sầu lắm” Nhưng sau cách mạng, khi viết về cuộc sống mới trong những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, nét nổi bật của thơ Huy Cận là sự kết hợp hài hoà hai cảm hứng: cảm hứng lãng mạn tràn đầy niềm vui hào hứng về cuộc sống mới và cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ tạo nên những hình ảnh thơ đẹp, tráng
lệ giàu màu sắc lãng mạn Bút pháp ấy thể hiện như thế nào trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá- một khúc tráng ca lao động, chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 1
-Hướng dẫn hs tìm hiểu chung
H:Em hãy nêu những thông tin
chính về tác giả Huy Cận?
-Gv nhấn mạnh những thông tin
trong Sgk về Huy Cận
H:Bài thơ được sáng tác trong
hoàn cảnh nào?
* Chú thích 1 cần b/sung thêm:có
thể đó là cái nhìn từ một hòn đảo
trên vịnh Hạ Long,thậm chí có thể
hiểu đó là câu thơ thuần tưởng
tượng và mang tính khái quát nghệ
thuật,không hẳn là từ vùng biển
Hạ Long cụ thể
-Kéoxoăn tay:kéo nhanh,mạnh,liền
-Theo dõi Sgk và nêu những tt chính về tác giả,t/phẩm
-Lắng nghe
-Nêu theo Sgk
-Lắng nghe
I.Tìm hiểu chung.
1 Đọc-tìm hiểu chú thích a.Tác giả.Huy Cận
(1919-2005),quê ở Hà Tĩnh.ông là nhà thơ tiêu biểu trong phong trào thơ mới
b.Tác phẩm:bài thơ được
sáng tác năm1958 trong chuyến đi thực tế dài ngày ở Quảng Ninh
2.Từ khó/Sgk.
Trang 2H/d đọc:Giọng phấn chấn ,hào
hứng,chú ý các nhịp 4/3,2-2/3,các
vần trắc nối tiếp xen với những
vần bằng tạo nên âm hưởng vừa
chắc khoẻ vừa vang xa trong trong
thể thơ thất ngôn trường thiên 4
câu /khổ
-Gv đọc mẫu,gọi 2->3 hs đọc tiếp
đến hết v/b
H:Theo em,văn bản có thể chia
thành mấy đoạn?Nội dung chính
từng đoạn?
(Hoàng hôn xuống biển thuyền đi.
Thâu đêm đánh bắt,trở về bình
minh)
- Bài thơ thuộc thể thơ nào?
………
Hoạt động 2
H/d hs tìm hiểu nội dung văn bản.
-Y/c hs đọc 2 khổ thơ đầu
H:Mở đầu bài thơ tác giả giới
thiệu cảnh đoàn thuyền đánh cá ra
khơi ntn?Thảo luận biện pháp tu từ
mà tác giả sử dụng để thấy rõ
khung cảnh ấy?
H:Từ hai h/ả ấy gợi cho em ấn
tượng gì về h/ả thiên nhiên trong
hai câu đầu?
H:Em có nhận xét gì về thanh điệu
của hai từ cuối hai câu đầu?Tác
dụng của cách gieo vần ấy?
H:Thiên nhiên lúc này rơi vào
trạng thái gì?
Gv:Vũ trụ như là một ngôi nhà
lớn, màn đêm buông xuống như
………
-Nghe hướng dẫn -Đọc văn bản
-Chia đoạn:3 đoạn :theo hành trình chuyến biển(ra khơi đánh cá)
-2 khổ đầu:Cảnh đoàn thuyền ra khơi
-4 khổ tiếp:cảnh đoàn thuyền đánh cá trong đêm trăng trên biển
-Khổ cuối:Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
- Hs nêu
………
-Đọc 2 khổ thơ đầu
-Thảo luận-đại diện trình bày
+Cảnh hoàng hôn trên biển thật độc đáo
+H/ả so sánh(như hòn lửa)
+H/ả ẩn dụ:then sóng,cửa đêm
-So sánh liên tưởng bất ngờ,kỳ vĩ:mặt trời như một hòn lửa đỏ rực khổng lồ
-Những lượn sóng dài như những then cài,đang cài then và đêm tối bao trùm trời đất như hai cánh cửa vĩ đại đang sập lại
-Hai vần trắc:lửa-cửa nối
nhau gợi ấn tượng đột ngột nnhanh chóng của đêm tối bao trùm,Vũ trụ thiên nhiên như một ngôi nhà rộng lớn
-Nghỉ ngơi
3.Bố cục 3 Phần
4.Thể loại:Thất ngôn trường
thiên
II.Tìm hiểu văn bản.
1.Cảnh đoàn thuyền ra khơi.
a.Cảnh hoàng hôn trên biển được miêu tả bằng những hình ảnh so sánh,ẩn dụ độc đáo(hòn lửa,then sóng,cửa đêm)
-Hai vần trắc(lửa-cửa) nối nhau tạo cho người đọc cảm giác đêm tối bao trùm một cách đột ngột.Thiên nhiên đi vào trạng thái nghỉ ngơi
Trang 3một tấm cửa khổng lụ̀ với những
lượn song là then cửa
………
H:Giữa khung cảnh thiờn nhiờn
ấy ,con người ra khơi với khí thế
ntn?
H:Từ lại cú ý nghĩa gỡ?Em hiểu
h/ả cõu hỏt căng buồm ntn?Nội
dung lời hỏt gợi mơ ước gỡ của
người đỏnh cỏ?
Bỡnh:Từ lại chỉ một chuyến đi
thường xuyờn,nhưng mỗi chuyến
đi là mỗi hào hứng và hi
vọng,một đờm làm việc vất vả
nhưng hăng say và lấp lỏnh niềm
vui.
- GV núi rừ thờm về hoàn cảnh
nước ta vào những năm 1958…
-Qua nội dung kiến thức đó phõn
tích em cú suy nghĩ gỡ và rỳt ra bài
học gỡ cho bản thõn ?
-HS tự liờn hệ và gv giảng thờm
cho hs
………
-Mạnh mẽ,tươi vui,lạc quan, yờu lao động
-Từ lại là hoạt động
thường xuyờn hàng ngày
-Cõu hỏt là niềm vui,sự phấn chấn ,hăng say của người lao động đó cú sức mạnh vật chất để cựng ngọn giú làm căng buụ̀m cho cho thuyền lướt nhanh ra khơi.,đỏnh bắt được thật nhiều cỏ tụm,hải sản
b Cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ khởi hành:
- Người ra khơi đỏnh cỏ với khí thế phấn chấn,mạnh mẽ, tươi vui,lạc quan
-Nghệ thuật phúng đại được sử dụng khi miờu tả tiếng hỏt khoẻ khoắn ,vang xa,bay cao
- Hỡnh ảnh khoẻ khoắn, mới
lạ và đẹp lóng
- NT độc đáo ,so sánh ,nhân hoá,liên tởng phong phú ,gieo vần ,tạo nhịp linh hoạt,khéo léo lời thơ giàu chất nhạc hoạ ,biển cả kì vĩ tráng lệ
-> Con ngời đang làm chủ thiên nhiên làm chủ cuộc sống
D Củng cụ́-Dặn dũ:
- Cảnh đoàn thuyền ra khơi đỏnh cỏ,
- Hai khổ thơ đầu diễn tả điều gỡ? Biện phỏp tu từ nào được sử dụng trong hai khổ thơ đú?
- Cho HS đọc lại bài thơ
- Học bài, học thuộc lũng bài thơ
- Chuẩn bị : học tiếp bài “Đũan thuyền đỏnh cỏ”
Tuần 11 Ngày soạn:21/10/2012 Tiết 52 Ngày dạy: 23/10/2012
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Huy Cọ̃n
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Những xỳc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dõn trờn biển
- Nghệ thuật ẩn dụ, phúng đại, cỏch tạo dựng những hỡnh ảnh trỏng lệ, lóng mạn
2 Kỹ năng:
Trang 4- Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cấp đến trong tác phẩm
3 Thái độ: - Xây dựng lòng yêu thiên nhiên ,yêu lao động, yêu đất nước.
* Tích hợp giáo dục môi trường : Phần tổng kết à môi trường biển cần được bảo vệ như thế nào? Liên hệ môi trường biển cần được bảo vệ
B CHUẨN BI
Gv: giáo án
HS: đọcVB và trả lời câu hỏi SGK
C TỔ CHỨC CC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC.
1 Kiểm tra bài
3 Bài mới
(Gtb Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học và tìm hiểu văn bản : Đòan thuyền đánh cá”,
đó là cảnh đánh bắt cá trên biển và cảnh đòan thuyền trở về
Hoạt động 1
Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung
văn bản.
Y/c hs đọc 4 khổ thơ tt.Nhận xét
và phân tích những h/ả đẹp,lãng
mạn tả cảnh biển đêm,tả cảnh
đánh bắt cá?
H:Cảnh đoàn thuyền đi trên biển
và chuẩn bị đánh bắt cá được miêu
tả ntn?
H:Tác giả miêu tả vẻ đẹp và sự
giàu có của biển ntn?
Gv: Khung cảnh biển đêm:đẹp
lộng lẫy và rực rỡ,huyền ảo của
cá,trăng, sao khiến cho thiên
nhiên giàu có, đẹp đẽ hơn.
H:Cảnh kéo lưới được miêu tả ra
sao?
H:Phân tích cụm từ Kéo xoăn tay
là kéo ntn?
-Hs đọc và nhận xét
-Phát hiện:
+Đi trên biển:lướt
+đánh bắt:bao vây,buông lưới,dàn thế trận
-Kể các loài cá,hình dáng,màu sắc.->Sự giàu có,đẹp đẽ của cá biển,duyên dáng,lấp lánh sắc màu như bức tranh sơn mài trong bể
cá khổng lồ
-Buông lưới chờ đợi
-Thảo luận-phân tích:
-kéo xoăn tay:kéo liên tục
để cá không thoát được ra ngoài
-Đầy thuyền “Vẩy bạc,đuôi
vàng”
-Hs tự bộc lộ
-Lắng nghe
II Tìm hiểu văn bản
2.Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển.
- Thủ pháp phóng đại, liên
tưởng táo bạo, bất ngờ, tưởng tượng bay bổng, tả thực, liệt
kê, ẩn dụ, hoán dụ - hình ảnh lãng mạn, trữ tình
- Hình ảnh con thuyền kì vĩ,
hoà nhập với thiên nhiên, vũ trụ Công việc lao động nặng nhọc của người đánh cḠđã thành bài ca đầy niềm tin, nhịp nhàng với thiên nhiên
=> Những con người lao động khẩn trương, nặng nhọc nhưng vui vẻ hồ hởi
- Sự giàu có, phong phú về các loài cá
- Tiếng rì rào của sóng về đêm, biển về đêm đẹp rực rỡ đến huyền ảo của: cá, trăng ,sao
Trang 5GV:Tinh thần sảng khối,ung
dung.lạc quan,yêu biển,yêu lao
động,yêu quê hương.
H:Cảnh hồn thành cơng việc
đánh cá ,thành quả lao động sau
một đêm làm việc được gợi tả ra
sao?
H:Ta hát trong khổ thơ thứ 5 diễn
tả cảm xúc gì của người đánh cá?
bao la đã trở thành con thuyền kỳ
vĩ,khổng lồ,hồ nhập với kích thước
rộng lớn của thiên nhiên,vũ trụ.Đĩ là
một bức tranh lãng mạn,hào
hùng.thống đãng,lấp lánh ánh sáng
đẹp,vẻ đẹp lãng mạn,kỳ ảo của biển
khơi.
Trăng,giĩ mây đã hồ nhập với con
thuyền.Chuẩn bị bao vây,buơng lưới
như đang dàn đan thế trận,khẩn trương
mà phấn khởi tự tin.
H:Bằng bút pháp nghệ thuật gì mà
tác giả làm nổi bật được vẻ đẹp và
sức mạnh của con người lao động
trước thiên nhiên vũ trụ?
………
H:Cảnh trở về được miêu tả bằng
những chi tiết nào,giúp ta hiểu
được gì?
H:Hãy nhận xét về h/ả “Đồn
thuyền…mặt trời” và h/ả “Mắt
cá…dặm phơi” :
Gv: Bầu trời rực rỡ một mặt trời
lớn, mặt đất rực rỡ muơn triệu
mặt trời nhỏ-> Tất cả là của cá,
là do cá, do thành quả lao động
của con người sau một chuyến
đi…
………
Hoạt động 2
- Hướng dẫn hs tổng kết.
* Tích hợp giáo dục mơi trường:
-Phần tổng kết
-Lãng mạn
- Lắng nghe
-Lãng mạn
………
-Tựu do bộc lộ
-Đồn thuyền hào hứng chạy đua cùng t/gian
-cảnh thiên nhiên đẹp,hùng vĩ,tráng lệ
-Tự bộc lộ
………
: Trình bày nội dung và nghệï thuật
-Hình ảnh thơ
=>Bút pháp lãng mạn,sức tưởng tượng phong phú đã làm giàu thêm cái nhìn c/sống,Sự giàu đẹp của biển cả, con người ung dung, đĩnh đạc tự hào được làm chủ biển cả, làm chủ cuộc đời
3.Cảnh đồn thuyền đánh cá trở về.
-Cảnh trở về trong ánh bình
minh tực rỡ,tưng bừng,phấn khởi vì đạt thắng lợi
-Con người đã làm chủ thiên nhiên, làm chủ biển khơi
=> Tưởng tượng sáng tạo, câu hát được lặp lại, đĩ là khúc ca khải hồn, khúc ca ca ngợi những con người lao động khơng mệt mỏi để xây dựng đất nước
III.Tơng kết
1 Nội dung Bài thơ thể hiện
nguờn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất
Trang 6- Môi trường biển cần được bảo vệ
như thế nào
H S liên hệ môi trường biển cần
được bảo vệ
- GV khái quát nội dung, ý nghĩa
của bài thơ
-GV kết luận qua bảng phụ
-Qua bài thơ em rút ra được bài
học gì ?Em hãy nêu cảm nhận của
em về hình ảnh đoàn thuyền đánh
các của Huy Cận?
HS tự liên hệ -GV liên hệ và gd
thêm cho hs
-Âm hưởng khoẻ khoắn, sôi nổi, phơi phới, bay bổng
Lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc hát say mê,hào hứng phơ phới (4 lần lặp lại
từ hát)
-Cách gieo vần biến hoá linh hoạt, các vần trắc-bằng xen lẫn, liền-cách tạo sức dội, sức mạnh các vần bằng tạo sức vang xa bay bổng
nước của những người lao động mới
2 Nghệ thuật
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối lập, so sánh, nhân hoá, phóng đại
- Khắc hoạ những hình ảnh đẹp về mặt trời lúc hoàng hôn, khi bình minh, hình ảnh biển
cả và bầu trời trong đêm, hình ảnh ngư dân và đoàn thuyền đánh cá
- Miêu tả hài hoà giữa thiên nhiên và con người
- Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên
tưởng.
D Củng cố-Dặn dò
- Cảnh đoàn thuyền đánh ác ra khơi, cảnh lao động trên biển, cảnh đoàn thuyền trở về được tác
giả miêu tả như thế nào?
- Tìm những chi tiết khắc họa hình ảnh đẹp, tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con
người lao động trên biển cả?
- Cho HS đọc đoạn văn của Huy Cận viết về bài thơ này
- Thấy được bài thơ có nhiều hình ảnh được xây dựng với những liên tưởng, tưởng tượng sáng
tạo độc đáo; giọng điệu thơ khỏe khoắn, hồn nhiên.
- Chuẩn bị bài mới.
==================================================================== Tuần 11 Ngày soạn:22/10/2012 Tiết 53 Ngày dạy: 24/10/2012
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Tiếp tục hệ thống hoá kiến thức đã học về từ vựng và một số phép tu từ từ vựng
- Các khái niệm từ tượng thanh, từ tượng hình: phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ
- Tác dụng của việc sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh và phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật
2 Kỹ năng:
- Nhận diện từ tượng hình, từ tượng thanh Phân tích giá trị của các từ tượng hình, từ tượng thanh trong văn bản
Trang 7- Nhận diện các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ trong một văn bản Phân tích tác dụng của các phép tu từ trong văn bản cụ thể
B CHUẨN BI:
Gv:Xác định trọng tâm ,tham khảo Sgv,tranh
Hs: Đọc và soạn trước bài mới
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC.
1 Kiểm tra bài: kiểm tra sự chuẩn bị của hs
2 Bài mới
(Gtb)
Hoạt động 1:
Hướng dẫn hs ôn tập từ tượng thanh,từ
tượng hình.
- Nêu các từ: vi vu, nhấp nhô Hỏi: Xét
về nghĩa từ vựng, các từ đó thuộc từ
loại nào?
- Giải thích, dẫn vào bài.
I Từ tượng thanh, tượng hình
-Yêu cầu hs nhắc lại các khái niệm đã
học
- Yêu cầu hs thảo luận làm các bài tập
1.Tìm tên loài vật là từ tượng thanh?
2 Xác định từ tượng hình và giá trị sử
dụng của chúng trong đoạn văn
- Nhận xét, hoàn chỉnh nội dung 2 bài
tập.( bảng phụ)
Hoạt động 2
Hướng dẫn hs ôn tập một số phép tu từ
từ vựng.
- Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm về các
phép tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá,
hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh,
điệp ngữ, chơi chữ
- Yêu cầu hs thảo luận làm các bài tập
1 Phân tích nghệ thuật tu từ trong các
câu thơ trích trong truyện Kiều
-Trả lời, nêu các nội dung đã học
- Nghe giới thiệu, ghi
đề bài
- Nhắc lại các khái niệm về từ loại
- Thảo luận, ghi bảng phụ (5') trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Trao đổi, trả lời
-Thảo luận, ghi bảng phụ (5') trình bày
-Nhận xét, bổ sung
- Hoàn chỉnh nội dung bài tập
I.Từ tượng thanh tượng hình
1 Khái niệm:
2 Bài tập
1 Từ tượng thanh chỉ tên loà vật: tắc kè, tu hú
2 Từ tượng hình trong
đoạn văn: lốm đốm, lê thê,
loáng thoáng, thỉnh thoảng, lồ lộ Miêu tả hình
ảnh đám mây cụ thể, sinh động
II Một số phép tu từ từ
vựng.
1 Các phép tu từ: so sánh,
ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ
2 Bài tập.
1.Phân tích nghệ thuật tu
từ trong các câu thơ trích trong truyện Kiều
a hoa, cánh chỉ Kiều và cuộc đời nàng Lá, cây chỉ
gia đình Kiều
Trang 8- Nhận xét, giải thích, chốt nội dung
bài tập.(bảng phụ)
2 Phân tích nghệ thuật tu từ trong các
câu (đoạn) thơ
- Nhận xét, hoàn chỉnh nội dung bài tập
(kết quả ở bảng phụ)
- Thảo luận, ghi bảng phụ (5') trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Hoàn chỉnh nội dung bài tập
- Trao đổi, trả lời
-Ghi nhớ nội dung ở nhà
b So sánh tiếng đàn như
tiếng hac, tiếng suối
c Nói quá: nghiêng nước
nghiêng thành.
d Nói quá: gang tấc- gấp
mười quan san.
2 Phân tích nghệ thuật tu
từ trong các câu thơ
a Điệp ngữ: còn chơi chữ
say sưa.
b Nói quá, diễn tả sự lớn mạnh của nghĩa quân
c So sánh âm thanh tiếng suối trong đêm khuya
d Nhân hoá trăng thành người bạn tri ân tri kỉ
đ Ẩn dụ: Mặt trời chỉ em
bé trên lưng, niềm tin của mẹ
D Củng cố- Dặn dò
- Gv khái quát lại kiến thức.
- Ôn lại toàn bộ những BP Tu từ từ vựng.
- Chuẩn bị: Tập làm thơ tám chữ, tự chuẩn bị, tự làm trước những bài thơ về đề tài thiên
nhiên, môi trường tự nhiện hoặc môi trường xã hội.
Ôn lại kiến thức về vần chân ,vần lưng Tập làm một bài thơ tám chữ
==========================================================
Tuần 11 Ngày soạn:23/10/2012 Tiết 54 Ngày dạy: 25/10/2012 TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Đặc điểm của thể thơ tám chữ
2 Kỹ năng:
- Nhận biết thể thơ tám chữ qua các đoạn văn bản và bước đầu biết cách làm thơ tám chữ
- Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ.
3.Thái độ: Yêu văn học , thích làm thơ Đặc biệt yêu thiên nhiên, đất nước, con người từ đó có thái độ đúng đắn nhằm bảo vệ môi trường
Trang 9B CHUẨN BI:
Gv:giáo án
Hs: Đọc và soạn trước bài mới
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC.
1 Kiểm tra bài: kiểm tra sự chuẩn bị của hs
2 Bài mới
(Gtb)
Hoạt động 1
Hướng dẫn hs nhận diện thể thơ tám
chữ
Hỏi: Nêu các thể thơ ca hiện đại Việt
Nam mà em biết?
- Giới thiệu một trong những thể thơ Việt
Nam thường gặp là thơ 8 chữ, dẫn vào
bài
-Yêu cầu hs đọc các đoạn thơ a,b, c SGK
(bảng phụ)
- Yêu cầu HS thảo luận:
a Cách gieo vần mỗi đoạn
b Cách ngắt nhịp mỗi đoạn
c Số chữ, số dòng
- Nhận xét, giải thích: mỗi câu 8 chữ,
nhịp 3/5, 4/4, 2/3/3 Gieo vần chân, vần
lưng, liền hoặc cách.( minh họa bảng phụ)
Nhận xét: Các đoạn trích trên thuộc thể
thơ 8 chữ
Hỏi: Cho biết đặc điểm của thơ 8 chữ ?
- Nhận xét, giải thích, chốt nội dung
- Đọc các đoạn thơ VD.(Khúc hát ru
những em bé lớn trên lưng mẹ)
- Yêu cầu hs phân tích các đặc điểm của
thơ 8 chữ: nhịp, vần
Hoạt động 2.
Hướng dẫn hs luyện tập nhận diện thể
thơ 8 chữ.
- Yêu cầu hs đọc đoạn trích bài thơ Tháp
đổ của tố Hữu
- Trả lời
- Nghe giới thiệu, ghi
đề bài
- Đọc các đoạn thơ
- Thảo luận nhóm 5', các câu hỏi sgk
- Trình bày bảng phụ
- Nhận xét, bổ sung
- Dựa và các đoạn trích nêu đặc điểm
- Ghi nhớ nội dung
- Phân tích đặc điểm
- Đọc đoạn thơ
- Thảo luận (5'), ghi bảng phụ điền vào chỗ trống
I Nhận diện thể thơ 8 chữ.
1 Các đoạn thơ:
Yêu biết mấy/ những
dòng sông bát ngát.
Giữa đôi bờ/ dào dạt lúa
ngô non.
Yêu biết mấy/ những
con đường ca hát.
Qua công trường/ mới
dựng mái nhà son.
2 Đặc điểm thơ 8 chữ:
- Mỗi dòng 8 chữ, mỗi
khổ thường có 4 dòng
- Ngắt nhịp đa dạng
- Có nhiều cách gieo vần nhưng phổ biến là vần chân (liên tiếp hoặc gián cách )
II Luyện tập nhận diện thể thơ 8 chữ.
1 Điền vào chỗ trống: Hãy cắt đứt những dây
đàn ca hát.
Những sắc tàn vị nhạt
của ngày qua.
Trang 10- Giải thích, điền vào chỗ trống: ca hát,
ngày qua, bát ngát, muôn hoa.
Hoạt động 3
Hướng dẫn hs thực hành làm thơ tám chữ
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống?
H/s làm rồi trình bày trước lớp
Hs tự bình bài thơ của mình
Gv Nhận xét bài làm và lồng ghép giáo
dục bảo vệ môi trường thiên nhiên để có
được một thiên nhiên tươi đẹp, góp
phần tăng thêm cảm hứng làm thơ.
Hs quan sát nhận xét
Gv chốt
- Nhận xét, bổ sung
- Hoàn chỉnh nội dung bài tập
- Trao đổi, trả lời
- Ghi nhớ nội dung ở nhà
- Hs làm thơ tám chữ
và trình bày trước lớp
Nâng đón lấy màu xanh
hương bát ngát.
Của ngày mai muôn
thuở với muôn hoa.
III Thực hành làm
thơ 8 chữ.
Bài 1: Vườn/qua
Bài 2 : “ Bóng ai kia thấp thoáng giữa màu sương”
Bài 3 :Học sinh trình bày bài thơ của mình
Khuyến khích những bài thơ viết về đề đài thiên nhiên.
D Củng cố- Dặn dò
- Giáo viên gọi học sinh đọc laị bài học
- Học kỉ : tập làm thơ 8 chữ
- Chuẩn bị : “trả baì kiểm tra 1 tiết”
- Ôn lại kiến thức đã học
=================================================================== Tuần 11 Ngày soạn:23/10/2012 Tiết 55 Ngày dạy: 25/10/2012
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Giúp hs củng cố lại kiến thức về các truyện trung đại đã học từ nội dung tư tưởng
đến hình thức, thể loại,bố cục.Học sinh rút ra ưu nhược điểm trong bài làm
2 Kỹ năng :Rèn luyện kĩ năng sửa chữa bài của bản thân
B CHUẨN BI:
1 GV: - Bài viết của Hs đã nhận xét, ghi điểm
- Đáp án cá câu hỏi trong đề bài
2 HS: - Ôn tập văn học trung đại
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC.
1 Kiểm tra bài: (không)
2 Bài mới
I Hoạt động 1: Phát bài cho HS.
II Hoạt động 2: Yều cầu học sinh đọc lại đề – GV ghi đề lên bảng
III Hoạt động 3: Hướng dẫn HS xậy dựng đáp án