-Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiểm và xử lí thông tin khi đọc sgk để tìm hiểu về sự khác nhau giữa quần thể người và các quần thể sinh vật khác,các đặc trưng của quần thể người, ý nghĩa c[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/2 /2018 Tiết 50
Ngày giảng: /2 /2018
BÀI 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
I Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Học sinh trình bày được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người, liên quan đến vấn đề dân số
- Thay đổi nhận thức về dân số và phát triển xã hội ->Giúp các em sau này cùng với mọi người dân thực hiện pháp lệnh dân số
-Phân biệt được các đặc điểm giữa quần thể người và quần thể sinh vật
2- Kỹ năng:
-Kĩ năng bài học: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, so sánh, liên hệ thực tế, hoạt động nhóm
-Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiểm và xử lí thông tin khi đọc sgk để tìm hiểu về sự khác nhau giữa quần thể người và các quần thể sinh vật khác,các đặc trưng của quần thể người, ý nghĩa của sự tăng dân số đến sự phát triển của xã hội
Kĩ năng tự tin trong đóng vai
3- Thái độ:
Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh
THGDĐ:
- Ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống; bảo vệ hòa bình
Xây dựng ý thức về KHH gia đình và thực hiện pháp lệnh dân số
4.Năng lực hướng tới:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
II Chuẩn bị của GV và HS:
1- GV: - Máy tính
2- HS: Nghiên cứu trước nội dung bài 48
III- Phương pháp - KTDH được sử dụng:
Hoạt động nhóm, trực quan, vấn đáp tìm tòi, làm việc độc lập với SGK
Kỹ thuật động não, đọc tích cực
IV- Tiến trình giờ dạy:
1 ổn định tổ chức lớp: ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong khi học bài mới
3 Giảng bài mới:
A Giới thiệu bài: ( 1 phút)
Ngoài những đặc điểm giống quần thể sinh vật, quần thể người còn mang một số đặc trưng mà quần thể sv không có-> được tách ra nghiên cứu riêng Cụ thể quần thể người và quần thể Sinh vật có những điểm gì khác nhau-> Nghiên cứu bài 48
Trang 2B Các hoạt động
Hoạt động 1:
Tìm hiểu sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể SV khác( 13 phút)
Mục tiêu: Nắm đựơc 1 số đặc điểm cơ bản của quần thể người,thấy được sự khác nhau giữa quần thể người và quần thể SV-> Biết được lí do tại sao lại tách quần thể người
ra nghiên cứu riêng
Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Dạy học nhóm, trực quan
Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật động não
Tiến trình
- GV: Chiếu hình ảnh về quần thể sinh vật, quần thể
người, yêu cầu HS thảo luận nhóm -> Hoàn thành
bảng
- HS thảo luận nhóm -> Hoàn thành bảng 48.1
GV: Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết qủa, nhận
xét kết quả của các nhóm khác
-HS: Đại diện nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét
GV: ? Những đặc điểm nào trong bảng 48.1 có cả ở
quần thể người và quần thể SV khác
? Đặc điểm nào có ở quần thể người không có ở quần
thể SV khác
I.Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể SV khác
Bảng 48.1 Đặc điểm có ở quần thể người và quần thể sinh vật khác
Đặc điểm Quần thể người Quần thể sinh vật
Trang 3? Em có nhận xét gì về quần thể người.
- GV dẫn dắt và đưa câu hỏi: Quần thể động vật hay
có con đầu đàn và hoạt động của bầy đàn là theo
con đầu đàn Vậy có phải trong quần thể cũng có
pháp luật không?
- GV phân tích: Sự tranh giành ngôi thứ ở động vật
với pháp luật và những điều quy đinh trong pháp
luật
?Vì sao quần thể người lại có những đặc điểm khác
với quần thể các sinh vật khác.? Sự khác nhau đó
nói lên điều gì?
Hs Vận dụng hiể biết của bản thân trả lời
Gv Nhận xét, giáo dục đạo đức học sinh biết tham
gia bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên tại
trường học và tại khu dân cư
- Quần thể người có những đặc điểm sinh học giống những quần thể SV khác Ngoài ra quần thể người còn có những đặc trưng về KT, XH, pháp luật, hôn nhân, gia đình, văn hóa
- Con người có lao động, có tư duy-> có khả năng điều chỉnh các đặc điểm hình thái trong quần thể và cải tạo thiên nhiên
Rút kinh nghiệm: ………
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc trưng về thành phần nhóm tuổi
của mỗi quần thể người( 15 phút)
Mục tiêu:Hs thấy được TP nhóm tuổi trong quần thể người liên qua đến dân số,kinh tế, chính trị quốc gia
Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Dạy học nhóm, trực quan
Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật động não
Tiến trình
GV: ? Trong quần thể người nhóm tuổi được phân chia
như thế nào?
? Tại sao đặc trưng về nhóm tuổi trong quần thể người có
vai trò quan trọng
HS: Thảo luận nêu được -> 3 nhóm tuổi, Liên quan đến
tỉ lệ sinh, tử, nguồn nhân lực lao động, sx
-GV: Chiếu H 48.2, yêu cầu hs đọc chú thích dưới hình->
Thảo luận -> thống nhất ý kiến và đánh dấu x vào biểu
hiện có ở từng dạng tháp tuổi
- HS: Quan sát H 48.2, đọc chú thích dưới hình-> Thảo
luận -> thống nhất ý kiến và đánh dấu x vào biểu hiện có ở
II.Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
+ Quần thể người có 3 nhóm tuổi
- Nhóm tuổi trước sinh sản : từ sơ sinh đến dưới
15 tuổi
- Nhóm tuổi sinh sản và lao động :từ 15 đến 64
Trang 4từng dạng tháp tuổi
- GV: treo bảng 48.2, yêu cầu đại diện nhóm lên đánh dấu
vào bảng, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV:nhận xét, bổ sung-> đưa đáp án đúng
+ Dạng a:1,2,3,5
+ Dạng b:1,3,5
+ Dạng c:4,6
- Gv phân tích 3 dạng tháp tuổi ở H 48.2
? Hãy cho biết thế nào là một nước có tháp dân số trẻ và
nước có dân số già
HS: Quan sát, phân tích, vận dụng kiến thức đã học trả lời
+ Tháp dân số trẻ: là nước có tỉ lệ trẻ em sinh ra hàng năm
nhiều và tỉ lệ tử vong cao ở người trẻ tuổi, tỉ lệ tăng
trưởng ds cao
+ Tháp dân số già: tỉ lệ trẻ em sinh ra hàng năm ít, tỉ lệ
người già nhiều
Gv Nêu câu hỏi liên hệ, giáo dục đạo đức hs
Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người có ý nghĩa gì?
-> Có kế hoạch điều chỉnh mức tăng giảm dân số cho phù
hợp với các ĐK KT, XH, CT, đảm bảo mức sống tốt nhất
cho người dân
Em đã làm gì góp phần tham gia thực hiện pháp lệnh dân
số?
Hs Tham gia học tập, tìm hiểu, tuyên truyền mọi người
thực hiện nghiêm pháp lệnh dân số
Gv Giáo dục học sinh có hiểu biết đúng đắn với vấn đề
dân số
tuổi
- Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng : từ 65 tuổi trở lên
+ Có dạng tháp:
- Dân số trẻ
- Dân số già
=>Biểu hiện: Học theo bảng đáp án đúng 48.2 + Tháp tuổi thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước
* Hoạt động 3:Tìm hiểu sự tăng trưởng dân số và phát triển xã hội( 10 phút)
Mục tiêu: học sinh hiểu được thế nào là tăng dân sô, hậu quả của việc tăng dân số quá nhanh
Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Dạy học nhóm, trực quan, vận dụng kiến thức vào thực tế
Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật động não, trình bày 1 phút
Tiến trình
GV:? Em hiểu thế nào là tăng dân số tự nhiên
- GV phân tích thêm: hiện tượng người di cư đến và đi->
gây hiện tượng tăng giảm dân số
GV; Yêu cầu HS làm bài tập SGK t145
III.Tăng trưởng dân số và phát triển XH
- Tăng dân số tự nhiên là
Trang 5- HS: làm bài tập SGK t145
+ Tăng dân số có thể dẫn đến: a,b,c,d,e,f,g
-GV: Y/c HS báo cáo kết quả, hs khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung-> đưa đáp án đúng
? Sự tăng dân số có liên quan như thế nào đến chất lượng
cuộc sống
HS: liên hệ thực tế trả lời
- GV đưa câu hỏi liên hệ:
? Việt Nam đã có biện pháp gì để giảm sự gia tăng dân
số và nâng cao chât lượng cuộc sống
HS: Vận dụng hiểu biết nêu được
-> +Thực hiện pháp lệnh dân số
+ Tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình
+ Giáo dục sinh sản vị thành niên
Gv Gọi 2 hs mỗi học sinh trình bày 1 phút về quan điểm
của mình về hậu quả của việc tăng dân số quá nhanh
Hs Trình bày ngắn gọn, rõ ràng trong vòng 1 phút
Gv Nhận xét, đánh giá phần trình bày của hs
kết quả của số người sinh
ra nhiều hơn số người tử vong
- Hậu quả của tăng dân số quá nhanh là: Thiếu nơi ở,thiếu lương thực,thiếu trường học bệnh viện, ô nhiễm môi trường, chặt phá rừng, ảnh hưởng đến
sự phát triển KT-XH
Rút kinh nghiệm: ………
4- Củng cố: ( 3 phút)
Sắp xếp các đặc điểm có ở các quần thể tương ứng với từng quần thể :
1 Quần thể sinh
vật
2 Quần thể người
1………
2………
a Giáo dục
b Tử vong
c Pháp luật
d Văn hoá
e Lứa tuổi
f Mật độ
g Hôn Nhân
h Sinh sản
5 Dặn dò: (2 phút)
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi, trả lời các câu hỏi SGK,
- Chuẩn bị bài 49, đọc tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi lệnh SGK
Trang 6Ngày soạn: 25/2/2018 Tiết 51
Ngày giảng: /3 /2018
BÀI 49: QUẦN XÃ SINH VẬT
A Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Học sinh nêu được khái niệm quần xã , phân biệt quần xã với quần thể
- Nêu được các tính chất cơ bản của quần xã và cho ví dụ
-Lấy được ví dụ minh hoạ các mối quan hệ sinh thái trong quần xã
- Mô tả được một số dạng biến đổi phổ biến trong quần xã, thấy được sự biến đổi ->ổn định và chỉ ra một số biến đổi có hại do tác động của con người gây nên
2- Kỹ năng:
- Kĩ năng bài: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình so sánh, liên hệ thực tế.Kỹ năng hoạt động nhóm
- Kĩ năng sống: Kĩ năng tự tin trìnhbày ý kiến trước tập thể
Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ,ý tưởng
kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin khi đọc sgk,quan sát tranh ảnh để tìmhiểu vềkhái niệm, những dấu hiệu điển hình và quan hệ với ngoại cảnh của quần xã sinh vật
3- Thái độ:Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh , có ý thức bảo
vệ thiên nhiên Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ quần xã sinh vật, tăng cường sử dụng thiên địch tự nhiên để phòng trừ sâu hại giảm sử dụng thuốc trừ sâu hoá học -> tiết kiệm năng lượng sản xất và giảm khí gây hiệu ứng nhà kính
4.Năng lực hướng tới
- Phát triển nắng lực tự học, năng lực hớp tác và năng lực phân tích tổng hợp kiến thức
B Chuẩn bị của GV và HS:
1- GV: Máy tính
2- HS: Nghiên cứu trước nội dung bài 49
C- Phương pháp - KTDH được sử dụng:
Hoạt động nhóm, quan sát tìm tòi, vấn đáp tìm tòi, làm việc độc lập với SGK, động não
Trang 7D- Tiến trình giờ dạy:
I ổn định tổ chức lớp: (1 phút )
II Kiểm tra bài cũ: (4 phút )
Câu 1: HSK
?Vì sao quần thể người lại có một số đặc
trưng mà quần thể sinh vật khác không có.Kể
tên các đặc trưng đó?
Câu 2 HSTB
Trình bày đặc điểm các nhóm tuổi ở quần thể
người ?
? ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của
mỗi quốc gia là gì
-Giải thích 6đ -Nêu đúng 3 đặc trưng 3đ -Hỏi thêm 1đ
-Đặc điểm 3 nhóm tuổi 6đ -ý nghĩa 4đ
III Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1 phút )
Yêu cầu 1 HS nhắc lại khái niệm quần thể SV
- GV dẫn dắt: Một khu rừng có nhiều loài cây và có cả ĐV sinh sống-> được gọi là quần
xã rừng.Vậy thế nào là quần xã SV, quần xã sinh vật khác quần thíninh vật như thế nào -> Nghiên cứu bài 49
*Các hoạt động :
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về quần xã SV ( 10 phút )
Mục tiêu: Học sinh phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật , lấy ví dụ về quần xã sinh vật, phân biệt quần xã sinh vật với quần thể sinh vật
Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Dạy học nhóm, trực quan, vận dụng kiến thức vào thực tế
Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật động não,đọc tích cực
Tiến trình
GV nêu vấn đề:
? Cho biết trong một cái ao tự nhiên có những quần thể
sinh vật nào
? Thứ tự xuất hiện các quần thể trong ao đó như thế nào
? Các quần thể trong hồ có mối quan hệ sinh thái như
thế nào
-HS: Vận dụng kiến thức về quần thể nêu được
-> Quần thể cá, tôm đồng, dong,rêu
-> Quần thể thực vật xuất hiện trước, ĐV xuất hiện sau
I.Thế nào là một quần xã sinh vật
Trang 8-> Quan hệ cùng loài, khác loài.
Gv Chiếu H 49.2, yêu cầu hs quan sát H 49, phân tích
Hồ, rừng ngập mặn, rừng mưa nhiệt đới-> Quần xã sinh
vật
Quần xã sinh vật là gì? Lấy VD?
-HS: phân tích, khái quát kiến thức thành khái niệm quần
xã
- VD: Rừng nhiệt đới, quần xã Hồ tây, rừng Cúc
phương, Rừng thông ôn đới
-GV: đưa câu hỏi giành cho HS khá và giỏi:
? Trong một bể cá, người ta thả một số loài cá như: cá
chép, cá mè, cá trắm Vậy bể cá này có phải là quần xã
hay không?
-HS: Vận dụng khái niệm quần xã nêu được -> Không
phải, vì chỉ là ngẫu nhiên nhốt chung, không có mối
quân hệ thống nhất
- GV đánh giá ý kiến trả lời của học sinh
Chốt: Nhận biết quần xã còn có dấu hiệu bên ngoài và
bên trong.
- GV đưa câu hỏi liên hệ:
? Trong sản xuất, mô hình VAC có phải là quần xã sinh
vật hay không
( Quần xã nhân tạo)
- Quần xã sinh vật là tập hợp những quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng quan hệ mật thiết gắn bó với nhau
Ví dụ: Rừng Cúc Phương
ao cá tự nhiên
Rút kinh nghiệm: ………
* Hoạt động 2: Tìm hiểu những dấu hiệu điển hình của 1 quần xã (15 phút )
Mục tiêu: Chỉ ra được những đặc điểm cơ bản của quần xã sinh vật
Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Dạy học nhóm, trực quan
Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật động não
Tiến trình
-GV: Y/c HS nghiên cứu thông tin SGK, bảng 49->
? Quần xã có những đặc điểm cơ bản nào
? Đặc điểm số lượng và thành phần loài trong quần xã
được đánh giá thông qua những chỉ số nào
- HS: Nghiên cứu nội dung bảng 49/SGK 147
-> Đặc điểm cơ bản về số lượng và thành phần các loài
trong quần xã
II Những dấu hiệu điển hình của 1 quần xã
Quần xã sinh vật được đặc trưng bởi số lượng và thành phần các loài trong quần xã -> + Số lượng: độ đa dạng,
độ nhiều, độ thường gặp + Thành phần: Loài ưu thế,
Trang 9+ Số lượng: độ đa dạng, độ nhiều, độ thường gặp
+ Thành phần: Loài ưu thế, loài đặc trưng
-GV: Y/c HS thảo luận-> Lấy VD chứng minh cho các
chỉ số đó
-HS: Trao đổi nhóm, tìm ví dụ chứng minh cho các
chỉ số như: Độ đa dạng, độ nhiều
- Đại diện nhóm trình bày nội dung kiến thức trong
bảng và các nội dung minh họa Nhóm khác bổ sung
- GV lưu ý: Cách gọi loài ưu thế, loài đặc trưng tương
tự như quần thể ưu thế, quần thể đặc trưng
- GV thêm ví dụ:
+ TV có hạt: Quần thể ưu thế của quần xã sinh vật ở
cạn
+ Quần thể cây bụi nhỏ là quần thể ưu thế của qùân xã
rừng thông ôn đới
+ Quần thể cây cọ là quần thể đặc trưng cho quần xã
sinh vật đồi cọ ở Phú Thọ
loài đặc trưng
Đặc điểm : Bảng 49 SGK(T147)
Rút kinh nghiệm: ………
* Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã(10 phút )
Mục tiêu:- Chỉ ra mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã.
- Nắm được khái niệm cân bằng sinh học
Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Dạy học nhóm, trực quan, vận dụng kiến thức vào thực tế
Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật động não, trình bày 1 phút
Tiến trình
- GV giảng giải: Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã là
kết quả tổng hợp các mối quan hệ giữa ngoại cảnh với
các quần thể
- Y/c HS nghiên cứu và phân tích các VD SGK T148,
quan sát H49.3, đọc chú thích-> trả lời câu hỏi phần
? Lấy 1 VD về quan hệ giữa ngoại cảnh ảnh hưởng tới số
lượng cá thể của một quần thể trong quần xã
? Theo em khi nào có sự cân bằng sinh thái trong quần
xã
HS: Đọc , phân tích các VD, vận dụng hiểu biết thực tế
nêu được -> Thời tiết ấm-> Muỗi phát triển nhiều
III Mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã
- Khi ngoại cảnh thay đổi dẫn tới số lượng cá thể
Trang 10-> dơi, thạch sùng nhiều.
GV: Nêu câu hỏi
? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa ngoại cảnh và
quần xã
- Gv giải thích để HS hiểu hiện tượng khống chế sinh
học và nhấn mạnh: mối quan hệ giữa ngoai cảnh và
quần xã-> Sự ổn định và cân bằng sinh học
? Vậy cân bằng sinh học là gì
-HS: phân tích nêu được : Khi số lượng sinh vật trong
quần xã được khống chế ở một mức đọ nhất định phù
hợp với khả năng cung cấp của môi trường
GV đưa câu hỏi liên hệ:
? Tác động nào của con người gây mất cân bằng sinh
học trong quần xã? Lấy ví dụ?
? Chúng ta đã và sẽ làm gì để bảo vệ thiên nhiên
-HS: Vận dụng kiến thức thực tế nêu được
-> Không săn bắt động vật bừa bãi, chặt phá, đốt rừng,
gây ô nhiễm môi trường
-> - Nhà nước có pháp lệnh bảo vệ môi trường, TN
hoang dã, xây dựng các khu bảo tồn
- Giáo dục, tuyên truyền cho người dân có ý thức bảo vệ
TN , sử dụng thiên địch để tiêu diệt sinh vật gây hại
trong quần xã thay đổi và luôn bị khống chế ở mức
độ phù hợp với môi trường
- Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cá thể sinh vật trong quần xã luôn luôn dao động quanh
vị trí cân bằng phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
Rút kinh nghiệm: ………
4- Củng cố: (3 phút )
- Yêu cầu HS đọc kết luận SGK
- Làm bài tập trắc nghiệm sau: Chọn câu trả lời đúng
1) Đặc trưng nào sau đây chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể:
a Mật độ b Tỷ lệ tử vong
c Tỷ lệ đực, cái d Thành phần nhóm tuổi
e Độ đa dạng
2) Vai trò của khống chế sinh học trong sự tồn tại của quần xã là:
a Điều hòa mật độ ở các quần thể
b Làm giảm số lượng cá thể trong quần xã
c Đảm bảo sự cân bằng trong quần xã
d Chỉ a và c
e Chỉ c và d
5 Dặn dò: (1 phút )
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu về lưới và chuỗi thức ăn