1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án địa 7- tuần 16

14 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 34,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐVĐ: nhằm giúp các em rèn luyện kĩ năng quan sát lược đồ để trình bày và giải thích sự phân bố các môi trường tự nhiên ở Châu Phi và kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của m[r]

Trang 1

Ngày soạn: 30/11/2019

Ngày dạy : 03/12/2019 Tiết 29

THỰC HÀNH.

PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ CÁC MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CHÂU PHI

I Mục tiêu bài học:

- Sau bài học, học sinh cần

1 Kiến thức:

- Nắm vững các môi trường tự nhiên của Châu Phi, giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự phân bố đó

- Nắm vững cách phân tích một biểu đồ khí hậu ở Châu Phi và xác định được trên lược đồ các môi trường tự nhiên ở Châu Phi, vị trí địa điểm có biểu đồ đó

2 Kĩ năng:

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa, lược đồ địa lí tự nhiên

Kĩ năng sống:

- Tư duy:

+ Thu thập và xử lí thông tin qua lược đồ về sự phân bố các môi trường tự nhiên ở Châu Phi

+ Phân tích so sánh các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở Châu phi, từ đó rút ra được những nhận xét cần thiết

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thích môn học, ý thức bảo vệ môi trường

4 Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn

ngữ, sử dụng CNTT

- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ

II Tài liệu và phương tiện dạy học:

- Bản đồ các môi trường tự nhiên ở Châu Phi

- Biểu đồ khí hậu của bốn địa điểm

- Một số hình ảnh về môi trường tự nhiên Châu Phi

- Máy chiếu, 10 hình ảnh và 16 slide

III, Phương pháp:

- Thảo luận theo nhóm; đàm thoại; gợi mở; thuyết giảng tích cực Trình bày 1 phút

IV Tiến trình hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức: 1p

2 KTBC: 5p

? Trình bày đặc điểm khí hậu của Châu Phi và giải thích

TL: - Khí hậu Châu Phi nóng và khô bậc nhất Thế giới

- Giải thích:

+ Lục địa hình khối, kích thước lớn > 30 triệu km2

Trang 2

+ Đường bờ niển ít bị cắt xẻ.

+ Đại bộ phận nằm giữa 2 chí tuyến

+ Phía đông địa hình cao chắn gió từ biển vào

+ Chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh chảy sát bờ

+ Gió khô

+ Phía bắc của Bắc Phi là lực địa Á – Âu chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến lục địa khô thổi xuống  khô ráo, khó gây ra mưa

+ Vùng có khí áp cao hơi nước khó ngưng tụ thành mây mưa -> khô

3 Bài mới:

ĐVĐ: nhằm giúp các em rèn luyện kĩ năng quan sát lược đồ để trình bày và giải thích sự phân bố các môi trường tự nhiên ở Châu Phi và kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một địa điểm, rút ra đặc điểm khí hậu của địa điểm đó, xác định vị trí của địa điểm trên lược đồ Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài thực hành hôm nay

GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và cho biết nội dung của bài thực

hành

HS: nêu khái quát nôi dung bài thực hành gồm hai phần.

Hoạt động 1: Trình bày và giải

thích sự phân bố các môi trường tự

nhiên.

1, Mục tiêu: - Nắm vững các môi

trường tự nhiên của Châu Phi, giải

thích được nguyên nhân dẫn đến sự

phân bố đó

2,Phương pháp: động não, đàm

thoại, giải quyết vấn đề

Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tác)

3, Thời gian: 18 phút

4, Cách thức tiến hành

GV: chiếu H 27 lược đồ các môi

trường tự nhiên Châu Phi

?Cho biết Châu Phi có những môi

trường tự nhiên nào?

- 5 kiểu môi trường:

+ Xích đạo ẩm

+ Cận nhiệt đới ẩm

+ Nhiệt đới

+ Địa trung hải

+ Hoang mạc

? Xác định vị trí, giới hạn khu vực

phân bố của từng kiểu môi trường?

- HS lên bảng chỉ

GV chốt lại vị trí của 5 kiểu môi

trường:

1, Trình bày và giải thích sự phân

bố các môi trường tự nhiên.

Trang 3

- Môi trường xích đạo ẩm: gồm bồn

địa Công gô và 1 dải đất hẹp ở ven

vịnh Ghinê

- 2 môi trường nhiệt đới (xavan):

nằm ở phía Bắc và phía Nam xích

đạo

- 2 môi trường hoang mạc chí tuyến:

gồm hoang mạc Xahara ở Bắc Phi và

hoang mạc Calahari ở Nam Phi

- 2 môi trường cận nhiệt đới khô (Địa

trung hải): gồm dãy Átlát và vùng

đồng bằng ven biển Bắc Phi, vùng

cực Nam châu Phi

+ Môi trường cận nhiệt đới ẩm phân

bố ở dải đất hẹp phía đông nam của

khu vực Nam Phi và phía đông đảo

Mađagaxca

? Giải thích vì sao có sự phân bố

như vậy?

- Do vị trí nằm hai bên đường XĐ

(đường xích đạo đi qua chính giữa

Châu Phi) nên các môi trường tự

nhiên nằm đối xứng nhau qua đường

xích đạo

? So sánh diện tích các môi trường

ở Châu Phi?

Gợi ý: Môi trường lớn nhất?

Môi trường khá lớn?

Môi trường nhỏ nhất?

? Kể tên các hoang mạc ở Châu

Phi?

? So sánh diện tích hoang mạc ở

Bắc Phi và Nam Phi? Giải thích?

- Bắc Phi có Hoang mạc Xahara lớn

nhất thế giới:

+ Bắc Phi có kích thước rộng lớn

+ Nằm ở áp cao chí tuyến (nằm sát 2

bên chí tuyến trong vùng khí áp cao

và ít mưa của Trái Đất

+ Ảnh hưởng của khối khí chí tuyến

lục địa khô từ châu Á di chuyển sang

+ Địa hình cao trên 200m, diện tích

rộng lớn, bở biển ít cắt xẻ nên ảnh

hưởng của biển khó ăn sâu vào đất

liền

- Môi trường nhiệt đới (xa van) và môi trường hoang mạc chiếm diện tích lớn nhất

- Khí hậu Châu Phi khô hình thành hoang mạc Xa ha ra lớn nhất thế giới

- Các hoang mạc Châu Phi lan ra sát bờ biển vì chịu ảnh hưởng của dòng biển

Trang 4

+ Ven biển phía Tây có dòng biển

lạnh

- Nam Phi: có diện tích nhỏ hơn, phía

đông có các dòng biển nóng chảy sát

ven bờ nên ảnh hưởng của biển lớn

hơn, mưa nhiều hơn  hoang mạc ít

hơn

GV: mở rộng: ở trung tâm xa ha ra

lượng mưa không quá 50mm/năm,

nhiều nơi hàng chục năm không có

mưa, ban ngày nhiệt độ lên tới

50-60oc, ban đêm nhiệt độ hạ đi rất

nhanh, biên độ nhiệt ngày đêm

30-400C

? Vì sao các hoang mạc Châu Phi

lại lan ra sát biển?

- Do ảnh hưởng của dòng biển lạnh

chảy ven bờ

GV: chiếu lược đồ H27.1 và H27.2:

? Sự ảnh hưởng của dòng biển

nóng, lạnh tới môi trường tự nhiên

Châu Phi như thế nào?

- Dòng biển lạnh với tính chất lạnh

và khô làm cho lượng mưa nơi chúng

đi qua nhỏ hơn 200 mm/năm

- Dòng biển nóng với tính chất ấm và

ẩm gây lượng mưa lớn nơi chúng đi

qua

c/y: để củng cố về đặc điểm khí hậu

của các môi trường tự nhiên ở Châu

Phi ta cùng nhau phân tích biểu đồ

khí hậu qua phần 2

HĐ2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa

1, Mục tiêu: Nắm vững cách phân

tích một biểu đồ khí hậu ở Châu Phi

và xác định được trên lược đồ các

môi trường tự nhiên ở Châu Phi, vị

trí địa điểm có biểu đồ đó

2,Phương pháp: động não, đàm

thoại, giải quyết vấn đề Kĩ thuật dạy

học (học tập hợp tác)

3, Thời gian: 18 phút

4, Cách thức tiến hành

lạnh

2,Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

Trang 5

GV: chia 4 nhóm: mỗi nhóm phân

tích 1 biểu đồ với nội dung bảng sau:

Yếu tố

Biểu đồ

Nhiệt

độ

Cao nhất T.3,11: 25oC Tháng4: 350C Tháng 4:

280C

Tháng 2:

220C Thấp nhất Tháng 7:

170C

Tháng 1: 200C Tháng 7:

200C

Tháng 7:

100C

Kết luận Nóng, nhiệt

độ có sự chênh lệch,

có 2 lần nhiệt

độ tăng cao

Nóng quanh năm,có 2 thời

kì nhiệt độ

tăng cao.

Nóng quanh năm

Mùa Hạ nóng Mùa đông ấm áp

Lượng

mưa

Mùa mưa Tháng 3 - 11 Tháng 5-9 Tháng 9-5 Tháng 4-8 Mùa khô Tháng 4- 10 Tháng 10 - 4 Tháng 6-8 Tháng 9-3

Kết luận Mưa theo

mùa, mưa nhiều mùa

hạ Có 1 thời

kì khô hạn 3 tháng

Mưa theo mùa,mưa vào mùa hạ,có 1thời kì khô hạn 3 tháng

Mưa nhiều Mưa theo

mùa, Mưa nhiều vào mùa thu đông

Kiểu khí hậu Nhiệt đới ở

nửa cầu Nam

Nhiệt đới Xích đạo ẩm Địa Trung

Hải ở nửa cầu Nam GV: yêu cầu các nhóm báo cáo

GV: dẫn dắt để học sinh rút ra biểu

đồ thuộc môi trường nào:

Biểu đồ A:

+Tháng nóng nhất tháng3,11, khoảng

250C – mùa hạ

+ Tháng lạnh nhất là tháng 7, khoảng

170C Tháng 7 mùa đông, nên đây là

biểu đồ khí hậu của 1 địa điểm ở nửa

cầu nam

Biểu đồ B:

+ Tháng nóng nhất là tháng 5 – mùa

hạ

+ Tháng lạnh nhất là tháng 1, khoảng

200C Tháng 1- mùa đông, nên đây là

Trang 6

biểu đồ khí hậu của một địa điểm ở

nửa cầu bắc

Biểu đồ C:

+ Nắng, nóng quanh năm, t0 > 200C, ,

mưa quanh năm

Biểu đồ D:

+ Tháng nóng nhất là tháng 2,

khoảng 220

C.

+ Tháng lạnh nhất là tháng 7, khoảng

100C Tháng 7 mùa đông, nên đây là

biểu đồ khí hậu của 1 địa điểm ở nửa

cầu nam

GV: chiếu lược đồ các môi trường tự

nhiên ở Châu Phi:

? Sắp xếp các biểu đồ A, B, C, D

vào các vị trí 1, 2, 3, 4 trên hình

27.2 cho phù hợp.

GV nhấn mạnh:

* Do phần lớn Châu Phi nằm trong

môi trường đới nóng khí hậu mang

tính chất nóng quanh năm, có môi

trường mưa theo mùa, nơi mưa nhiều

quanh năm nên cần chú trọng đến

việc trồng rừng và bảo vệ rừng, bảo

vệ môi trường sống của chúng ta

- Biểu đồ A : Khí hậu nhiệt đới ở NCN

số 3

- Biểu đồ B: Khí hậu nhiệt đới ở NCB

số 2

- Biểu đồ C: Khí hậu xích đạo ẩm số 1

- Biểu đồ D: Khí hậu Địa trung hải ở NCN số 4

4 Đánh giá: 3p

- GV: chiếu hình ảnh học sinh nhận biết các môi trường

- GV: Nhận xét giờ thực hành Tuyên dương, cho điểm những nhóm, cá nhân làm việc tích cực, nhắc nhở những nhóm, cá nhân chưa tích cực hoạt động

- GV: chiếu lược đồ các môi trường tự nhiên ở Châu Phi  HS lên chỉ xác định vị trí các kiểu môi trường Châu Phi Chỉ được vị trí các dòng biển nóng, lạnh của Châu Phi và nêu được ảnh hường của dòng biển nóng, lạnh tới môi trường tự nhiên

ở Châu Phi

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà: 1p

+ Hoàn thành bài thực hành trong vở bài tập

+ Sưu tầm tranh ảnh về tự nhiên châu Phi

+ Đọc trước bài 29 SGK

Chú ý: Mục 2 Sự bùng nổ dân số và xung đột tộc người châu Phi

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 7

Ngày dạy: 05/12/2019 Tiết 30

DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU PHI

I Mục tiêu bài học:

- Sau bài học, học sinh cần

1 Kiến thức:

- Nắm vững sự phân bố dân cư rất không đồng đều ở Châu Phi

- Hiểu được dân số không thể kiểm soát được và sự sung đột sắc tộc triền miên cản trở sự phát triển kinh tế của Châu Phi

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích lược đồ dân cư Châu Phi

- Đọc phân tích bảng số liệu thông kê về một số quốc gia ở Châu Phi

Kĩ năng sống:

- Tư duy: tìm kiếm và sử lí thông tin qua bài viết, tranh ảnh, bản đồ về đặc điểm dân cư xã hội của Châu phi Phê phán sự xung đột sắc tộc giữa con người ở Châu phi

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức: tự tin khi trình bày trước lớp

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức kế hoạch hoá gia đình

- Tích hợp Biến đổi khí hậu: bùng nổ dân số ở châu Phi gây sức ép lớn tới nhiều vấn đề, trong đó có MT

4 Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn

ngữ, sử dụng CNTT

- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ

II Tài liệu và phương tiện dạy học:

- Bản đồ dân cư và đô thị Châu Phi

- Bảng số liệu thống kê về tỉ lệ gia tăng dân số ở một số quốc gia Châu Phi

- Ảnh về xung đột vũ trang và di dân tự do do xung đột vũ trang

III, Phương pháp:

- Thảo luận theo nhóm; đàm thoại; gợi mở; thuyết giảng tích cực Trình bày 1 phút

IV Tiến trình hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức: 1p

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong nội dung bài mới

3 Bài mới:

? Nhắc lại thiên nhiên Châu Phi có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự

phát triển kinh tế- xã hội ?

+ Thuận lợi: tài nguyên khoáng sản phong phú, một số nơi đất trồng màu mỡ thuận lợi cho cây lưưong thực (lúa mì, lúa mạch) cây ăn quả, cây CN

Trang 8

+ Khó khăn: khí hậu khô hạn, hiện tượng hoang mạc hoá và xói mòn đất làm cho cây trông khó phát triển

Ở những tiết trước chúng ta đã nghiên cứu về những đặc điểm về tự nhiên của châu Phi Với những đặc điểm về tự nhiên đó thì có làm ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư ở châu Phi hay không? đặc điểm xã hội như thế nào? Cô và các em cùng tìm hiểu trong nội dung bài học hôm nay

Hoạt động1: Lich sử và dân cư

1, Mục tiêu: Nắm vững sự phân bố dân cư rất không đồng

đều ở Châu Phi

2,Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề.

Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tác)

3, Thời gian: 20 phút

4, Cách thức tiến hành

GV: chiếu H26.1 và H29.1:

? Dựa vào lược đồ em có nhận xét gì về sự phân bố dân

cư ở Châu Phi?

? Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư ở Châu Âu?

- Phân bố không đều:

+ Trên 50 người/km-2: vùng ven sông Nin, ven vịnh Ghi-nê

và một số đồng bằng ven biển đông phi và phía đông nam

dãy Đrêkenbec  Địa hình đồng bằng phù sa màu mỡ có

lượng mưa khá lớn

+ Từ 21 đến 50 người/km2: ven vịnh Ghi nê, quanh hồ

vichtoria, phía bắc miền núi Atlat  Lượng mưa khá lớn,

địa hình đồng bằng hoặc các cao nguyên bằng phẳng

+ Từ 2-20 người/km2: Phía Nam miền núi Atlat, bộ phận

lãnh thổ Trung và Đông Phi…. >Miền núi và sơn nghuyên

cao, khí hậu có mùa đông lạnh và có mưa, mùa hạ khô và

nóng

+ Dưới 2 người/km2: hoang mạc xahara, na mip, calahari,

ven bồn địa công gô  Khí hậu khắc nghiệt, mưa rất ít

Thực động vật nghèo nàn Rừng rậm rạp

GV: chiếu H29.1 27.2

? Phân tích sự phân bố dân cư trong các môi trường tự

nhiên ở châu Phi?

- Môi trường xích đạo ẩm có mật độ dân cư khá cao, có

những thành phố trên 5 triệu dân

- Môi trường nhiệt đới (xavan) và Địa Trung Hải có mật độ

dân cư trung bình, có nhiều thành phố từ 1 đến 5 triệu dân

- Môi trường hoang mạc hầu như không có người Dân cư

thường tập trung trong các ốc đảo, các đô thị có quy mô

nhỏ, các đô thị này rất thưa thớt

- Riêng vùng ven sông Nin có mật độ dân cư cao nhất, vì ở

đây có châu thổ phì nhiêu

? Cho biết nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau trong

1 Lịch sử và dân cư

a Sơ lược lịch sử( giảm tải)

b Dân cư

-Phân bố không đồng đều

- Sự phân bố dân cư phụ thuộc chặt chẽ vào đặc điểm của các

Trang 9

phân bố dân cư ở Châu Phi?

-Do ĐKTN:

+ Nhiều vùng hoang mạc hầu như không có người: do ở

đây KH khô hạn, khắc nghiệt, đ/s, điều kiện sống quá khó

khăn

+ Một số vùng đồng bằng ven biển( duyên hải) và thung

lũng sông Nin dân cư tập trung rất đông vì có mưa, có

nguồn nước thuận lợi cho sự phát triển kinh tế và đời sống

? người dân ở Châu Phi sống chủ yếu trên địa bàn nào?

vì sao?

+ Nông thôn, vì nền kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào nông

nghiệp

GV: Tuy đa số dân sống ở nông thôn, nhưng Châu Phi vẫn

có nhiều thành phố Các thành phố lớn của Châu Phi

thường là các thành phố cảng

GV: chiếu H29.1:

? Tìm trên hình 29.1 các thành phố của Châu Phi có từ:

1 đến 5 triệu dân, trên 5 triệu dân trở lên? Các thành

phố này thường tập trung ở đâu?

HS chỉ trên BĐ:

+ TP có từ 1 đến 5 triệu dân: 21 TP

+ TP có trên 5 triệu dân: 3 TP  ít thành phố lớn-> do CN

chưa phát triển( hậu quả của nhiều thế kỷ bị thống trị bởi

chủ nghĩa thực dân

+ Các TP tập trung ven biển  GV chiếu hình ảnh 1 số

thành phố

? Tại sao các thành phố đó lại tập trung ở ven biển?

- Là nơi dân cư tập trung đông, thuận lợi cho sự giao lưu

kinh tế văn hóa xã hội trên thế giới, đó là các thành phố

cảng

C/y: suốt mấy thế kỉ bị thực dân Châu Âu xâm chiếm, buôn

bán nô nệ đã làm cho nguồn nhân lực của Châu Phi bị

nghèo đi Sau khi dành được độc lập, dân số Châu Phi phát

triển như thế nào? Vấn đề xã hội đáng quan tâm hiện nay là

gì? Chúng ta cùng tìm hiểu mục 2 của bài

Hoạt động 2: Bùng nổ dân số và xung đột tộc người ở

Châu Phi

1, Mục tiêu: Hiểu được dân số không thể kiểm soát được

và sự sung đột sắc tộc triền miên cản trở sự phát triển kinh

tế của Châu Phi

2,Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề.

Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tác)

3, Thời gian: 20 phút

4, Cách thức tiến hành

môi trường tự nhiên

- Đa số dân sống ở nông thôn

- Các thành phố lớn

ít, tập trung chủ yếu ven biển

2.Bùng nổ dân số

và xung đột tộc người ở Châu Phi

a Bùng nổ dân số

Trang 10

GV: chiếu bảng năm 2001:

Châu Diện tích

(triệu km2

Dân số (triệu người)

Tỉ lệ dân

số (so với thế giới)

%

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%)

Châu Đại

Tổng thế

? Dựa bảng số liệu trên, em hãy cho biết:

? Dân số châu Phi năm 2001? Chiếm bao nhiêu % dân

số thế giới?

? Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Châu Phi là bao nhiêu phần

trăm? So với các châu khác và thế giới?

- Gia tăng tự nhiên cao nhất thế giới

Mở rộng:

- Trên thế giới trung bình 1 phụ nữ sinh 2,6 trẻ thì ở khu

vực Trung Phi con số này là 5,3 trẻ Đây là mức cao nhất

trên thế giới

- Với mức gia tăng dân số 24 triệu người mỗi năm, Châu

Phi sẽ đạt con số 1 tỉ người vào năm 2011, dự đoán đến

năm 2050 dân số Châu Phi sẽ là 2 tỉ người

GV: chiếu bảng số liệu SGK 91 và lược đồ các nước

châu phi:

Hãy tìm trên bản đồ:

?Các quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn

mức trung bình nằm ở vùng nào của Châu Phi?

- Các quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn mức

trung bình của Châu Phi: Ê-ti-ô-pi-a, Tan-da-ni-a,

Ni-giê-ri-a, Ai Cập

- Nằm ở vùng: Bắc Phi, Tây Phi, Đông Phi

? Các quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp hơn

mức trung bình nằm ở vùng nào của Châu Phi?

- Các quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp hơn

mức trung bình của Châu Phi: CH Nam Phi.

- Nằm ở vùng: Nam Phi

? Dân số tăng nhanh dẫn đến bùng nổ dân số  gây ra

- Dân số : 81,8 triệu người (13,4% dân số TG)(năm 2001)

- - Gia tăng dân số tự nhiên cao nhất TG: 2,4%

- Bùng nổ dân số – nạn đói triền miên

Ngày đăng: 04/02/2021, 22:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w