ĐVĐ: nhằm giúp các em rèn luyện kĩ năng quan sát lược đồ để trình bày và giải thích sự phân bố các môi trường tự nhiên ở Châu Phi và kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của m[r]
Trang 1Ngày soạn: 30/11/2019
Ngày dạy : 03/12/2019 Tiết 29
THỰC HÀNH.
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ CÁC MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CHÂU PHI
I Mục tiêu bài học:
- Sau bài học, học sinh cần
1 Kiến thức:
- Nắm vững các môi trường tự nhiên của Châu Phi, giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự phân bố đó
- Nắm vững cách phân tích một biểu đồ khí hậu ở Châu Phi và xác định được trên lược đồ các môi trường tự nhiên ở Châu Phi, vị trí địa điểm có biểu đồ đó
2 Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa, lược đồ địa lí tự nhiên
Kĩ năng sống:
- Tư duy:
+ Thu thập và xử lí thông tin qua lược đồ về sự phân bố các môi trường tự nhiên ở Châu Phi
+ Phân tích so sánh các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở Châu phi, từ đó rút ra được những nhận xét cần thiết
- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm
- Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích môn học, ý thức bảo vệ môi trường
4 Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn
ngữ, sử dụng CNTT
- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ
II Tài liệu và phương tiện dạy học:
- Bản đồ các môi trường tự nhiên ở Châu Phi
- Biểu đồ khí hậu của bốn địa điểm
- Một số hình ảnh về môi trường tự nhiên Châu Phi
- Máy chiếu, 10 hình ảnh và 16 slide
III, Phương pháp:
- Thảo luận theo nhóm; đàm thoại; gợi mở; thuyết giảng tích cực Trình bày 1 phút
IV Tiến trình hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức: 1p
2 KTBC: 5p
? Trình bày đặc điểm khí hậu của Châu Phi và giải thích
TL: - Khí hậu Châu Phi nóng và khô bậc nhất Thế giới
- Giải thích:
+ Lục địa hình khối, kích thước lớn > 30 triệu km2
Trang 2+ Đường bờ niển ít bị cắt xẻ.
+ Đại bộ phận nằm giữa 2 chí tuyến
+ Phía đông địa hình cao chắn gió từ biển vào
+ Chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh chảy sát bờ
+ Gió khô
+ Phía bắc của Bắc Phi là lực địa Á – Âu chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến lục địa khô thổi xuống khô ráo, khó gây ra mưa
+ Vùng có khí áp cao hơi nước khó ngưng tụ thành mây mưa -> khô
3 Bài mới:
ĐVĐ: nhằm giúp các em rèn luyện kĩ năng quan sát lược đồ để trình bày và giải thích sự phân bố các môi trường tự nhiên ở Châu Phi và kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một địa điểm, rút ra đặc điểm khí hậu của địa điểm đó, xác định vị trí của địa điểm trên lược đồ Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài thực hành hôm nay
GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và cho biết nội dung của bài thực
hành
HS: nêu khái quát nôi dung bài thực hành gồm hai phần.
Hoạt động 1: Trình bày và giải
thích sự phân bố các môi trường tự
nhiên.
1, Mục tiêu: - Nắm vững các môi
trường tự nhiên của Châu Phi, giải
thích được nguyên nhân dẫn đến sự
phân bố đó
2,Phương pháp: động não, đàm
thoại, giải quyết vấn đề
Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tác)
3, Thời gian: 18 phút
4, Cách thức tiến hành
GV: chiếu H 27 lược đồ các môi
trường tự nhiên Châu Phi
?Cho biết Châu Phi có những môi
trường tự nhiên nào?
- 5 kiểu môi trường:
+ Xích đạo ẩm
+ Cận nhiệt đới ẩm
+ Nhiệt đới
+ Địa trung hải
+ Hoang mạc
? Xác định vị trí, giới hạn khu vực
phân bố của từng kiểu môi trường?
- HS lên bảng chỉ
GV chốt lại vị trí của 5 kiểu môi
trường:
1, Trình bày và giải thích sự phân
bố các môi trường tự nhiên.
Trang 3- Môi trường xích đạo ẩm: gồm bồn
địa Công gô và 1 dải đất hẹp ở ven
vịnh Ghinê
- 2 môi trường nhiệt đới (xavan):
nằm ở phía Bắc và phía Nam xích
đạo
- 2 môi trường hoang mạc chí tuyến:
gồm hoang mạc Xahara ở Bắc Phi và
hoang mạc Calahari ở Nam Phi
- 2 môi trường cận nhiệt đới khô (Địa
trung hải): gồm dãy Átlát và vùng
đồng bằng ven biển Bắc Phi, vùng
cực Nam châu Phi
+ Môi trường cận nhiệt đới ẩm phân
bố ở dải đất hẹp phía đông nam của
khu vực Nam Phi và phía đông đảo
Mađagaxca
? Giải thích vì sao có sự phân bố
như vậy?
- Do vị trí nằm hai bên đường XĐ
(đường xích đạo đi qua chính giữa
Châu Phi) nên các môi trường tự
nhiên nằm đối xứng nhau qua đường
xích đạo
? So sánh diện tích các môi trường
ở Châu Phi?
Gợi ý: Môi trường lớn nhất?
Môi trường khá lớn?
Môi trường nhỏ nhất?
? Kể tên các hoang mạc ở Châu
Phi?
? So sánh diện tích hoang mạc ở
Bắc Phi và Nam Phi? Giải thích?
- Bắc Phi có Hoang mạc Xahara lớn
nhất thế giới:
+ Bắc Phi có kích thước rộng lớn
+ Nằm ở áp cao chí tuyến (nằm sát 2
bên chí tuyến trong vùng khí áp cao
và ít mưa của Trái Đất
+ Ảnh hưởng của khối khí chí tuyến
lục địa khô từ châu Á di chuyển sang
+ Địa hình cao trên 200m, diện tích
rộng lớn, bở biển ít cắt xẻ nên ảnh
hưởng của biển khó ăn sâu vào đất
liền
- Môi trường nhiệt đới (xa van) và môi trường hoang mạc chiếm diện tích lớn nhất
- Khí hậu Châu Phi khô hình thành hoang mạc Xa ha ra lớn nhất thế giới
- Các hoang mạc Châu Phi lan ra sát bờ biển vì chịu ảnh hưởng của dòng biển
Trang 4+ Ven biển phía Tây có dòng biển
lạnh
- Nam Phi: có diện tích nhỏ hơn, phía
đông có các dòng biển nóng chảy sát
ven bờ nên ảnh hưởng của biển lớn
hơn, mưa nhiều hơn hoang mạc ít
hơn
GV: mở rộng: ở trung tâm xa ha ra
lượng mưa không quá 50mm/năm,
nhiều nơi hàng chục năm không có
mưa, ban ngày nhiệt độ lên tới
50-60oc, ban đêm nhiệt độ hạ đi rất
nhanh, biên độ nhiệt ngày đêm
30-400C
? Vì sao các hoang mạc Châu Phi
lại lan ra sát biển?
- Do ảnh hưởng của dòng biển lạnh
chảy ven bờ
GV: chiếu lược đồ H27.1 và H27.2:
? Sự ảnh hưởng của dòng biển
nóng, lạnh tới môi trường tự nhiên
Châu Phi như thế nào?
- Dòng biển lạnh với tính chất lạnh
và khô làm cho lượng mưa nơi chúng
đi qua nhỏ hơn 200 mm/năm
- Dòng biển nóng với tính chất ấm và
ẩm gây lượng mưa lớn nơi chúng đi
qua
c/y: để củng cố về đặc điểm khí hậu
của các môi trường tự nhiên ở Châu
Phi ta cùng nhau phân tích biểu đồ
khí hậu qua phần 2
HĐ2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa
1, Mục tiêu: Nắm vững cách phân
tích một biểu đồ khí hậu ở Châu Phi
và xác định được trên lược đồ các
môi trường tự nhiên ở Châu Phi, vị
trí địa điểm có biểu đồ đó
2,Phương pháp: động não, đàm
thoại, giải quyết vấn đề Kĩ thuật dạy
học (học tập hợp tác)
3, Thời gian: 18 phút
4, Cách thức tiến hành
lạnh
2,Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
Trang 5GV: chia 4 nhóm: mỗi nhóm phân
tích 1 biểu đồ với nội dung bảng sau:
Yếu tố
Biểu đồ
Nhiệt
độ
Cao nhất T.3,11: 25oC Tháng4: 350C Tháng 4:
280C
Tháng 2:
220C Thấp nhất Tháng 7:
170C
Tháng 1: 200C Tháng 7:
200C
Tháng 7:
100C
Kết luận Nóng, nhiệt
độ có sự chênh lệch,
có 2 lần nhiệt
độ tăng cao
Nóng quanh năm,có 2 thời
kì nhiệt độ
tăng cao.
Nóng quanh năm
Mùa Hạ nóng Mùa đông ấm áp
Lượng
mưa
Mùa mưa Tháng 3 - 11 Tháng 5-9 Tháng 9-5 Tháng 4-8 Mùa khô Tháng 4- 10 Tháng 10 - 4 Tháng 6-8 Tháng 9-3
Kết luận Mưa theo
mùa, mưa nhiều mùa
hạ Có 1 thời
kì khô hạn 3 tháng
Mưa theo mùa,mưa vào mùa hạ,có 1thời kì khô hạn 3 tháng
Mưa nhiều Mưa theo
mùa, Mưa nhiều vào mùa thu đông
Kiểu khí hậu Nhiệt đới ở
nửa cầu Nam
Nhiệt đới Xích đạo ẩm Địa Trung
Hải ở nửa cầu Nam GV: yêu cầu các nhóm báo cáo
GV: dẫn dắt để học sinh rút ra biểu
đồ thuộc môi trường nào:
Biểu đồ A:
+Tháng nóng nhất tháng3,11, khoảng
250C – mùa hạ
+ Tháng lạnh nhất là tháng 7, khoảng
170C Tháng 7 mùa đông, nên đây là
biểu đồ khí hậu của 1 địa điểm ở nửa
cầu nam
Biểu đồ B:
+ Tháng nóng nhất là tháng 5 – mùa
hạ
+ Tháng lạnh nhất là tháng 1, khoảng
200C Tháng 1- mùa đông, nên đây là
Trang 6biểu đồ khí hậu của một địa điểm ở
nửa cầu bắc
Biểu đồ C:
+ Nắng, nóng quanh năm, t0 > 200C, ,
mưa quanh năm
Biểu đồ D:
+ Tháng nóng nhất là tháng 2,
khoảng 220
C.
+ Tháng lạnh nhất là tháng 7, khoảng
100C Tháng 7 mùa đông, nên đây là
biểu đồ khí hậu của 1 địa điểm ở nửa
cầu nam
GV: chiếu lược đồ các môi trường tự
nhiên ở Châu Phi:
? Sắp xếp các biểu đồ A, B, C, D
vào các vị trí 1, 2, 3, 4 trên hình
27.2 cho phù hợp.
GV nhấn mạnh:
* Do phần lớn Châu Phi nằm trong
môi trường đới nóng khí hậu mang
tính chất nóng quanh năm, có môi
trường mưa theo mùa, nơi mưa nhiều
quanh năm nên cần chú trọng đến
việc trồng rừng và bảo vệ rừng, bảo
vệ môi trường sống của chúng ta
- Biểu đồ A : Khí hậu nhiệt đới ở NCN
số 3
- Biểu đồ B: Khí hậu nhiệt đới ở NCB
số 2
- Biểu đồ C: Khí hậu xích đạo ẩm số 1
- Biểu đồ D: Khí hậu Địa trung hải ở NCN số 4
4 Đánh giá: 3p
- GV: chiếu hình ảnh học sinh nhận biết các môi trường
- GV: Nhận xét giờ thực hành Tuyên dương, cho điểm những nhóm, cá nhân làm việc tích cực, nhắc nhở những nhóm, cá nhân chưa tích cực hoạt động
- GV: chiếu lược đồ các môi trường tự nhiên ở Châu Phi HS lên chỉ xác định vị trí các kiểu môi trường Châu Phi Chỉ được vị trí các dòng biển nóng, lạnh của Châu Phi và nêu được ảnh hường của dòng biển nóng, lạnh tới môi trường tự nhiên
ở Châu Phi
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà: 1p
+ Hoàn thành bài thực hành trong vở bài tập
+ Sưu tầm tranh ảnh về tự nhiên châu Phi
+ Đọc trước bài 29 SGK
Chú ý: Mục 2 Sự bùng nổ dân số và xung đột tộc người châu Phi
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 7Ngày dạy: 05/12/2019 Tiết 30
DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU PHI
I Mục tiêu bài học:
- Sau bài học, học sinh cần
1 Kiến thức:
- Nắm vững sự phân bố dân cư rất không đồng đều ở Châu Phi
- Hiểu được dân số không thể kiểm soát được và sự sung đột sắc tộc triền miên cản trở sự phát triển kinh tế của Châu Phi
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích lược đồ dân cư Châu Phi
- Đọc phân tích bảng số liệu thông kê về một số quốc gia ở Châu Phi
Kĩ năng sống:
- Tư duy: tìm kiếm và sử lí thông tin qua bài viết, tranh ảnh, bản đồ về đặc điểm dân cư xã hội của Châu phi Phê phán sự xung đột sắc tộc giữa con người ở Châu phi
- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm
- Tự nhận thức: tự tin khi trình bày trước lớp
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức kế hoạch hoá gia đình
- Tích hợp Biến đổi khí hậu: bùng nổ dân số ở châu Phi gây sức ép lớn tới nhiều vấn đề, trong đó có MT
4 Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn
ngữ, sử dụng CNTT
- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ
II Tài liệu và phương tiện dạy học:
- Bản đồ dân cư và đô thị Châu Phi
- Bảng số liệu thống kê về tỉ lệ gia tăng dân số ở một số quốc gia Châu Phi
- Ảnh về xung đột vũ trang và di dân tự do do xung đột vũ trang
III, Phương pháp:
- Thảo luận theo nhóm; đàm thoại; gợi mở; thuyết giảng tích cực Trình bày 1 phút
IV Tiến trình hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức: 1p
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong nội dung bài mới
3 Bài mới:
? Nhắc lại thiên nhiên Châu Phi có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự
phát triển kinh tế- xã hội ?
+ Thuận lợi: tài nguyên khoáng sản phong phú, một số nơi đất trồng màu mỡ thuận lợi cho cây lưưong thực (lúa mì, lúa mạch) cây ăn quả, cây CN
Trang 8+ Khó khăn: khí hậu khô hạn, hiện tượng hoang mạc hoá và xói mòn đất làm cho cây trông khó phát triển
Ở những tiết trước chúng ta đã nghiên cứu về những đặc điểm về tự nhiên của châu Phi Với những đặc điểm về tự nhiên đó thì có làm ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư ở châu Phi hay không? đặc điểm xã hội như thế nào? Cô và các em cùng tìm hiểu trong nội dung bài học hôm nay
Hoạt động1: Lich sử và dân cư
1, Mục tiêu: Nắm vững sự phân bố dân cư rất không đồng
đều ở Châu Phi
2,Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề.
Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tác)
3, Thời gian: 20 phút
4, Cách thức tiến hành
GV: chiếu H26.1 và H29.1:
? Dựa vào lược đồ em có nhận xét gì về sự phân bố dân
cư ở Châu Phi?
? Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư ở Châu Âu?
- Phân bố không đều:
+ Trên 50 người/km-2: vùng ven sông Nin, ven vịnh Ghi-nê
và một số đồng bằng ven biển đông phi và phía đông nam
dãy Đrêkenbec Địa hình đồng bằng phù sa màu mỡ có
lượng mưa khá lớn
+ Từ 21 đến 50 người/km2: ven vịnh Ghi nê, quanh hồ
vichtoria, phía bắc miền núi Atlat Lượng mưa khá lớn,
địa hình đồng bằng hoặc các cao nguyên bằng phẳng
+ Từ 2-20 người/km2: Phía Nam miền núi Atlat, bộ phận
lãnh thổ Trung và Đông Phi…. >Miền núi và sơn nghuyên
cao, khí hậu có mùa đông lạnh và có mưa, mùa hạ khô và
nóng
+ Dưới 2 người/km2: hoang mạc xahara, na mip, calahari,
ven bồn địa công gô Khí hậu khắc nghiệt, mưa rất ít
Thực động vật nghèo nàn Rừng rậm rạp
GV: chiếu H29.1 27.2
? Phân tích sự phân bố dân cư trong các môi trường tự
nhiên ở châu Phi?
- Môi trường xích đạo ẩm có mật độ dân cư khá cao, có
những thành phố trên 5 triệu dân
- Môi trường nhiệt đới (xavan) và Địa Trung Hải có mật độ
dân cư trung bình, có nhiều thành phố từ 1 đến 5 triệu dân
- Môi trường hoang mạc hầu như không có người Dân cư
thường tập trung trong các ốc đảo, các đô thị có quy mô
nhỏ, các đô thị này rất thưa thớt
- Riêng vùng ven sông Nin có mật độ dân cư cao nhất, vì ở
đây có châu thổ phì nhiêu
? Cho biết nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau trong
1 Lịch sử và dân cư
a Sơ lược lịch sử( giảm tải)
b Dân cư
-Phân bố không đồng đều
- Sự phân bố dân cư phụ thuộc chặt chẽ vào đặc điểm của các
Trang 9phân bố dân cư ở Châu Phi?
-Do ĐKTN:
+ Nhiều vùng hoang mạc hầu như không có người: do ở
đây KH khô hạn, khắc nghiệt, đ/s, điều kiện sống quá khó
khăn
+ Một số vùng đồng bằng ven biển( duyên hải) và thung
lũng sông Nin dân cư tập trung rất đông vì có mưa, có
nguồn nước thuận lợi cho sự phát triển kinh tế và đời sống
? người dân ở Châu Phi sống chủ yếu trên địa bàn nào?
vì sao?
+ Nông thôn, vì nền kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào nông
nghiệp
GV: Tuy đa số dân sống ở nông thôn, nhưng Châu Phi vẫn
có nhiều thành phố Các thành phố lớn của Châu Phi
thường là các thành phố cảng
GV: chiếu H29.1:
? Tìm trên hình 29.1 các thành phố của Châu Phi có từ:
1 đến 5 triệu dân, trên 5 triệu dân trở lên? Các thành
phố này thường tập trung ở đâu?
HS chỉ trên BĐ:
+ TP có từ 1 đến 5 triệu dân: 21 TP
+ TP có trên 5 triệu dân: 3 TP ít thành phố lớn-> do CN
chưa phát triển( hậu quả của nhiều thế kỷ bị thống trị bởi
chủ nghĩa thực dân
+ Các TP tập trung ven biển GV chiếu hình ảnh 1 số
thành phố
? Tại sao các thành phố đó lại tập trung ở ven biển?
- Là nơi dân cư tập trung đông, thuận lợi cho sự giao lưu
kinh tế văn hóa xã hội trên thế giới, đó là các thành phố
cảng
C/y: suốt mấy thế kỉ bị thực dân Châu Âu xâm chiếm, buôn
bán nô nệ đã làm cho nguồn nhân lực của Châu Phi bị
nghèo đi Sau khi dành được độc lập, dân số Châu Phi phát
triển như thế nào? Vấn đề xã hội đáng quan tâm hiện nay là
gì? Chúng ta cùng tìm hiểu mục 2 của bài
Hoạt động 2: Bùng nổ dân số và xung đột tộc người ở
Châu Phi
1, Mục tiêu: Hiểu được dân số không thể kiểm soát được
và sự sung đột sắc tộc triền miên cản trở sự phát triển kinh
tế của Châu Phi
2,Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề.
Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tác)
3, Thời gian: 20 phút
4, Cách thức tiến hành
môi trường tự nhiên
- Đa số dân sống ở nông thôn
- Các thành phố lớn
ít, tập trung chủ yếu ven biển
2.Bùng nổ dân số
và xung đột tộc người ở Châu Phi
a Bùng nổ dân số
Trang 10GV: chiếu bảng năm 2001:
Châu Diện tích
(triệu km2
Dân số (triệu người)
Tỉ lệ dân
số (so với thế giới)
%
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%)
Châu Đại
Tổng thế
? Dựa bảng số liệu trên, em hãy cho biết:
? Dân số châu Phi năm 2001? Chiếm bao nhiêu % dân
số thế giới?
? Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Châu Phi là bao nhiêu phần
trăm? So với các châu khác và thế giới?
- Gia tăng tự nhiên cao nhất thế giới
Mở rộng:
- Trên thế giới trung bình 1 phụ nữ sinh 2,6 trẻ thì ở khu
vực Trung Phi con số này là 5,3 trẻ Đây là mức cao nhất
trên thế giới
- Với mức gia tăng dân số 24 triệu người mỗi năm, Châu
Phi sẽ đạt con số 1 tỉ người vào năm 2011, dự đoán đến
năm 2050 dân số Châu Phi sẽ là 2 tỉ người
GV: chiếu bảng số liệu SGK 91 và lược đồ các nước
châu phi:
Hãy tìm trên bản đồ:
?Các quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn
mức trung bình nằm ở vùng nào của Châu Phi?
- Các quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn mức
trung bình của Châu Phi: Ê-ti-ô-pi-a, Tan-da-ni-a,
Ni-giê-ri-a, Ai Cập
- Nằm ở vùng: Bắc Phi, Tây Phi, Đông Phi
? Các quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp hơn
mức trung bình nằm ở vùng nào của Châu Phi?
- Các quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp hơn
mức trung bình của Châu Phi: CH Nam Phi.
- Nằm ở vùng: Nam Phi
? Dân số tăng nhanh dẫn đến bùng nổ dân số gây ra
- Dân số : 81,8 triệu người (13,4% dân số TG)(năm 2001)
- - Gia tăng dân số tự nhiên cao nhất TG: 2,4%
- Bùng nổ dân số – nạn đói triền miên